[Vật lí 12] Một số bài trong đề thi thử

D

duyvu09

[TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn
Chắc suất Đại học top - Giữ chỗ ngay!!

ĐĂNG BÀI NGAY để cùng trao đổi với các thành viên siêu nhiệt tình & dễ thương trên diễn đàn.

[FONT=&quot]Câu 8: [/FONT][FONT=&quot]Tại[/FONT][FONT=&quot] hai [/FONT][FONT=&quot]điểm[/FONT][FONT=&quot] A[/FONT][FONT=&quot] v[/FONT][FONT=&quot]à [/FONT][FONT=&quot]B [/FONT][FONT=&quot]trên [/FONT][FONT=&quot]m[/FONT][FONT=&quot]ặt [/FONT][FONT=&quot]nư[/FONT][FONT=&quot]ớc [/FONT][FONT=&quot]có [/FONT][FONT=&quot]2 [/FONT][FONT=&quot]nguồn [/FONT][FONT=&quot]s[/FONT][FONT=&quot]óng kết hợp [/FONT][FONT=&quot]ngược pha [/FONT][FONT=&quot]nhau,[/FONT][FONT=&quot]biên [/FONT][FONT=&quot]độ l[/FONT][FONT=&quot]ần lượt là 4 cm và 2 cm, bước sóng là 10 cm. Coi biên độ không đổi khi truyền đi. Điểm M cách A 25 cm, cách B 35 cm sẽ dao động với biên độ bằng[/FONT]
[FONT=&quot]A. 0 cm[/FONT]
[FONT=&quot]B. 6 cm[/FONT]
[FONT=&quot]C. 2 cm[/FONT]
[FONT=&quot]D. 8 cm
Bài này cho mình hỏi là:đối với bài giao thoa 2 nguồn không cùng biên độ thế này thì:
+Các điểm dao động với Amax thì bằng tổng 2 biên độ
+Các điểm dao động với Amin thì bằng hiệu 2 biên độ.
+Lỡ tính cái hiệu khoảng cách chia cho lamda mà không phải ra 1 số nguyên hay bán nguyên thì sao nhỉ.
[/FONT]
[FONT=&quot]Câu 34: [/FONT][FONT=&quot]Tần số lớn nhất trong chùm bức xạ phát ra từ ống Rơnghen là 4.1018 (Hz). Xác định hiệu điện thế giữa hai cực của ống. [/FONT][FONT=&quot]Cho các hằng số cơ bản: h = 6,625.10-34 (Js), e = -1,6.10-19 (C).[/FONT]
[FONT=&quot]A. 16,4 kV[/FONT]
[FONT=&quot]B. 16,5 kV[/FONT]
[FONT=&quot]C. 16,6 kV[/FONT]
[FONT=&quot]D. 16,7 V[/FONT]
[FONT=&quot]Câu 35: [/FONT][FONT=&quot]Khi chiếu một bức xạ có bước sóng 0,405.10^-3 ([/FONT]m[FONT=&quot]m) vào bề mặt catốt của một tế bào quang điện tạo ra dòng quang điện trong mạch. Người ta có thể làm triệt tiêu dòng điện nhờ một hiệu điện thế hãm có giá trị 1,26 V. Cho các hằng số cơ bản: h = 6,625.10-34 (Js), e = -1,6.10-19 (C). Tìm công thoát của chất làm catốt.[/FONT]
[FONT=&quot]A. 1,81 eV[/FONT]
[FONT=&quot]B. 1,82 eV[/FONT]
[FONT=&quot]C. 1,83 eV[/FONT]
[FONT=&quot]D. 1,80 eV[/FONT]
Cả 2 bài 34 và 35 sao tính ra kết quả không giống đán án vậy làm tròn thế nào nhở.

[FONT=&quot]Câu 38: [/FONT][FONT=&quot]Cho phản ứng hạt nhân: D + D [/FONT]®[FONT=&quot]2[/FONT][FONT=&quot]He3 + 0n1. Cho biết độ hụt khối của D là 0,0024u và tổng năng lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng nhiều hơn tổng năng lượng nghỉ của các hạt sau phản ứng là 3,25 (MeV), 1uc2 = 931 (MeV). Xác định năng lượng liên kết của hạt nhân 2He3.[/FONT]
[FONT=&quot]A. 7,7187 (MeV)[/FONT]
[FONT=&quot]B. 7,7188 (MeV)[/FONT]
[FONT=&quot]C. 7,7189 (MeV)[/FONT]
[FONT=&quot]D. 7,7186 (MeV)[/FONT]
[FONT=&quot]Câu 40: [/FONT][FONT=&quot]Một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện 182.107 (W), dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân U235 với hiệu suất 30%. Trung bình mỗi hạt U235 phân hạch toả ra năng lượng 200 (MeV). Hỏi trong 365 ngày hoạt động nhà máy tiêu thụ một khối lượng U235 nguyên chất là bao nhiêu. [/FONT][FONT=&quot]Số NA = 6,022.1023[/FONT]
[FONT=&quot]A. 2333 kg[/FONT]
[FONT=&quot]B. 2461 kg[/FONT]
[FONT=&quot]C. 2362 kg[/FONT]
[FONT=&quot]D. 2263 kg[/FONT]
[FONT=&quot]Câu 45: [/FONT][FONT=&quot]Một mạch dao động LC lí tđiềung gồm cuộn thuần cảm L và hai tụ C giống nhau mắc nối tiếp. Mạch đang hoạt động thì ngay tại thời điểm năng lượng điện trường và năng lượng từ trường trong mạch bằng nhau, một tụ bị đánh thủng hoàn toàn. Dòng điện cực đại trong mạch sau đó sẽ bằng bao nhiêu lần so với lúc đầu?[/FONT]
[FONT=&quot]A. không đổi[/FONT]
[FONT=&quot]B. 1/4[/FONT]
[FONT=&quot]C. 0,5[/FONT]Ö[FONT=&quot]3[/FONT]
[FONT=&quot]D. 1/2[/FONT]
Câu 23: Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 2 kV và công suất 200 k W. Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi thu sau mỗi ngày đêm chênh lệch nhau thêm 480 kWh. Hiệu suất của quá trình truyền tải điện là A. H = 95 % B. H = 80 % C. H = 90 % D. H = 85 %
Giúp mình câu 38,40,45,23 nhé;))
Còn những câu dưới đây mấy bạn cho mình xin đáp án thôi;)),để mình ktra đáp án đấy mà!
Câu 1: Một động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động bình thường khi hiệu điện thế hiện dụng giữa hai đầu cuộn dây là 220 V. Trong khi đó chỉ có một mạng điện xoay chiều ba pha do một máy phát ba pha tạo ra , suất điện động hiên dụng ở mỗi pha là 127 V. Để động cơ hoạt động bình thường thì ta phải mắc theo cách nào sau đây ?
A. Ba cuộn dây của máy phát hình sao, ba cuộn dây của động cơ theo hình tam giác.
B. Ba cuộn dây của máy phát theo hình tam giác , ba cuộn dây của động cơ theo hình sao.
C. Ba cuộn dây của máy phát theo hình tam giác , ba cuộn dây của động cơ theo tam giác.
D. Ba cuộn dây của máy phát hình sao, ba cuộn dây của động cơ theo hình sao.
Câu 2: Âm thoa điện gồm hai nhánh dao động có tần số 100 Hz, chạm vào mặt nước tại hai điểm S1, S2 . Khoảng cách S1S2 = 9,6 cm. Vận tốc truyền sóng nước là 1,2 m/s. Có bao nhiêu gợn sóng trong khoảng giữa S1 và S2 ? A. 17 gợn sóng B. 14 gợn sóng C. 15 gợn sóng D. 8 gợn sóng
Câu 3: Thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng .Cho Cho a = 0,5mm , D = 2m.Ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng 0,5 .Bề rộng miền giao thoa đo được trên màn là 26mm.Khi đó trên màn giao thoa ta quan sát được
A. 13 vân sáng và 14 vân tối . B. 13 vân sáng và 12 vân tối .
C. 6 vân sáng và 7 vân tối . D. 7 vân sáng và 6 vân tối .


Cảm ơn mọi người!.
[FONT=&quot]
[/FONT]
 
Last edited by a moderator:
D

duyvu09

Tiếp theo là 1 số câu lý thuyết nhé;))
1.Một vật khi dịch chuyển khỏi vị trí cân bằng một đoạn x, chịu tác dụng của một lực F = - kx thì vật đó dao động
Chọn một câu trả lời

a. Tắt dần
b. Điều hòa
c. Cưỡng bức
d. Tự do
2.Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào :
Chọn một câu trả lời

a. Biên độ ngoại lực tuần hoàn.
b. Tần số ngoại lực tuần hoàn.
c. Lực cản môi trường tác dụng vào vật.
d. Pha ban đầu của lực tuần hoàn tác dụng vào vật.
3.Dao động tự do...
Chọn một câu trả lời

a. có chu kì và năng lượng chỉ phụ thuộc vào đặc tính của hệ dao động, không phụ thuộc vào điều kiện bên ngoài
b. có chu kì và biên độ chỉ phụ thuộc vào các đặc tínhcủa hệ dao động, không phụ thuộc vào điều kiện bên ngoài
c. có chu kì và tần số chỉ phụ thuộc vào đặc tính của hệ dao động, không phụ thuộcvào đặc tính của hệ bên ngoài
d. có biên độ và pha ban đầu chỉ phụ thuộc vào đặc tính của hệ dao động, không phụ thuộc vào điều kiện bên ngoài
4.Chọn câu sai. Trong dao động điều hòa thì li độ, vận tốc và gia tốc là những đại lượng biến đổi theo hàm sin hoặc cosin theo t và:
Chọn một câu trả lời

a. Có cùng tần số
b. Có cùng chu kỳ
c. cùng pha ban đầu
d. Có cùng pha dao động
5.Một sóng truyền trên mặt biển có bước sóng \lambda = 2m. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động cùng pha nhau là
Chọn một câu trả lời

a. 0,5m
b. 2m
c. 1,5m
d. 1m
6.Chùm tia nào sau đây không bị lệch trong điện trường:
Chọn một câu trả lời

a. Tia \alpha
b. Chùm tia hạt nhân của nguyên tử Hiđro
c. Ánh sáng nhìn thấy
d. Tia \beta
7.Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về lượng tử ánh sáng:
Chọn một câu trả lời

a. Chùm ánh sáng là dòng hạt, mỗi hạt là một phôtôn
b. Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là giống nhau, không phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng
c. Những nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục mà theo từng phần riêng biệt đứt quãng
d. Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử ánh sáng không bị thay đổi, không phụ thuộc vào khoảng cách tới nguồn

8.Phôtôn phát ra khi electron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo P về quỹ đạo K là phôtôn thuộc loại nào?
Chọn một câu trả lời

a. Hồng ngoại
b. Ánh sáng khả kiến
c. Sóng vi ba
d. Tử ngoại
9.Spin đặc trưng cho:
Chọn một câu trả lời

A. thời gian sống trung bình của hạt sơ cấp
B. chuyển động nội tại và bản chất của hạt sơ cấp
C. chuyển động quay của hạt sơ cấp
D. mức bền vững của hạt sơ cấp

10.Trong các phát biểu về sự bức xạ quang điện sau đây, phát biểu nào luôn đúng:
Chọn một câu trả lời

a. Mỗi kim loại cho trước có một tần số tối thiểu sao cho nếu tần số của bức xạ chiếu tới nhỏ hơn giá trị này thì không xảy ra bức xạ êlectron
b. Sự bức xạ êlectron không xảy ra nếu cường độ rọi sáng rất yếu
c. Vận tốc của các êlectron được bức xạ tỉ lệ với cường độ của bức xạ chiếu tới
d. Số êlectron bị bức xạ trong một giây không phụ thuộc vào cường độ của bức xạ chiếu tới

11 .kết luận sai.
Chọn một câu trả lời

a. Việt Nam có lò phản ứng hạt nhân
b. Urani thường làm nguyên liệu phản ứng phân hạch
c. Hai hạt nhân rất nhẹ như hydro,hely kết hợp ,thu năng lượng là phản ứng nhiệt hạch .
d. Phản ứng hạt nhân sinh ra các hạt có khối kượng nhỏ hơn khối lượng của các hạt ban đầu là phản ứng tỏa nhiệt

12.Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo của nguyên tử và hạt nhân nguyên tử?
Chọn một câu trả lời

a. A. Nguyên tử gồm một hạt nhân ở chính giữa và xung quanh là các êlectrôn.
b. Có thể có nguyên tử chứa hai hạt nhân bên trong.
c. Trong nguyên tử, số êlectrôn luôn thay đổi.
d. A, B và C đều đúng.

13.Thông tin nào sau đây là đúng khi nói về hạt quark?
Chọn một câu trả lời

A. Là các hạt cấu tạo nên các hađrôn
B. Luôn tông tại ở trạng thái tự do
C. Chỉ là các hạt truyền tương tác trong tương tác mạnh
D. Có điện tích bằng điện tích nguyên tố
14.Trong sơ đồ của một máy phát sóng vô tuyến điện, không có mạch (tầng)

Chọn một câu trả lời

a. Biến điệu
b. Tách sóng
c. Phát dao động cao tần
d. Khuếch đại
15.Vật nào sau đây có thể phát tia tử ngoại:


Chọn một câu trả lời

a. Thanh sắt đang ở nhiệt độ nóng chảy
b. Mọi vật trong tự nhiên
c. Mộc tinh
d. Mặt trời

16.Máy phát điện một chiều khác máy phát điện xoay chiều ở
Chọn một câu trả lời

a. cấu tạo của cả phần cảm và phần ứng.
b. bộ phận đưa dòng điện ra ngoài.
c. cấu tạo của phần ứng
d. cấu tạo của phần cảm.

17.Khuếch đại âm tần nằm trong

Chọn một câu trả lời

a. Máy thu và máy phát
b. Máy phát
c. Máy thu
d. Đáp án khác
Mình muốn test đáp án ấy mà,làm đề mà không có đáp án:(
 
R

rocky1208

[FONT=&quot]Câu 8: [/FONT][FONT=&quot]Tại[/FONT][FONT=&quot] hai [/FONT][FONT=&quot]điểm[/FONT][FONT=&quot] A[/FONT][FONT=&quot] v[/FONT][FONT=&quot]à [/FONT][FONT=&quot]B [/FONT][FONT=&quot]trên [/FONT][FONT=&quot]m[/FONT][FONT=&quot]ặt [/FONT][FONT=&quot]nư[/FONT][FONT=&quot]ớc [/FONT][FONT=&quot]có [/FONT][FONT=&quot]2 [/FONT][FONT=&quot]nguồn [/FONT][FONT=&quot]s[/FONT][FONT=&quot]óng kết hợp [/FONT][FONT=&quot]ngược pha [/FONT][FONT=&quot]nhau,[/FONT][FONT=&quot]biên [/FONT][FONT=&quot]độ l[/FONT][FONT=&quot]ần lượt là 4 cm và 2 cm, bước sóng là 10 cm. Coi biên độ không đổi khi truyền đi. Điểm M cách A 25 cm, cách B 35 cm sẽ dao động với biên độ bằng[/FONT]
[FONT=&quot]A. 0 cm[/FONT]
[FONT=&quot]B. 6 cm[/FONT]
[FONT=&quot]C. 2 cm[/FONT]
[FONT=&quot]D. 8 cm
Bài này cho mình hỏi là:đối với bài giao thoa 2 nguồn không cùng biên độ thế này thì:
+Các điểm dao động với Amax thì bằng tổng 2 biên độ
+Các điểm dao động với Amin thì bằng hiệu 2 biên độ.
+Lỡ tính cái hiệu khoảng cách chia cho lamda mà không phải ra 1 số nguyên hay bán nguyên thì sao nhỉ.
[/FONT]
[FONT=&quot]Câu 34: [/FONT][FONT=&quot]Tần số lớn nhất trong chùm bức xạ phát ra từ ống Rơnghen là 4.1018 (Hz). Xác định hiệu điện thế giữa hai cực của ống. [/FONT][FONT=&quot]Cho các hằng số cơ bản: h = 6,625.10-34 (Js), e = -1,6.10-19 (C).[/FONT]
[FONT=&quot]A. 16,4 kV[/FONT]
[FONT=&quot]B. 16,5 kV[/FONT]
[FONT=&quot]C. 16,6 kV[/FONT]
[FONT=&quot]D. 16,7 V[/FONT]
[FONT=&quot]Câu 35: [/FONT][FONT=&quot]Khi chiếu một bức xạ có bước sóng 0,405.10^-3 ([/FONT]m[FONT=&quot]m) vào bề mặt catốt của một tế bào quang điện tạo ra dòng quang điện trong mạch. Người ta có thể làm triệt tiêu dòng điện nhờ một hiệu điện thế hãm có giá trị 1,26 V. Cho các hằng số cơ bản: h = 6,625.10-34 (Js), e = -1,6.10-19 (C). Tìm công thoát của chất làm catốt.[/FONT]
[FONT=&quot]A. 1,81 eV[/FONT]
[FONT=&quot]B. 1,82 eV[/FONT]
[FONT=&quot]C. 1,83 eV[/FONT]
[FONT=&quot]D. 1,80 eV[/FONT]
Cả 2 bài 34 và 35 sao tính ra kết quả không giống đán án vậy làm tròn thế nào nhở.

[FONT=&quot]Câu 38: [/FONT][FONT=&quot]Cho phản ứng hạt nhân: D + D [/FONT]®[FONT=&quot]2[/FONT][FONT=&quot]He3 + 0n1. Cho biết độ hụt khối của D là 0,0024u và tổng năng lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng nhiều hơn tổng năng lượng nghỉ của các hạt sau phản ứng là 3,25 (MeV), 1uc2 = 931 (MeV). Xác định năng lượng liên kết của hạt nhân 2He3.[/FONT]
[FONT=&quot]A. 7,7187 (MeV)[/FONT]
[FONT=&quot]B. 7,7188 (MeV)[/FONT]
[FONT=&quot]C. 7,7189 (MeV)[/FONT]
[FONT=&quot]D. 7,7186 (MeV)[/FONT]
[FONT=&quot]Câu 40: [/FONT][FONT=&quot]Một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện 182.107 (W), dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân U235 với hiệu suất 30%. Trung bình mỗi hạt U235 phân hạch toả ra năng lượng 200 (MeV). Hỏi trong 365 ngày hoạt động nhà máy tiêu thụ một khối lượng U235 nguyên chất là bao nhiêu. [/FONT][FONT=&quot]Số NA = 6,022.1023[/FONT]
[FONT=&quot]A. 2333 kg[/FONT]
[FONT=&quot]B. 2461 kg[/FONT]
[FONT=&quot]C. 2362 kg[/FONT]
[FONT=&quot]D. 2263 kg[/FONT]
[FONT=&quot]Câu 45: [/FONT][FONT=&quot]Một mạch dao động LC lí tđiềung gồm cuộn thuần cảm L và hai tụ C giống nhau mắc nối tiếp. Mạch đang hoạt động thì ngay tại thời điểm năng lượng điện trường và năng lượng từ trường trong mạch bằng nhau, một tụ bị đánh thủng hoàn toàn. Dòng điện cực đại trong mạch sau đó sẽ bằng bao nhiêu lần so với lúc đầu?[/FONT]
[FONT=&quot]A. không đổi[/FONT]
[FONT=&quot]B. 1/4[/FONT]
[FONT=&quot]C. 0,5[/FONT]Ö[FONT=&quot]3[/FONT]
[FONT=&quot]D. 1/2[/FONT]
Câu 23: Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 2 kV và công suất 200 k W. Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi thu sau mỗi ngày đêm chênh lệch nhau thêm 480 kWh. Hiệu suất của quá trình truyền tải điện là A. H = 95 % B. H = 80 % C. H = 90 % D. H = 85 %
Giúp mình câu 38,40,45,23 nhé;))
Còn những câu dưới đây mấy bạn cho mình xin đáp án thôi;)),để mình ktra đáp án đấy mà!
Câu 1: Một động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động bình thường khi hiệu điện thế hiện dụng giữa hai đầu cuộn dây là 220 V. Trong khi đó chỉ có một mạng điện xoay chiều ba pha do một máy phát ba pha tạo ra , suất điện động hiên dụng ở mỗi pha là 127 V. Để động cơ hoạt động bình thường thì ta phải mắc theo cách nào sau đây ?
A. Ba cuộn dây của máy phát hình sao, ba cuộn dây của động cơ theo hình tam giác.
B. Ba cuộn dây của máy phát theo hình tam giác , ba cuộn dây của động cơ theo hình sao.
C. Ba cuộn dây của máy phát theo hình tam giác , ba cuộn dây của động cơ theo tam giác.
D. Ba cuộn dây của máy phát hình sao, ba cuộn dây của động cơ theo hình sao.
Câu 2: Âm thoa điện gồm hai nhánh dao động có tần số 100 Hz, chạm vào mặt nước tại hai điểm S1, S2 . Khoảng cách S1S2 = 9,6 cm. Vận tốc truyền sóng nước là 1,2 m/s. Có bao nhiêu gợn sóng trong khoảng giữa S1 và S2 ? A. 17 gợn sóng B. 14 gợn sóng C. 15 gợn sóng D. 8 gợn sóng
Câu 3: Thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng .Cho Cho a = 0,5mm , D = 2m.Ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng 0,5 .Bề rộng miền giao thoa đo được trên màn là 26mm.Khi đó trên màn giao thoa ta quan sát được
A. 13 vân sáng và 14 vân tối . B. 13 vân sáng và 12 vân tối .
C. 6 vân sáng và 7 vân tối . D. 7 vân sáng và 6 vân tối .


Cảm ơn mọi người!.
[FONT=&quot]
[/FONT]

Câu 1:
Hai thằng ngược pha nên giả sử:

Tại A: [TEX]x_1=4\cos(\omega t)[/TEX]
Tại B: [TEX]x_2=2\cos(\omega t + \pi)[/TEX]

Giả sử M cách A, B lần lượt là d1, d2. PT sóng tại M do A, B truyền đến:
[TEX]x_{1M}=A\cos(\omega t-\frac{2\pi d_1}{\lambda})[/TEX]
[TEX]x_{2M}=A\cos(\omega t +\pi-\frac{2\pi d_2}{\lambda})[/TEX]

Biên độ sóng tổng hợp tại M có dạng

[TEX]A_M^2=4^2+2^2+2.4.2\cos(\pi-\frac{2\pi(d_2-d_1)}{\lambda})[/TEX]
Thay số vào được: [TEX]A_M=2 (cm)[/TEX]

Câu 2:

Em xem lại đoạn bôi đỏ nhé, anh nghĩ là [TEX]4.10^18[/TEX]

Coi ban đầu lúc mới thoát ra khỏi katot e có vận tốc bằng 0. Vậy toàn bộ động năng của e (có được nay trước khi đập vào đối âm cực) là do điện trường trong ống cung cấp nên:

[TEX]W=\frac{1}{2}mv^2=eU_{AK}[/TEX]

Động năng này làm 2 việc: thứ nhất: bức xạ tia X, thứ 2: toả nhiệt.

[TEX]eU_{AK}=hf+Q[/TEX]

Năng lượng của tia X max khi quá trình ko toả nhiệt mà truyền toàn bộ động năng vào tia X

[TEX]eU=hf \Rightarrow U=\frac{hf}{e}=16.5625 (kV)[/TEX]

Câu 3:

Cái này e dùng công thức Einstein là ra

[TEX]\frac{hc}{\lambda}=A+\mid eU_h\mid \RightarrowA=eU_h-\frac{hc}{\lambda}=3.06 (eV)[/TEX]

Ko biểt mình sai hay đề sai nữa :-??

Câu 4:

Viết lại pt: [TEX]_{1}^{2}\textrm{D}+_{1}^{2}\textrm{D}\rightarrow_{2}^{3}\textrm{He}+_{0}^{1}\textrm{n}[/TEX]

Độ hụt khối của D: [TEX]\Delta m_D=(m_p+m_n)-m_D\Rightarrow m_D=(m_p+m_n)-\Delta m_D[/TEX]
Độ hụt khối của He: [TEX]\Delta m_{He}=(2m_p+m_n)-m_{He}\Rightarrow m_D=(2m_p+m_n)-\Delta m_{He}[/TEX]

Độ hụt khối của phản ứng: [TEX]\Delta m=(m_{He}+m_n)-2m_D=\Delta m_{He}-2\Delta m_D[/TEX]

Phản ứng toả năng lượng nên [TEX](\Delta m_{He}-2\Delta m_D)931=3.25[/TEX]
[TEX]\Rightarrow 931.(\Delta m_{He})=7.7188 (MeV)[/TEX]

Câu 5:

Gọi N là số hạt [TEX]^{235}U[/TEX] cần thiết trong 1 giây.

Trong 1 (s) nhà máy sản xuất 182.107 (J)[TEX] \Rightarrow A=182.107=200.1,6.10^{-19}.N.\frac{30}{10}[/TEX]

Giải ra được [TEX]N\approx 1,897.10^{19} \Rightarrow m_{U}=\frac{N.235}{6,023.10^{23}} \approx 0,0074 (gam)[/TEX]

Vậy trong 1 năm cần: [TEX]0,0074.365.24.60.60=233447.4 gam \approx 233,45 (kg)[/TEX]

Câu 6:

[TEX]H=\frac{P-\Delta P}{P}=1-\frac{\Delta P}{P}=1-\frac{480}{200.24}=0.9\Leftrightarrow 90 %[/TEX]

Tạm thời anh giải quyết mấy câu em hỏi cách làm thôi. Còn mấy câu e cần so đáp án thì bạn nào vào làm, rồi so cùng. Bây h a phải đi ngủ cái đã :)|



 
D

duyvu09



Câu 1:
Hai thằng ngược pha nên giả sử:

Tại A: [TEX]x_1=4\cos(\omega t)[/TEX]
Tại B: [TEX]x_2=2\cos(\omega t + \pi)[/TEX]

Giả sử M cách A, B lần lượt là d1, d2. PT sóng tại M do A, B truyền đến:
[TEX]x_{1M}=A\cos(\omega t-\frac{2\pi d_1}{\lambda})[/TEX]
[TEX]x_{2M}=A\cos(\omega t +\pi-\frac{2\pi d_2}{\lambda})[/TEX]

Biên độ sóng tổng hợp tại M có dạng

[TEX]A_M^2=4^2+2^2+2.4.2\cos(\pi-\frac{2\pi(d_2-d_1)}{\lambda})[/TEX]
Thay số vào được: [TEX]A_M=2 (cm)[/TEX]
Vậy 2 cái Amax và Amin ghi theo em là đúng anh nhở,còn nếu hiệu ra số lẻ thì dùng CT của anh là ok.

Câu 2:

Em xem lại đoạn bôi đỏ nhé, anh nghĩ là [TEX]4.10^18[/TEX]

Coi ban đầu lúc mới thoát ra khỏi katot e có vận tốc bằng 0. Vậy toàn bộ động năng của e (có được nay trước khi đập vào đối âm cực) là do điện trường trong ống cung cấp nên:

[TEX]W=\frac{1}{2}mv^2=eU_{AK}[/TEX]

Động năng này làm 2 việc: thứ nhất: bức xạ tia X, thứ 2: toả nhiệt.

[TEX]eU_{AK}=hf+Q[/TEX]

Năng lượng của tia X max khi quá trình ko toả nhiệt mà truyền toàn bộ động năng vào tia X

[TEX]eU=hf \Rightarrow U=\frac{hf}{e}=16.5625 (kV)[/TEX]
Em thì cũng tính ra được kết quả như thế những 4 đáp án nó....không giống anh à!!.

Câu 3:

Cái này e dùng công thức Einstein là ra

[TEX]\frac{hc}{\lambda}=A+\mid eU_h\mid \RightarrowA=eU_h-\frac{hc}{\lambda}=3.06 (eV)[/TEX]

Ko biểt mình sai hay đề sai nữa :-??
Câu này chắc anh bấm máy nhầm em ra được kết quả sát đáp án những cũng giống câu trên ạ..!!.
Câu 4:

Viết lại pt: [TEX]_{1}^{2}\textrm{D}+_{1}^{2}\textrm{D}\rightarrow_{2}^{3}\textrm{He}+_{0}^{1}\textrm{n}[/TEX]

Độ hụt khối của D: [TEX]\Delta m_D=(m_p+m_n)-m_D\Rightarrow m_D=(m_p+m_n)-\Delta m_D[/TEX]
Độ hụt khối của He: [TEX]\Delta m_{He}=(2m_p+m_n)-m_{He}\Rightarrow m_D=(2m_p+m_n)-\Delta m_{He}[/TEX]
Chỗ này hình như anh ghi nhầm m(He) thành m(D) rồi nè
Độ hụt khối của phản ứng: [TEX]\Delta m=(m_{He}+m_n)-2m_D=\Delta m_{He}-2\Delta m_D[/TEX]
Độ hụt khối hình như phải = m (các chất trước) - m(các chất sau) chứ nhỉ?,nhưng cái rút gọn của anh lại đúng:D

Phản ứng toả năng lượng nên [TEX](\Delta m_{He}-2\Delta m_D)931=3.25[/TEX]
[TEX]\Rightarrow 931.(\Delta m_{He})=7.7188 (MeV)[/TEX]

Câu 5:

Gọi N là số hạt [TEX]^{235}U[/TEX] cần thiết trong 1 giây.

Trong 1 (s) nhà máy sản xuất 182.107 (J)[TEX] \Rightarrow A=182.107=200.1,6.10^{-19}.N.\frac{30}{10}[/TEX]
Chỗ nay cho em hỏi 1 xíu là vì sao lại nhân thêm 1,6.10^-19 ạ!!

Giải ra được [TEX]N\approx 1,897.10^{19} \Rightarrow m_{U}=\frac{N.235}{6,023.10^{23}} \approx 0,0074 (gam)[/TEX]

Vậy trong 1 năm cần: [TEX]0,0074.365.24.60.60=233447.4 gam \approx 233,45 (kg)[/TEX]

Câu 6:

[TEX]H=\frac{P-\Delta P}{P}=1-\frac{\Delta P}{P}=1-\frac{480}{200.24}=0.9\Leftrightarrow 90 %[/TEX]
Câu này không cần dữ liệu U=2k hả anh!!

Tạm thời anh giải quyết mấy câu em hỏi cách làm thôi. Còn mấy câu e cần so đáp án thì bạn nào vào làm, rồi so cùng. Bây h a phải đi ngủ cái đã :)|
Còn 1 câu mạch LC kìa anh!!!


Em cảm ơn anh nhiều!!!,em đang luyện đề lý mà VLHN "vịt" quá hì.
 
Last edited by a moderator:
D

duyvu09

À luôn tiện anh giải giúp em bài này luôn ạ VLHN chán quá!!!


Câu 7: Trong phòng thí nghiệm có một lượng chất phóng xạ, ban đầu trong 1 phút người ta đếm được có 360 nguyên tử của chất bị phân rã, sau đó 2 giờ trong 1 phút có 90 phân tử bị phân rã. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là
A. 30 phút B. 60 phút C. 90 phút D. 45 phút


Câu 26: Một máy biến thế có hiệu suất 80%. Cuộn sơ cấp có 150vòng, cuộn thứ cấp có 300vòng. Hai đầu cuộn thứ cấp nối với một cuộn dây có điện trở hoạt động 100, độ tự cảm 318mH. Hệ số công suất mạch sơ cấp bằng 1. Hai đầu cuộn sơ cấp được đặt ở hiệu điện thế xoay chiều có U1 = 100V, tần số 50Hz. Tính cường độ hiệu dụng mạch sơ cấp.
A. 1,8A B. 2,0A C. 1,5A D. 2,5A

Anh hướng dẫn em làm 2 bài này nhé;))
 
Last edited by a moderator:
D

duyvu09

Sao không thấy anh hay ai vào giúp thế nhở;))
***********************************
 
D

duyvu09

Híc đã qua gần 2 ngày mà chả anh nào hay ai vào giúp:(
********************************************
 
H

huutrang93

À luôn tiện anh giải giúp em bài này luôn ạ VLHN chán quá!!!


Câu 7: Trong phòng thí nghiệm có một lượng chất phóng xạ, ban đầu trong 1 phút người ta đếm được có 360 nguyên tử của chất bị phân rã, sau đó 2 giờ trong 1 phút có 90 phân tử bị phân rã. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là
A. 30 phút B. 60 phút C. 90 phút D. 45 phút


Câu 26: Một máy biến thế có hiệu suất 80%. Cuộn sơ cấp có 150vòng, cuộn thứ cấp có 300vòng. Hai đầu cuộn thứ cấp nối với một cuộn dây có điện trở hoạt động 100, độ tự cảm 318mH. Hệ số công suất mạch sơ cấp bằng 1. Hai đầu cuộn sơ cấp được đặt ở hiệu điện thế xoay chiều có U1 = 100V, tần số 50Hz. Tính cường độ hiệu dụng mạch sơ cấp.
A. 1,8A B. 2,0A C. 1,5A D. 2,5A

Anh hướng dẫn em làm 2 bài này nhé;))

Bài 1:
Ban đầu
[TEX]H_0=360 (phan ra/ phut)[/TEX]
Sau đó 2 giờ
[TEX]H=90(phan ra/ phut)[/TEX]
[TEX]\frac{H}{H_0}=2^{-\frac{t}{T}} \Rightarrow T=1 (h) \Rightarrow B[/TEX]

Bài 2:
Cường độ mạch sơ cấp thì cậu lấy U sơ cấp chia Z sơ cấp là ra mà
 
D

duyvu09

Bài 1:
Ban đầu
[TEX]H_0=360 (phan ra/ phut)[/TEX]
Sau đó 2 giờ
[TEX]H=90(phan ra/ phut)[/TEX]
[TEX]\frac{H}{H_0}=2^{-\frac{t}{T}} \Rightarrow T=1 (h) \Rightarrow B[/TEX]

Bài 2:
Cường độ mạch sơ cấp thì cậu lấy U sơ cấp chia Z sơ cấp là ra mà
Cảm ơn cậu sao bài 2 tớ bấm không ra nhở,cậu cứ làm giùm tớ đi;))
 
Top Bottom