D
duyvu09
[TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn
Chắc suất Đại học top - Giữ chỗ ngay!!
ĐĂNG BÀI NGAY để cùng trao đổi với các thành viên siêu nhiệt tình & dễ thương trên diễn đàn.
[FONT="]Câu 8: [/FONT][FONT="]Tại[/FONT][FONT="] hai [/FONT][FONT="]điểm[/FONT][FONT="] A[/FONT][FONT="] v[/FONT][FONT="]à [/FONT][FONT="]B [/FONT][FONT="]trên [/FONT][FONT="]m[/FONT][FONT="]ặt [/FONT][FONT="]nư[/FONT][FONT="]ớc [/FONT][FONT="]có [/FONT][FONT="]2 [/FONT][FONT="]nguồn [/FONT][FONT="]s[/FONT][FONT="]óng kết hợp [/FONT][FONT="]ngược pha [/FONT][FONT="]nhau,[/FONT][FONT="]biên [/FONT][FONT="]độ l[/FONT][FONT="]ần lượt là 4 cm và 2 cm, bước sóng là 10 cm. Coi biên độ không đổi khi truyền đi. Điểm M cách A 25 cm, cách B 35 cm sẽ dao động với biên độ bằng[/FONT]
[FONT="]A. 0 cm[/FONT]
[FONT="]B. 6 cm[/FONT]
[FONT="]C. 2 cm[/FONT]
[FONT="]D. 8 cm
Bài này cho mình hỏi là:đối với bài giao thoa 2 nguồn không cùng biên độ thế này thì:
+Các điểm dao động với Amax thì bằng tổng 2 biên độ
+Các điểm dao động với Amin thì bằng hiệu 2 biên độ.
+Lỡ tính cái hiệu khoảng cách chia cho lamda mà không phải ra 1 số nguyên hay bán nguyên thì sao nhỉ.
[/FONT] [FONT="]Câu 34: [/FONT][FONT="]Tần số lớn nhất trong chùm bức xạ phát ra từ ống Rơnghen là 4.1018 (Hz). Xác định hiệu điện thế giữa hai cực của ống. [/FONT][FONT="]Cho các hằng số cơ bản: h = 6,625.10-34 (Js), e = -1,6.10-19 (C).[/FONT]
[FONT="]A. 16,4 kV[/FONT]
[FONT="]B. 16,5 kV[/FONT]
[FONT="]C. 16,6 kV[/FONT]
[FONT="]D. 16,7 V[/FONT]
[FONT="]Câu 35: [/FONT][FONT="]Khi chiếu một bức xạ có bước sóng 0,405.10^-3 ([/FONT]m[FONT="]m) vào bề mặt catốt của một tế bào quang điện tạo ra dòng quang điện trong mạch. Người ta có thể làm triệt tiêu dòng điện nhờ một hiệu điện thế hãm có giá trị 1,26 V. Cho các hằng số cơ bản: h = 6,625.10-34 (Js), e = -1,6.10-19 (C). Tìm công thoát của chất làm catốt.[/FONT]
[FONT="]A. 1,81 eV[/FONT]
[FONT="]B. 1,82 eV[/FONT]
[FONT="]C. 1,83 eV[/FONT]
[FONT="]D. 1,80 eV[/FONT]
Cả 2 bài 34 và 35 sao tính ra kết quả không giống đán án vậy làm tròn thế nào nhở.
[FONT="]Câu 38: [/FONT][FONT="]Cho phản ứng hạt nhân: D + D [/FONT]®[FONT="]2[/FONT][FONT="]He3 + 0n1. Cho biết độ hụt khối của D là 0,0024u và tổng năng lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng nhiều hơn tổng năng lượng nghỉ của các hạt sau phản ứng là 3,25 (MeV), 1uc2 = 931 (MeV). Xác định năng lượng liên kết của hạt nhân 2He3.[/FONT]
[FONT="]A. 7,7187 (MeV)[/FONT]
[FONT="]B. 7,7188 (MeV)[/FONT]
[FONT="]C. 7,7189 (MeV)[/FONT]
[FONT="]D. 7,7186 (MeV)[/FONT]
[FONT="]Câu 40: [/FONT][FONT="]Một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện 182.107 (W), dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân U235 với hiệu suất 30%. Trung bình mỗi hạt U235 phân hạch toả ra năng lượng 200 (MeV). Hỏi trong 365 ngày hoạt động nhà máy tiêu thụ một khối lượng U235 nguyên chất là bao nhiêu. [/FONT][FONT="]Số NA = 6,022.1023[/FONT]
[FONT="]A. 2333 kg[/FONT]
[FONT="]B. 2461 kg[/FONT]
[FONT="]C. 2362 kg[/FONT]
[FONT="]D. 2263 kg[/FONT]
[FONT="]Câu 45: [/FONT][FONT="]Một mạch dao động LC lí tđiềung gồm cuộn thuần cảm L và hai tụ C giống nhau mắc nối tiếp. Mạch đang hoạt động thì ngay tại thời điểm năng lượng điện trường và năng lượng từ trường trong mạch bằng nhau, một tụ bị đánh thủng hoàn toàn. Dòng điện cực đại trong mạch sau đó sẽ bằng bao nhiêu lần so với lúc đầu?[/FONT]
[FONT="]A. không đổi[/FONT]
[FONT="]B. 1/4[/FONT]
[FONT="]C. 0,5[/FONT]Ö[FONT="]3[/FONT]
[FONT="]D. 1/2[/FONT]
Câu 23: Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 2 kV và công suất 200 k W. Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi thu sau mỗi ngày đêm chênh lệch nhau thêm 480 kWh. Hiệu suất của quá trình truyền tải điện là A. H = 95 % B. H = 80 % C. H = 90 % D. H = 85 %
Giúp mình câu 38,40,45,23 nhé
)
Còn những câu dưới đây mấy bạn cho mình xin đáp án thôi
),để mình ktra đáp án đấy mà!
Câu 1: Một động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động bình thường khi hiệu điện thế hiện dụng giữa hai đầu cuộn dây là 220 V. Trong khi đó chỉ có một mạng điện xoay chiều ba pha do một máy phát ba pha tạo ra , suất điện động hiên dụng ở mỗi pha là 127 V. Để động cơ hoạt động bình thường thì ta phải mắc theo cách nào sau đây ?
A. Ba cuộn dây của máy phát hình sao, ba cuộn dây của động cơ theo hình tam giác.
B. Ba cuộn dây của máy phát theo hình tam giác , ba cuộn dây của động cơ theo hình sao.
C. Ba cuộn dây của máy phát theo hình tam giác , ba cuộn dây của động cơ theo tam giác.
D. Ba cuộn dây của máy phát hình sao, ba cuộn dây của động cơ theo hình sao.
Câu 2: Âm thoa điện gồm hai nhánh dao động có tần số 100 Hz, chạm vào mặt nước tại hai điểm S1, S2 . Khoảng cách S1S2 = 9,6 cm. Vận tốc truyền sóng nước là 1,2 m/s. Có bao nhiêu gợn sóng trong khoảng giữa S1 và S2 ? A. 17 gợn sóng B. 14 gợn sóng C. 15 gợn sóng D. 8 gợn sóng
Câu 3: Thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng .Cho Cho a = 0,5mm , D = 2m.Ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng 0,5 .Bề rộng miền giao thoa đo được trên màn là 26mm.Khi đó trên màn giao thoa ta quan sát được
A. 13 vân sáng và 14 vân tối . B. 13 vân sáng và 12 vân tối .
C. 6 vân sáng và 7 vân tối . D. 7 vân sáng và 6 vân tối .
Cảm ơn mọi người!.
[FONT="]
[/FONT]
[FONT="]A. 0 cm[/FONT]
[FONT="]B. 6 cm[/FONT]
[FONT="]C. 2 cm[/FONT]
[FONT="]D. 8 cm
Bài này cho mình hỏi là:đối với bài giao thoa 2 nguồn không cùng biên độ thế này thì:
+Các điểm dao động với Amax thì bằng tổng 2 biên độ
+Các điểm dao động với Amin thì bằng hiệu 2 biên độ.
+Lỡ tính cái hiệu khoảng cách chia cho lamda mà không phải ra 1 số nguyên hay bán nguyên thì sao nhỉ.
[/FONT] [FONT="]Câu 34: [/FONT][FONT="]Tần số lớn nhất trong chùm bức xạ phát ra từ ống Rơnghen là 4.1018 (Hz). Xác định hiệu điện thế giữa hai cực của ống. [/FONT][FONT="]Cho các hằng số cơ bản: h = 6,625.10-34 (Js), e = -1,6.10-19 (C).[/FONT]
[FONT="]A. 16,4 kV[/FONT]
[FONT="]B. 16,5 kV[/FONT]
[FONT="]C. 16,6 kV[/FONT]
[FONT="]D. 16,7 V[/FONT]
[FONT="]Câu 35: [/FONT][FONT="]Khi chiếu một bức xạ có bước sóng 0,405.10^-3 ([/FONT]m[FONT="]m) vào bề mặt catốt của một tế bào quang điện tạo ra dòng quang điện trong mạch. Người ta có thể làm triệt tiêu dòng điện nhờ một hiệu điện thế hãm có giá trị 1,26 V. Cho các hằng số cơ bản: h = 6,625.10-34 (Js), e = -1,6.10-19 (C). Tìm công thoát của chất làm catốt.[/FONT]
[FONT="]A. 1,81 eV[/FONT]
[FONT="]B. 1,82 eV[/FONT]
[FONT="]C. 1,83 eV[/FONT]
[FONT="]D. 1,80 eV[/FONT]
Cả 2 bài 34 và 35 sao tính ra kết quả không giống đán án vậy làm tròn thế nào nhở.
[FONT="]Câu 38: [/FONT][FONT="]Cho phản ứng hạt nhân: D + D [/FONT]®[FONT="]2[/FONT][FONT="]He3 + 0n1. Cho biết độ hụt khối của D là 0,0024u và tổng năng lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng nhiều hơn tổng năng lượng nghỉ của các hạt sau phản ứng là 3,25 (MeV), 1uc2 = 931 (MeV). Xác định năng lượng liên kết của hạt nhân 2He3.[/FONT]
[FONT="]A. 7,7187 (MeV)[/FONT]
[FONT="]B. 7,7188 (MeV)[/FONT]
[FONT="]C. 7,7189 (MeV)[/FONT]
[FONT="]D. 7,7186 (MeV)[/FONT]
[FONT="]Câu 40: [/FONT][FONT="]Một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện 182.107 (W), dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân U235 với hiệu suất 30%. Trung bình mỗi hạt U235 phân hạch toả ra năng lượng 200 (MeV). Hỏi trong 365 ngày hoạt động nhà máy tiêu thụ một khối lượng U235 nguyên chất là bao nhiêu. [/FONT][FONT="]Số NA = 6,022.1023[/FONT]
[FONT="]A. 2333 kg[/FONT]
[FONT="]B. 2461 kg[/FONT]
[FONT="]C. 2362 kg[/FONT]
[FONT="]D. 2263 kg[/FONT]
[FONT="]Câu 45: [/FONT][FONT="]Một mạch dao động LC lí tđiềung gồm cuộn thuần cảm L và hai tụ C giống nhau mắc nối tiếp. Mạch đang hoạt động thì ngay tại thời điểm năng lượng điện trường và năng lượng từ trường trong mạch bằng nhau, một tụ bị đánh thủng hoàn toàn. Dòng điện cực đại trong mạch sau đó sẽ bằng bao nhiêu lần so với lúc đầu?[/FONT]
[FONT="]A. không đổi[/FONT]
[FONT="]B. 1/4[/FONT]
[FONT="]C. 0,5[/FONT]Ö[FONT="]3[/FONT]
[FONT="]D. 1/2[/FONT]
Câu 23: Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 2 kV và công suất 200 k W. Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi thu sau mỗi ngày đêm chênh lệch nhau thêm 480 kWh. Hiệu suất của quá trình truyền tải điện là A. H = 95 % B. H = 80 % C. H = 90 % D. H = 85 %
Giúp mình câu 38,40,45,23 nhé
Còn những câu dưới đây mấy bạn cho mình xin đáp án thôi
Câu 1: Một động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động bình thường khi hiệu điện thế hiện dụng giữa hai đầu cuộn dây là 220 V. Trong khi đó chỉ có một mạng điện xoay chiều ba pha do một máy phát ba pha tạo ra , suất điện động hiên dụng ở mỗi pha là 127 V. Để động cơ hoạt động bình thường thì ta phải mắc theo cách nào sau đây ?
A. Ba cuộn dây của máy phát hình sao, ba cuộn dây của động cơ theo hình tam giác.
B. Ba cuộn dây của máy phát theo hình tam giác , ba cuộn dây của động cơ theo hình sao.
C. Ba cuộn dây của máy phát theo hình tam giác , ba cuộn dây của động cơ theo tam giác.
D. Ba cuộn dây của máy phát hình sao, ba cuộn dây của động cơ theo hình sao.
Câu 2: Âm thoa điện gồm hai nhánh dao động có tần số 100 Hz, chạm vào mặt nước tại hai điểm S1, S2 . Khoảng cách S1S2 = 9,6 cm. Vận tốc truyền sóng nước là 1,2 m/s. Có bao nhiêu gợn sóng trong khoảng giữa S1 và S2 ? A. 17 gợn sóng B. 14 gợn sóng C. 15 gợn sóng D. 8 gợn sóng
Câu 3: Thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng .Cho Cho a = 0,5mm , D = 2m.Ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng 0,5 .Bề rộng miền giao thoa đo được trên màn là 26mm.Khi đó trên màn giao thoa ta quan sát được
A. 13 vân sáng và 14 vân tối . B. 13 vân sáng và 12 vân tối .
C. 6 vân sáng và 7 vân tối . D. 7 vân sáng và 6 vân tối .
Cảm ơn mọi người!.
[FONT="]
[/FONT]
Last edited by a moderator: