Chào mừng bạn đến với HMForum. Vui lòng đăng ký để sử dụng nhiều chức năng hơn!

Cách đọc đuôi "s/es" và "ed"trong tiếng Anh

Thảo luận trong 'Ngữ âm' bắt đầu bởi pemi_thefame, 27 Tháng sáu 2010.

CHIA SẺ TRANG NÀY

Lượt xem: 134,867

  1. pemi_thefame

    pemi_thefame Guest

    Đặt chỗ PEN 2017 - Cập nhật theo mọi thay đổi của kỳ thi THPT QG

    Đăng ký gia nhập BQT DIỄN ĐÀN


    1. The pronunciation of the ending “s/es” (cách đọc âm cuối “s/es”)


    Phụ âm cuối “s” thường xuất hiện trong các danh từ dạng số nhiều và động từ chia ở thì hiện tại đơn với chủ nghữ là ngôi thứ 3 số ít.


    Có 3 cách phát âm phụ âm cuối “s” như sau:


    - /s/:Khi từ có tận cùng là các phụ âm vô thanh /t/, /p/, /f/, /k/, /ð/

    E.g.

    Units / 'ju:nits/

    Stops / stɒps/

    Topics / 'tɒpiks

    Laughes / lɑ:fs/

    Breathes / bri:ðs/

    - /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)

    E.g.

    Classes / klɑ:siz/

    washes /wɒ∫iz/

    Watches / wɒt∫iz/

    Changes /t∫eindʒiz/

    - /z/:Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại

    E.g.

    Plays / pleiz/

    Bags / bægz/

    speeds / spi:dz/


    2. The pronunciation of –ed endings (cách đọc âm cuối –ed)


    Đuôi –ed xuất hiện trong động từ có quy tắc chia ở quá khứ hoặc quá khứ phân từ.

    Cách phát âm đuôi –ed như sau:


    - /id/ hoặc /əd/:Khi động từ có tận cùng là phụ âm /t/ hoặc /d/

    E.g

    Wanted / wɒntid /

    Needed / ni:did /

    - /t/:Khi động từ tận cùng bằng phụ âm vô thanh /p/, /f/, /k/, /s/, /∫/, /ʧ/

    E.g

    Stoped / stɒpt /

    Laughed / lɑ:ft /

    Cooked / kʊkt /

    Sentenced / entənst /

    Washed / wɒ∫t /

    Watched / wɒt∫t /

    -/d/:Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại

    Played / pleid /

    Opened / əʊpənd /


    -Một số trường hợp ngoại lệ: Một số từ kết thúc bằng –ed được dùng làm tính từ, đuôi –ed được phát âm là /id/:


    Aged:/ eidʒid / (Cao tuổi. lớn tuổi)

    Blessed:/ blesid / (Thần thánh, thiêng liêng)

    Crooked:/ krʊkid / (Cong, oằn, vặn vẹo)

    Dogged:/ dɒgid / (Gan góc, gan lì, bền bỉ)

    Naked:/ neikid / (Trơ trụi, trần truồng)

    Learned:/ lɜ:nid / (Có học thức, thông thái, uyên bác)

    Ragged:/ rægid / (Rách tả tơi, bù xù)

    Wicked:/ wikid / (Tinh quái, ranh mãnh, nguy hại)

    Wretched:/ ret∫id / (Khốn khổ, bần cùng, tồi tệ)
     
    Trần Uyển Nhi thích bài này.
  2. anh_anh_1321

    anh_anh_1321 Guest

  3. tuan987

    tuan987 Guest


    Anh văn

    thanks you so much ! \forall\bigcup_{}^{}\bigcap_{}^{}
     
  4. hung_9x_ts

    hung_9x_ts Guest


    helppppppppp me !!!!!!!

    Các bạn chỉ giúp mình cách tự học môn tiếng anh cấp II cho hiệu quả nhất với ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! giúp mình nha :D;)
     
  5. letrang3003

    letrang3003 Guest


    Cóp zỵ .
    Thích nói tiếng Anh và thoải mái khi nói
    Khi sử dụng tiếng Anh, bạn đừng sợ mắc lỗi. Nếu bạn không mắc lỗi, có nghĩa là bạn không học được gì. Thường thì khi bạn sẽ mắc những lỗi nho nhỏ khi nói tiếng Anh với người nước ngoài. Nhưng điều quan trọng là những gì bạn rút ra sau khi mắc lỗi. Cũng giống như các em bé sẽ không thể tự bước đi được nếu như sợ vấp ngã.

    Xác định xem bạn thích hợp với cách học nào
    Nghiên cứu gần đây cho thấy rất nhiều người có cách học riêng mà mình yêu thích. Nếu bạn là người yêu thích hình ảnh, bạn có thể tạo ra một mối liên hệ giữa tiếng Anh và hình ảnh ví dụ bạn có thể xem phim có phụ đề tiếng Anh, cố gắng hình dung mình đang ở trong ngữ cảnh cần sử dụng tiếng Anh, liên tưởng các từ cần học với các hình ảnh. Nếu bạn là người có sở thích nghe, thì bạn hãy nghe càng nhiều bài hát tiếng Anh càng tốt và xem các phim tiếng Anh. Còn nếu bạn là người có đầu óc phân tích, hãy dành nhiều thời gian để học ngữ pháp và so sánh tiếng Việt với tiếng Anh.

    Dĩ nhiên, một người học tiếng Anh tốt sẽ dành thời gian cho tất cả những việc này. Đáng tiếc là trên thế giới, rất nhiều người vẫn bị dạy theo cách truyền thống là chỉ chú trọng vào ngữ pháp và nghe.

    Học cách ghi nhớ
    Bạn có thể luyện trí nhớ của mình qua rất nhiều sách hướng dẫn. Hầu hết tất cả các học sinh giỏi tiếng Anh đều rất coi trọng việc này.

    Tạo ra cho mình một môi trường tiếng Anh
    Một doanh nhân thành đạt người Tây Ban Nha đã học tiếng Anh bằng cách dán những mẩu giấy vàng khắp nơi trong nhà mình để đi tới đâu dù là xuống bếp pha một tách cà phê, vào nhà tắm cạo râu hay dùng điều khiển ti-vi để đổi kênh, anh đều nhìn thấy những từ ghi trên đó. Khi anh đã thuộc những từ này rồi, anh thay bằng những từ mới. Bằng cách này, ngày nào anh cũng học được khoảng 10 từ, cả 7 ngày trong tuần. Bạn hãy tranh thủ đọc, nghe và nói tiếng Anh ở mọi nơi, mọi lúc.

    Hãy nối mạng
    Một cô gái người ngoại thành Hà Nội. Cứ 3 lần một tuần, cô đi xe máy đến một nơi mà cô có thể nói tiếng Anh với những người bạn của mình tại Anh, Úc và Mỹ. Đó là một quán cà phê Internet có dịch vụ voice chat.
    Internet đã mang đến nhiều lợi ích cho người học ngoại ngữ. Bạn có thể tìm thấy rất nhiều website hữu dụng để học ngữ pháp, từ vựng, phát âm và bây giờ, quan trọng hơn cả là: giao tiếp.

    Học từ vựng một cách có hệ thống
    Xin bạn lưu ý rằng học tiếng Anh không chỉ đơn thuần là học ngữ pháp. Khi giao tiếp, bạn lựa chọn từ vựng, kết hợp chúng và tạo thành câu để biểu đạt ý kiến của mình. Khi học từ vựng, bạn hãy bố trí sổ ghi chép của mình sao cho hợp lý. Đừng liệt kê một dãy dài các từ, ngữ mới mà hãy chia sổ của bạn ra thành từng mục chẳng hạn:
    Chủ đề: shopping, holidays, money vv…
    Động từ và danh từ đi liền kề: do your homework, make a cake vv…
    Động từ kép: to grow up, to fell off, to look after vv...
    Ngữ cố định: on the other hand, in my opinion, by the way vv...
    Thành ngữ: once in a blue moon, to be over the moon, out of the blue vv…
    Ngữ có giới từ: at night, at the weekend, in March, in 2003 vv…..

    Bạn hãy phấn khích lên
    Bạn hãy khởi động và làm ngay những việc bạn có thể làm ngày hôm nay, đừng để đến ngày mai. Hồi còn ở London, tôi có một cô bạn người Thái Lan theo học nghành thiết kế thời trang. Cô ấy nói tiếng Anh rất siêu. Từ khi cô 15 tuổi, cô đã tự xác định mục đích và ước mơ của mình là học ngành thời trang ở London. Cô đã tìm hiểu mức điểm IELTS cần thiết để có thể vào trường mà cô mơ ước rồi bắt tay vào học tiếng Anh ngay lập tức. Đến năm 19 tuổi, nghĩa là đã đủ tuổi để được nhận vào học, thì cô đã sẵn sàng mọi thứ.
    Sự khởi đầu sớm của cô quả là khôn ngoan vì một năm sau, khi khoá học kết thúc, cô trở về Thái Lan thì lúc đó bạn bè cô vẫn đang cần mẫn học tiếng Anh chờ thời điểm đi nước ngoài. Bây giờ thì cô ấy đã là một người nói tiếng Anh thành thạo, có trình độ và thành đạt
     
  6. minatohokage

    minatohokage Guest


    1. A. talked B. painted C. asked D. liked
    2. A. worked B. stopped C. forced D. wanted
    3. A. lays B. says C. stays D. plays
    4. A. waited B. mended C. objected D. faced
    5. A. roses B. villages C. apples D. matches
    6. A. languages B. rabies C. assumes D. consumes
    7. A. succeeds B. devotes C. prevents D. coughs
    Các bạn thử làm bài này đi :)
     

  7. 1. A. talked B. painted C. asked D. liked
    2. A. worked B. stopped C. forced D. wanted
    3. A. lays B. says C. stays D. plays ----> Chịu!
    4. A. waited B. mended C. objected D. faced
    5. A. roses B. villages C. apples D. matches
    6. A. languages B. rabies C. assumes D. consumes
    7. A. succeeds B. devotes C. prevents D. coughs


    Check please!
     
  8. tomcangxanh

    tomcangxanh Guest


    5/7

    . .
     
  9. thanhhai12a2

    thanhhai12a2 Guest


    câu 5 hình như e ấy đúng mà :|
    câu 3 a cũng chịu :|
     
  10. tomcangxanh

    tomcangxanh Guest


    câu 5 là D mà anh :|

    rose /rouz/

    village /'vilidʤ/

    apple /'æpl/


    match /mætʃ/

    D phát âm là /iz/, mấy cái kia là /z/

    câu 3 chắc chắn là says, thêm s vào phát âm là /ez/ còn các câu kia là /eiz/, 1 trừơng hợp đặc biệt ^^
     
  11. thanhhai12a2

    thanhhai12a2 Guest


    2 cái đầu cũng phát âm là /iz/ mà em, coi lại đi, đọc lên là thấy ngay ấy mà ^^
    còn có cái vụ says đó ah, sao a k biết nhỉ. thấy người ta vẫn nói là /seiz/ chứ có bao giờ a nghe thấy /sez/ đâu nhỉ :-?
     
  12. tomcangxanh

    tomcangxanh Guest


    à đúng rồi ^^ /z/ vs /ʤ/ phát âm là /iz/

    nhưng cái /sez/ thì em đảm bảo đếy :">
     
  13. thanhhai12a2

    thanhhai12a2 Guest


    /seiz/ với /sez/ nghe khác hẳn nhau mà. hik, chắc tại già ùi lãng tai ;))
    để a hỏi lại bà tutor phát ^^
     
  14. tomcangxanh

    tomcangxanh Guest


    có người để hỏi thik thế còn gì :-<
     
  15. trackie

    trackie Guest


    " say" thì đọc là /seiz/, nhưng nếu là "says" thì đọc là /sez/! đồng ý không?
     
  16. hongquyen7c

    hongquyen7c Guest


    nhung theo minh biet trong tieng anh co 5 tu dac biet ket thuc la t, d nhung khi them "ed" van doc la /d/
    pan nao biet chi giup minh voi
    thanks nhju

    Một định lý trong cuộc sống mà ai cũng đồng tình: một ánh lửa chia sẻ là một ánh lửa lan toả. Một đồng tiền kinh doanh là một đồng tiền sinh lợi. Đôi môi có hé mở mới thu nhận được nụ cười. Bàn tay có mở rộng trao ban, tâm hồn mới tràn ngập vui sướng.
     
    Sửa lần cuối bởi BQT: 1 Tháng ba 2012
  17. ghim_xinh

    ghim_xinh Guest


    Các trường hợp ngoại lệ được nêu đầy đủ và bao gồm cách đọc:
    http://www.ngobaochau.info/goc-hoc-tap/255-cach-doc-duoi-ses-ed-trong-tieng-anh.html
    Chúc bạn học tốt!
     
  18. cloudbell98

    cloudbell98 Guest


    Các bạn ơi, cho mình xin những trường hợp ngoại lệ của thêm "ed" như developed, listened,..không gấp đôi phụ âm cuối ấy
     

  19. Em lưu ý là việc gấp đôi phụ âm cuối khi thêm "es", "ed", "ing"... là dựa vào PRONUNCIATION (cách phát âm) của từ chứ không phải dựa vào LETTERS (chữ cái) nhé!

    Ví dụ: Listen /'lisn/ : âm trước âm cuối của từ này là "s" - phụ âm chứ không phải là "e" - nguyên âm như trên mặt chữ nên từ này không gấp đôi phụ âm cuối khi thêm "ed" hay "ing"

    * Giải thích tương tự cho phần thêm a / an trước một danh từ đếm được số ít nhé! Thế mới có chuyện "a university" chứ không phải "an university"
     
  20. ken_luckykid

    ken_luckykid Guest


    Âm câm trong tiếng Anh

    Trong tiếng Anh luôn có nguyên tắc sử dụng mạo từ “a”,”an” trước các danh từ. Và “a” thường đứng trước các danh từ bắt đầu bằng phụ âm, ”an” đứng trước các danh từ bắt đầu bằng nguyên âm. Nhưng tại sao có những trường hợp “an hour” chứ không phải là”a hour”? Đó là âm câm và cũng là hiện tượng ngữ pháp rất phổ biến trong tiếng Anh.
    Hiện tượng ngữ pháp này đã gây cho những người học Tiếng Anh nhiều khó khăn trong việc phát âm chuẩn các từ chứa âm câm cũng như trong việc sử dụng đúng mạo từ "a, an, the". Và sau đây là những trường hợp âm câm phổ biến trong tiếng Anh :

    + Âm b câm: Âm b là một âm câm khi nó đứng cuối từ và đứng trước nó là âm m.
    Ví dụ:
    • climb [klaim]
    • crumb [krʌm]
    • dumb [dʌm]
    • comb [koum]

    + Âm c câm: Âm c là một âm câm trong cụm "scle" ở cuối từ.
    Ví dụ:
    • muscle ['mʌsl]

    +Âm d câm: Âm d là một âm câm khi nó đứng liền với âm n.(bất kể đứng trước hoặc sau)
    Ví dụ:
    • handkerchief ['hæηkət∫if]
    • sandwich ['sænwidʒ]
    • Wednesday ['wenzdi]

    + Âm e câm: Âm e là một âm câm khi đứng cuối từ và thường kéo dài nguyên âm đứng trước đó.
    Ví dụ:
    • hope [houp]
    • drive [draiv]
    • write [rait]
    • site [sait]

    + Âm g câm: Âm g là một âm câm khi đứng trước âm n.
    Ví dụ:
    • champagne [∫æm'pein]
    • foreign ['fɔrin]
    • sign [sain]
    • feign [fein]

    + Âm gh câm: Âm gh là một âm câm khi đứng trước âm t hoặc đứng cuối từ.
    Ví dụ:
    • thought [θɔ:t]
    • through [θu:]
    • daughter ['dɔ:tə]
    • light [lait]
    • might [mait]
    • right [rait]
    • fight [fait]
    • weigh [wei]

    + Âm h câm: Âm h là một âm câm khi đứng sau âm w.
    Ví dụ:
    • what [wɔt]
    • when [wen]
    • where [weə]
    • whether ['weđə]
    • why [wai]

    + Một số từ bắt đầu bằng âm h câm sẽ được dùng với mạo từ “an”.
    Ví dụ:
    • hour ['auə]
    • honest ['ɔnist]
    • honor ['ɔnə]
    • heir [eə]

    + Những từ còn lại vẫn được dùng với mạo từ “a”.
    Ví dụ:
    • hill [hil]
    • history ['histri]
    • height [hait]
    • happy ['hæpi]

    + Âm k câm: Âm k là một âm câm khi đứng trước âm n ở đầu các từ như:
    • knife [naif]
    • knee [ni:]
    • know [nou]
    • knock [nɔk]
    • knowledge ['nɔlidʒ]

    + Âm l câm: Âm l là một âm câm khi đứng trước các âm d, f, m, k.
    Ví dụ:
    • calm [ka:m]
    • half [ha:f]
    • salmon ['sæmən]
    • talk [tɔ:k]
    • balk [tɔ:k]
    • would [wud]
    • should [∫ud]

    + Âm n câm: Âm n là một âm câm nếu đứng ở cuối từ và trước đó là một âm m.
    Ví dụ:
    • autumn ['ɔ:təm]
    • hymn [him]

    + Âm p câm: Âm p là một âm câm khi đứng trong các tiền tố "psych" hoặc "pneu".
    Ví dụ:
    • psychiatrist [sai'kaiətrist]
    • pneumonia [nju:'mouniə]
    • psychotherapy ['saikou'θerəpi]
    • pneuma ['nju:mə]

    + Âm s câm: Âm s là một âm câm khi đứng trước âm l như trong các từ sau:
    • island ['ailənd]
    • isle [ail]

    + Âm t câm: Âm t là một âm câm nếu đứng sau âm s, f, hay đứng trước âm l.
    Ví dụ:
    • castle ['kɑ:sl]
    • Christmas ['krisməs]
    • fasten ['fɑ:sn]
    • listen ['lisn]
    • often ['ɔfn]
    • whistle ['wisl]

    + Âm u câm: Âm u là một âm câm nếu đứng sau âm g và đứng trước một nguyên âm.
    Ví dụ:
    • guess [ges]
    • guidance ['gaidəns]
    • guitar [gi'tɑ:]
    • guest [gest]

    + Âm w câm: Âm w là âm câm nếu đứng đầu tiên của một từ và liền sau đó là âm r.
    Ví dụ:
    • wrap [ræp]
    • write [rait]
    • wrong [rɔη]

    + Âm w còn là âm câm trong 3 đại từ để hỏi sau đây:
    • who [hu:]
    • whose [hu:z]
    • whom [hu:m]