[Vật lý 12] Bài tập đề thi thử lí

D

defhuong

tiếp tục nha các bạn :)

Cho biết các mức năng lượng ở trạng thái dừng của nguyên tử hidro xác định theo công thức $E_n=\frac{-13,6}{n^2}$, với n=1,2,3,... Tỉ số giữa bước sóng lớn nhất và bước sóng nhỏ nhất trong từng dãy Lai-man,Ban-me,Pa-sen của quang phổ hidro (theo thứ tự n=1,n=2,n=3) được xác định

$A.\frac{4n}{(2n+1)}$
$B.\frac{4n}{(4n-1)}$
$C.\frac{(n+1)^2}{(2n+1)}$
$D.\frac{(n+1)^2}{(2n-1)}$
 
N

n0vem13er

Cho biết các mức năng lượng ở trạng thái dừng của nguyên tử hidro xác định theo công thức $E_n=\frac{-13,6}{n^2}$, với n=1,2,3,... Tỉ số giữa bước sóng lớn nhất và bước sóng nhỏ nhất trong từng dãy Lai-man,Ban-me,Pa-sen của quang phổ hidro (theo thứ tự n=1,n=2,n=3) được xác định

$A.\frac{4n}{(2n+1)}$
$B.\frac{4n}{(4n-1)}$
$C.\frac{(n+1)^2}{(2n+1)}$
$D.\frac{(n+1)^2}{(2n-1)}$

bước sóng ngắn nhất là khi Ion hóa electron đó, tức là làm e bay ra vô cùng : [TEX]E = \frac{Eo}{n^2}[/TEX]

[TEX]\lambda = \frac{hc}{ \frac{Eo}{n^2}}[/TEX]

bước sóng nhỏ nhất là khi e nhảy từ (n+1) về n :[TEX] E = Eo.(\frac{1}{n^2} - \frac{1}{(n+1)^2})[/TEX]

[TEX]\lambda = \frac{hc}{Eo.(\frac{1}{n^2} - \frac{1}{(n+1)^2})}[/TEX]

ok đến đây lập tỷ lệ ta được đáp án C


oh beautiful moon, sing me your song, make it slow, and sweet, if you can......
 
T

tiendung926

Câu 2 Phải tăng hiệu điện thế nơi phát lên bao nhiêu lần để giảm công suất tiêu hao trên đường dây đi 100 lần với yêu cầu công suất của tải tiêu thụ không đổi. Biết điện áp tức thời u cùng pha với dòng điện tức thời i và ban đầu độ giảm thế trên đường dây bằng n lần hiệu điện thế của tải tiêu thụ lúc đầu

[FONT=MathJax_Math]A[/FONT][FONT=MathJax_Main].[/FONT][FONT=MathJax_Math]n[/FONT][FONT=MathJax_Main]+[/FONT][FONT=MathJax_Main]50[/FONT][FONT=MathJax_Main]10[/FONT][FONT=MathJax_Main]([/FONT][FONT=MathJax_Main]1[/FONT][FONT=MathJax_Main]+[/FONT][FONT=MathJax_Math]n[/FONT][FONT=MathJax_Main])[/FONT]

[FONT=MathJax_Math]B[/FONT][FONT=MathJax_Main].[/FONT][FONT=MathJax_Math]n[/FONT][FONT=MathJax_Main]+[/FONT][FONT=MathJax_Main]50[/FONT][FONT=MathJax_Main]20[/FONT][FONT=MathJax_Main]([/FONT][FONT=MathJax_Main]1[/FONT][FONT=MathJax_Main]+[/FONT][FONT=MathJax_Math]n[/FONT][FONT=MathJax_Main])[/FONT]

[FONT=MathJax_Main].[/FONT][FONT=MathJax_Math]C[/FONT][FONT=MathJax_Main].[/FONT][FONT=MathJax_Math]n[/FONT][FONT=MathJax_Main]+[/FONT][FONT=MathJax_Main]100[/FONT][FONT=MathJax_Main]10[/FONT][FONT=MathJax_Main]([/FONT][FONT=MathJax_Main]1[/FONT][FONT=MathJax_Main]+[/FONT][FONT=MathJax_Math]n[/FONT][FONT=MathJax_Main])[/FONT]

[FONT=MathJax_Math]D[/FONT][FONT=MathJax_Main].[/FONT][FONT=MathJax_Math]n[/FONT][FONT=MathJax_Main]+[/FONT][FONT=MathJax_Main]100[/FONT][FONT=MathJax_Main]20[/FONT][FONT=MathJax_Main]([/FONT][FONT=MathJax_Math]n[/FONT][FONT=MathJax_Main]+[/FONT][FONT=MathJax_Main]1[/FONT][FONT=MathJax_Main])[/FONT]

hiệu điện thế trước khi tải là U1 và sau khi tải là U1'
U1 = (n+1)U1'
hiệu điện thế lúc sau là U2 và U2' -> độ giảm điện thế : U2 - U2'
ta có : U1'/U2' = i2/i1

P hao phí 1 = i1^2.R
P hao phí 2 = i2^2.R

để P hp 1 = 100 P hp2 -> i1 = 10 i2 -> U2' = 10U1'

U1-U1' = i1.R = 10i2.R = 10( U2 - U2')

U1 - U1/(n+1) = 10(U2 - 10U1') -> U2 = U1(n+100)/10(n+1)

vậy cần tăng : (n+100)/10(n+1) lần -> đáp án C
 
H

hotatdang

ád

Câu 1 Hai điểm A,B nằm trên cùng một đường thẳng đi qua một nguồn âm và ở hai phía so với nguồn âm. Biết mức cường độ âm tại A và tại trung điểm AB lần lượt là 50bB và 44dB. Mức cuờng độ âm tại B là
A.36dB
B.47dB
C.38dB
D.28dB

sao câu này tớ làm đi làm lại cũng ra kết quả gần 50 vậy :((

Câu 2 Phải tăng hiệu điện thế nơi phát lên bao nhiêu lần để giảm công suất tiêu hao trên đường dây đi 100 lần với yêu cầu công suất của tải tiêu thụ không đổi. Biết điện áp tức thời u cùng pha với dòng điện tức thời i và ban đầu độ giảm thế trên đường dây bằng n lần hiệu điện thế của tải tiêu thụ lúc đầu

$A.\frac{n+50}{10(1+n)}$

$B.\frac{n+50}{20(1+n)}$

$.C.\frac{n+100}{10(1+n)}$

$D.\frac{n+100}{20(n+1)}$

Câu 3 Trong thí nghiệm giao thoa i-âng, Khe S phát ra đồng thời 2 áng sáng đơn sắc, có bước sóng tương ứng $\lambda _1=0,48\mu m$ và $\lambda _2=0,64\mu m$. Khoảng cách giữa 2 khe a=1mm, khoảng cách hai khe đến màn D=2m. Trên màn, trong khoảng rộng 2cm đối xứng qua vân trung tâm, số vân sáng đơn sắc quan sát được là
A.36
B.34
C.31
D.26

không biết câu này sai đâu mà làm mãi cứ ra đáp án không giống với 4 đáp án kia :((

Câu 4 Ba điện trở giống nhau đấu hình sao và nối vào nguồn ổn định cũng đấu hình sao nhờ các đường dây dẫn. Nếu đổi cách đấu ba điện trở thành tam giác (nguồn vẫn đấu hình sao) thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mỗi đường dây dẫn
A. tăng $\sqrt{3}$ lần
B.giảm 3 lần
C. tăng 3 lần
D. giảm $\sqrt{3}$ lần

không hiểu đề ạ :-S

Câu 5 Một mạch điện RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm được mắc vào một hiệu điện thế xoay chiều $u=U_ocos2\pi f(V)$ không đổi còn f thay đổi được. Khi $f=f_1=36Hz$ và $f=f_2=64Hz$ thì công suất tiêu thụ của mạch bằng nhau $P_1=P_2$; khi $f=f_3=48Hz$ công suất tiêu thụ của mạch bằng $P_3$; khi $f=f_4=50Hz$ công suất tiêu thụ của mạch bằng $P_4$ So sánh các công suất ta có:
$A.P_3<P_1$
$B.P_4<P_3$
$C.P_4<P_2$
$D.P_4>P_3$

Câu 6 Tại một điểm A nằm cách nguồn âm N (nguồn điểm) một khoảng NA=1m có mức cường độ âm là $L_A=8$ $B$ Biết cường độ âm chuẩn là $I_o=10^{-12}$ $W/m^2$. Tai một người có ngưỡng nge là 40dB. Nếu coi môi trường không hấp thụ âm và nguồn âm đẳng hướng thì điểm xa nhất còn nge được âm cách nguồn một khoảng
A.314m
B.100m
C.1000m
D.318m
--
------------------------------------------------------------------------
*câu 1:chú ý là A,B nằm khác phía so với nguồn
gọi M là trung điểm AB ta có LA-LM=10log(rM/rA)^2 =>rM=2rA
LM-LB=10log(rB/rM)^2 =10log[(rM+rA+rM)/rM]^2=10log(5/2)^2=7.96 =>rB=36

*câu 3:tổng số vân sáng đơn sắc = số vân 1 + số vân 2 - số vân chung 1&2=20+14-4=30 (mình k tính vân trung tâm)---sao k trùng d/a ^^.có thể mình sai

*-câu 4:nên vẽ hình ra đễ thấy
1-nguồn hình sao-trở hình sao (đối xứng) Ip1=Id1=uday/r1=Upha/R1
2-nguồn hình sao-trổ tam giác Id2=can(3)Ipha2 ipha2=Ucan(3)/R1
=>Ip2=3Ip1
 
H

hotatdang

Câu 5 Một mạch điện RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm được mắc vào một hiệu điện thế xoay chiều $u=U_ocos2\pi f(V)$ không đổi còn f thay đổi được. Khi $f=f_1=36Hz$ và $f=f_2=64Hz$ thì công suất tiêu thụ của mạch bằng nhau $P_1=P_2$; khi $f=f_3=48Hz$ công suất tiêu thụ của mạch bằng $P_3$; khi $f=f_4=50Hz$ công suất tiêu thụ của mạch bằng $P_4$ So sánh các công suất ta có:
$A.P_3<P_1$
$B.P_4<P_3$
$C.P_4<P_2$
$D.P_4>P_3$

-----------------------------------------------------------
vì f1,f2 có cùng công suất nên 1/LC=W1*W2 =>1/LC=96pi

khi f3=48 =W3=96pi =>cộng hưởng điện=>công suất max

f4#f3 nên P3>P4 .

*thêm:nhớ không nhầm thì đồ thị P theo W là hình parabol bề lõm xuống dưới ta được P3>P4>P1>p2
 
H

hotatdang

Câu 6 Tại một điểm A nằm cách nguồn âm N (nguồn điểm) một khoảng NA=1m có mức cường độ âm là $L_A=8$ $B$ Biết cường độ âm chuẩn là $I_o=10^{-12}$ $W/m^2$. Tai một người có ngưỡng nge là 40dB. Nếu coi môi trường không hấp thụ âm và nguồn âm đẳng hướng thì điểm xa nhất còn nge được âm cách nguồn một khoảng
A.314m
B.100m
C.1000m
D.318m[/QUOTE]
---------------===================-------------------------
không biết có giải đúng không nữa,thấy họ cho Io ma chưa sủ dụng
La-Lb=10log(rb/ra)^2=80-40=40 =>rb/ra=100 =>rb=100m
 
Top Bottom