Văn 9 Vọng nguyệt

Thảo luận trong 'Văn học hiện đại Việt Nam' bắt đầu bởi doanphuoctien, 1 Tháng sáu 2020.

Lượt xem: 89

  1. doanphuoctien

    doanphuoctien Học sinh mới Thành viên

    Bài viết:
    71
    Điểm thành tích:
    11
    Nơi ở:
    Phú Yên
    Trường học/Cơ quan:
    Duy tân school
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    Bài thơ
    Ngục trung vô tửu diệt vô hoa
    Đối thử lương tiêu nại nhược hà?
    Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt
    Nguyệt tòng song khích kháng thi gia
    Cho e hỏi các từ : thử, lương tiêu, nại, nhược hà, tòng. Nghĩa là gì v ạ
     
  2. Lê Uyên Nhii

    Lê Uyên Nhii Yêu lao động Thành viên

    Bài viết:
    2,261
    Điểm thành tích:
    689
    Nơi ở:
    Thanh Hóa
    Trường học/Cơ quan:
    THCS Thiệu Chính

    nại nhược hà: không biết làm thế nào
    tòng song: ngoài khe cửa sổ
    đối thử lương tiêu: trước cảnh đẹp đêm nay
     
    machung25112003 thích bài này.
  3. VannyTraanf

    VannyTraanf Học sinh mới Thành viên

    Bài viết:
    43
    Điểm thành tích:
    16
    Nơi ở:
    Thừa Thiên Huế
    Trường học/Cơ quan:
    Japan

    +Thử(此): bên kia, bên ấy, bên đó.
    +Lương tiêu (良宵): Đêm đẹp, đêm tốt lành. (Lương = tốt, đẹp. Tiêu: đêm)
    +Nại (奈): Đối phó, xử trí, lo liệu. Ngoài ra, trong văn thơ, còn có nghĩa "chịu đựng, chịu nổi".
    Ví dụ: Khiếu nại, bãi nại...
    +Nhược(若): Có nhiều nghĩa, nghĩa hợp lý nhất trong ngữ cảnh này là "kịp, bằng,"
    ➡Nại... hà(奈...何) : Làm sao cho ... được bây giờ。Chữ "hà"(何) là nghi vấn từ(từ dùng để hỏi, giống như dấu "?" thế thôi.
    +Nại nhược hà(奈若何): Làm sao đây, làm sao cho được bây giờ. 1 cách nói nhấn mạnh thêm cho chữ "nại hà"(奈何)

    ⇒ Đối thử lương tiêu nại nhược hà:
    Nghĩa là: Đối(對) với (cảnh)đêm đẹp phía bên kia(cửa sổ) thì biết làm sao bây giờ (lòng nao núng, làm sao mà không động lòng trầm tư cho được...)

    +Tòng(從): Theo, follow, through.
    Ví dụ: Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử: Ở nhà thì theo cha, lấy chồng theo chồng, chồng chết thì theo con. (Tam tòng - tứ đức của phụ nữ thời xưa)
    ⇒Nguyệt tòng song khích khán thi gia:
    Nghĩa là: Trăng cũng theo/qua khe cửa để nhìn/ngắm nhà thơ.
     
    Last edited: 2 Tháng sáu 2020
    Haru Bảo Trâm thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->