[Tiếng Pháp] Ôn thi

T

trifolium

Phrase négative

Câu phủ định là câu có chứa một trong số các cặp từ sau: (ở giữa dấu chấm chấm là động từ đấy )

+ Ne… pas – đây là cặp từ thường gặp nhất, nó biểu thị nghĩa: không
VD: Je dors – Tôi ngủ >< Je ne dors pas - Tôi không ngủ

+ Ne… pas encore - đối nghĩa với từ “déjà” có nghĩa là “đã từng” cặp từ này thể hiện ý nghĩa “chưa từng”

VD: Je déjà vois le tour Eiffel - Tôi đã thấy tháp Eiffel >< Je ne vois pas encore le tour Eiffel - Tôi chưa thấy tháp Eiffel

+ Ne…. plus - đối nghĩa với “encore” nghĩa là vẫn còn, cặp từ này thể hiện ý nghĩa “không còn”

VD: Je travaille encore - Tôi vẫn làm việc >< Je ne travaille plus - Tôi không còn làm việc nữa

+ Ne… jamais - đối nghĩa với “souvent, toujours” có ngh ĩa là “thường xuyên, suốt ngày”, cặp từ này thể hiện sự “không bao giờ”

VD: Je lis toujours - Tôi đọc suốt ng ày >< Je ne lis j amais - Tôi không bao giờ đọc

+ Ne… rien hoặc Rien ne - cặp từ thể hiện sự “không gì cả” hoặc “không cái gì làm gì”

VD: Je ne fais rien - Tôi chả làm gì cả.
Rien ne me touche - Không gì chạm vào tôi

+ Ne… personne hoặc Personne ne - như trên, chỉ khác là chỉ người
 
Top Bottom