English 9 Xin bài tập phát âm của /s/ và các nguyên âm

Thảo luận trong 'Hỏi bài tiếng Anh lớp 9' bắt đầu bởi Takudo, 28 Tháng năm 2020.

Lượt xem: 89

  1. Takudo

    Takudo Học sinh chăm học Thành viên

    Bài viết:
    292
    Điểm thành tích:
    81
    Nơi ở:
    Hà Nội
    Trường học/Cơ quan:
    Japan And Vietnam
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    cho em xin một số bài về cách phát âm của /s/ và của các nguyên âm ạ
    mọi người cho em luôn đ/á nữa nhaaa
     
  2. Trần Hoàng Hạ Đan

    Trần Hoàng Hạ Đan Học sinh tiến bộ Thành viên

    Bài viết:
    917
    Điểm thành tích:
    286
    Nơi ở:
    Nghệ An
    Trường học/Cơ quan:
    Trường THCS Quỳnh Hồng

    Nhóm chữ “ea”, hoặc “ea”+ phụ âm trong các từ có 1 hoặc 2 âm tiết thường được phát âm thành /i:/
    Ex: Sea, seat, please, heat, teach, beat, easy, mean, leaf, leave
    Ngoại lệ: Break, Breakfast, great, steak, measure, pleasure, pleasant, deaf, death, weather, feather, breath,...
    Nhóm chữ “ee”, hoặc “ee”+ phụ âm trong từ một âm tiết thường được phát âm thành /i:/
    Ex: tree, green, teen, teeth, keep, wheel, feel, seed, bee,...
    Ngoại lệ: Beer, cheer, deer
    Nhóm chữ “ie” đứng trước nhóm chữ “ve” hoặc “f” thường được phát âm thành /i:/

    ex : Believe, chief, relieve, achieve, brief, thief
    Hậu tố “-ese” để chỉ quốc tịch hay ngôn ngữ thường được phát âm thành /i:/

    ex: Vietnamese, Chinese, Japanese, Portuguese
    Có 3 cách phát âm –s và –es của danh từ số nhiều: /s/, /z/, /iz/.
    ~> /iz/: khi es đứng sau danh từ tận cùng bằng các âm xuýt: /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/.
    E.g: watches, boxes, bridges, buses, crashes, buzzes,…
    ~> /s/: khi s đứng sau các danh từ tận cùng bằng các âm vô thanh: /p/, /f/, /t/, /k/, /ө/.
    E.g: cups, cats, books, beliefs, cloths,…
    ~> /z/: khi s đứng sau danh từ tận cùng bằng nguyên âm (a, e, i, o, u) và các phụ âm hữu thanh còn lại: /b/, /v/, /ð/, /d/, /g/, /l/, /m/, /n/, /ŋ/, /r/, /әu/, /ei/,…
    E.g: toys, answers, lessons, legs, trees, knives, ends, dreams, hills, songs,…
     
    Takudo thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->