Bạn ddong bảo là tính đạo hàm cấp 2, nhưng với bài này, mình nghĩ không cần thiết phải tính đạo hàm cấp 2:
Mà bài này tương tự như mấy bài trong SGK mà bạn, nhưng bạn hỏi thì mình post bài làm nhé! [TEX] y = 2x^3 + 3x^2 - 36x - 10[/TEX]
[tex]\mathscr{D}[/tex] = [tex] \mathbb{R}[/tex]
[TEX]y' = 6x^2 + 6x - 36[/TEX] \forall x thuộc [tex] \mathbb{R}[/tex]
y' = 0 \Leftrightarrow [TEX]\left[\begin{x = 2}\\{x = -3} [/TEX]
Bảng xét dấu: Bạn tự lập bảng xét dấu nhé, mình k biết cách vẽ bảng
Kết luận: Vậy
Hàm số đạt cực đại tại x = -3; giá trị cực đại f(-3) = 71
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 2; giá trị cực tiểu f(2) = -54
* Vè đồ thì của [tex]y=f(|x|)[/tex]
+ vẽ đồ thị của hàm số y=f(x)
+ lấy phần đồ thị bên phải Oy của đồ thị y= f(x)
+ vẽ đối xứng phần đồ thị bên trái Oy qua Ox
+ bỏ phần bên trái của đồ thị * Vẽ đồ thị |y|=f(x):
+ Vẽ đồ thị y=f(x)
+ lấy phần đồ thị trên Ox
+ Vẽ đối xứng phần đồ thị dưới Ox qua Ox
+ bỏ tất cả các phần dưới Ox
*txd : D~R
*y'= 6x^2+6x-36=6(x^2+x-6)
y'=0 <=> x^2+x-6=0<=< x=-3hoac x=2
l*ap bang bien thien
* kl: ham so dat cuc dai tai diem x=-3 va dat cuc tieu tai diem x=2
* Vè đồ thì của [tex]y=f(|x|)[/tex]
+ vẽ đồ thị của hàm số y=f(x)
+ lấy phần đồ thị bên phải Oy của đồ thị y= f(x)
+ vẽ đối xứng phần đồ thị bên trái Oy qua Ox-----> Sai !
+ bỏ phần bên trái của đồ thị