Bài 2:
Gen B có chiều dài 5100A, có tỷ lệ nucleotit loại A là 20%. Gen B bị đột biến thành gen b có chiều dài 5100A và có 3901 liên kết hidro giữa hai mạch.
a, Xác định số lượng nucleotit từng loại của gen B.
b, Xác định dạng đột biến đã xảy ra, cho rằng đột biến chỉ liên quan đến một cặp nucleotit.
Bài 4:
Ở một loài thực vật, gen A quy định quả tròn, gen a quy định quả dài; gen B quy định quả ngọt, gen b quy định quả chua, hai cặp gen phân ly độc lập. Khi cho cây F1 tự thụ phấn, giả thiết thu được tỉ lệ 9 quả tròn, ngọt : 3 quả tròn, chua : 3 quả dài, ngọt : 1 quả dài, chua.
a, Xác định kiểu gen của cây F1 nói trên. (Không yêu cầu viết sơ đồ lai)
b, Phải chọn 2 cây có kiểu gen như thế nào để khi lai với nhau thu được kết quả phân ly kiểu hình 1 quả tròn, ngọt : 1 quả tròn, chua : 1 quả dài, ngọt : 1 quả dài, chua? (Không yêu cầu viết sơ đồ lai)
Bài 5:
Hàm lượng ADN trong nhân tế bào 2n của người là 6,6.10^-12pg. Hai nhóm tế bào 2n của người phân chia theo hai cách khác nhau đều tạo ra những tế bào con cơ 6,6.20^-12pg ADN.
a, Gọi tên kiểu phân chia tế bào của mỗi nhóm tế bào.
b, Hoạt động của nhiễm sắc thể (xét ở kì giữa và kì sau) ở hai nhóm tế bào khác nhau như thế nào?
c, Cho biết bộ NST trong các tế bào con ở hai nhóm.
câu 1:
a)
- Tổng số nu của gen B là : N= 5100/3,4 x 2= 3000 ( nu)
=> A=T= 20% x 3000= 600( nu)
theo NTBS ta có : %G= 50% - %A = 50% - 20%= 30%
=> G=X= 30% x 3000 = 900( nu)
- sau khi gen B bị đột biến thành gen b thì ta có:
Nb= 2A + 2G = 5100/3,4 X 2= 3000 ( nu) (1)
Hb= 2A + 3G= 3901 ( liên kết) (2)
từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
bn vt hệ phương trình và giải nhé
kết quả: A=T= 599 (nu)
G=X= 901( nu)
ta có: sau khi đột biến gen B thành b thì: A=T= 599 giảm đi 1 cặp so với cặp A=T=600 của gen B
G=X= 901 tăng thêm 1 cặp so với cặp G=X=900 của gen B
do đó đây là đột biến gen dạng thay thể 1 cặp A=T bằng 1 cặp G=X
Câu 2:
a)
- Quy ước gen: A- quả tròn a- quả dài
B- quả ngọt b- quả chua
+ xét sự di truyền của tính trạng hình dạng quả:
quả tròn/quả dài= 9+3/3+1=3/1 ( đúng vs tỉ lệ của phép lai phân tính )
=> công thức lai: Aa x Aa
+ xét sự di truyền tính trạng vị của quả( hay jj đó)
quả ngọt/quả chua= 9+3/3+1= 3/1 ( đúng tỉ lệ phép lai phân tính)
=> công thức lai: Bb xBb
vậy kiểu gen của F1 là AaBb( quả tròn, vị ngọt)
b)
con lai phân tính kiểu hình theo tỉ lệ : 1quar tròn, ngọt: quả tron, chua 1 quả dài, ngọt 1 quả dài,chua
=> phép lai phân tích
=> P: AaBb ( quả tròn, ngọt) x aabb ( quả dài, chua)
Câu 3:
- Vì Hai nhóm tế bào 2n của người phân chia theo hai cách khác nhau đều tạo ra những tế bào con cơ 6,6.20^-12pg ADN. Tức là: mỗi tế bào con đều mang hàm lượng ADN y hệt mẹ nên các tế bào con có bộ NST 2n giống hệt mẹ
Do đó đây à hình thức phân bào Nguyên Phân
b)
- tại NP ở kì giữa: các NST kép xếp thành 1 hàng tại mặt phẳng xích đạo
kì sau: các Nst kép tách nhau tại tâm động tạo thành nst đơn, sau đó phân li đồng đều về 2 cực của tế bào.
c)
nhóm tb đang ở kì giữa của NP:
bộ nst: 2n kép= 46
nhóm tb đang ở kì sau NP
2x2n đơn= 4n đơn= 92