Địa 9 [Thảo luận]Tổng ôn môn Địa 9

Thảo luận trong 'Thảo luận chung' bắt đầu bởi Yuriko - chan, 19 Tháng hai 2021.

Lượt xem: 77

  1. Yuriko - chan

    Yuriko - chan Học sinh Thành viên

    Bài viết:
    68
    Điểm thành tích:
    21
    Nơi ở:
    Hà Nội
    Trường học/Cơ quan:
    Đoán xem
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    Như các bạn cũng biết , nước Việt Nam chúng ta có tất cả 54 dân tộc anh em. Hôm nay hãy cùng tìm hiểu kĩ hơn nhé.

    Bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

    1. Các dân tộc ở Việt Nam
    a. Thành phần
    Nước ta có 54 dân tộc, người Việt Kinh chiếm đa số (khoảng 86% dân số cả nước).
    b. Đặc điểm
    - Mỗi dân tộc có đặc trưng về văn hóa, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán,…
    - Các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, tất cả cùng chung sống đoàn kết, cùng xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
    2. Phân bố các dân tộc

    a, Dân tộc kinh

    Phân bố rộng khắp trên cả nước, tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, trung du và ven biển.
    b, Các dân tộc ít người

    - Phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du.
    - Có sự khác nhau về dân tộc và phân bố dân tộc giữa:
    + Trung du và miền núi Bắc bộ
    + Trường Sơn-Tây Nguyên
    + Duyên hải cực Nam Trung bộ và Nam Bộ
    Hiện nay, phân bố dân tộc đã có nhiều thay đổi. Nhờ cuộc vận động định canh, định cư gắn với xóa đói giảm nghèo.

    Đây là một topic mik làm để thảo luận nên các bạn cứ bình luận vào nha . Mình sẽ tiếp thu và làm cẩn thận hơn nà.
    Chìu vv nha HMF !
     
    Hoàngg Minhh thích bài này.
  2. Yuriko - chan

    Yuriko - chan Học sinh Thành viên

    Bài viết:
    68
    Điểm thành tích:
    21
    Nơi ở:
    Hà Nội
    Trường học/Cơ quan:
    Đoán xem

    Các bạn ưi bình luận sôi nổi lên nào !!
    Hôm nay chúng ta sẽ cùng đến với bài típ theo nà
    Bài 2: Dân số và gia tăng dân số

    1. Dân số

    - Số dân: dân số trên Trái Đất ước tính khoảng hơn 7,825 tỉ người
    - Việt Nam là nước đông dân, đứng thứ 3 ở Đông Nam Á và thứ 14 trên thế giới.
    2. Gia tăng dân số

    Sự biến đổi dân số:
    + Giai đoạn 1954 – 1979, dân số tăng nhanh, xuất hiện hiện tượng bùng nổ dân số.
    + Hiện nay, dân số bước vào giai đoạn ổn định. Hàng năm, tăng thêm hơn 1 triệu người.
    + Gia tăng dân số giảm nhưng dân số vẫn đông.
    - Nguyên nhân:
    + Hiện tượng “bùng nổ dân số”.
    + Gia tăng tự nhiên cao
    - Hậu quả: Gây sức ép đối với tài nguyên môi trường, chất lượng cuộc sống và giải quyết việc làm,…
    Tỷ lệ gia tăng tự nhiên:
    + Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao, có xu hướng giảm.
    + Gia tăng tự nhiên có sự khác biệt giữa các vùng trong nước:
    Thành thị, đồng bằng: gia tăng tự nhiên cao.
    Nông thôn, miền núi: gia tăng tự nhiên thấp.
    Dựa à phần 2 bạn nào có thể vẽ cho mik Biểu đồ biến đổi dân số nước ta hong nhỉ ?
    3. Cơ cấu dân số.

    Theo tuổi:
    Cơ cấu dân số trẻ, đang có sự thay đổi:
    + Tỉ lệ trẻ em (0 -14 tuổi): chiếm tỉ trọng cao và giảm xuống.
    + Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động (15 – 59 tuổi) và trên độ tuổi lao động (trên 60 tuổi): tăng lên.
    Theo giới:
    - Tỉ số giới tính ở một địa phương còn chịu ảnh hưởng mạnh bởi hiện tượng chuyển cư:
    + Thấp ở các luồng xuất cư: vùng đồng bằng sông Hồng.
    + Cao ở các luồng nhập cư: Tây Nguyên, các tỉnh Quảng Ninh, Bình Phước.
    ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~the end~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
    Chúc mọi người có buổi sáng vui vẻ nhé !!!!
     
  3. Yuriko - chan

    Yuriko - chan Học sinh Thành viên

    Bài viết:
    68
    Điểm thành tích:
    21
    Nơi ở:
    Hà Nội
    Trường học/Cơ quan:
    Đoán xem

    Tiếp tục nè !!

    Bài 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư


    1. Mật độ dân số và phân bố dân cư

    - Mật độ dân số: cao.
    - Dân cư nước ta phân bố không đều:
    + Không đồng đều theo vùng:
    Dân cư tập trung đông: Ven biển, đồng bằng. (trên 1000 người/km2). Mật độ dân số cao nhất ở Đồng bằng sông Hồng (1192 người/km2).
    Dân cư thưa thớt: Vùng núi, trung du. (khoảng 100 người/km2). Thấp nhất là khu vực Tây Bắc.
    + Không đồng đều theo thành thị và nông thôn:
    Tập trung đông ở nông thôn (74%).
    Tập trung ít ở thành thị (26%).
    2. Các loại hình quần cư

    Đặc điểmQuần cư nông thônQuần cư thành thị
    Phân bố dân cưTập trung thành các điểm dân cư.Tập trung ở thị trấn, đô thị lớn.
    TênLàng, Bản ; Buôn,......Phường, quận, khu đô thị, ,…
    Hình thái nhàNhà cửa thấp, thưa thớt.Nhà cao tầng nằm san sát nhau
    Hoạt động kinh tế chínhNông nghiệpCông nghiệp, dịch vụ
    Mật độ dân cưThấpCao
    3. Đô thị hoá

    - Đặc điểm:
    + Số dân đô thị thấp, tỉ lệ dân thành thị thấp (30%).
    + Trình độ đô thị hóa còn thấp.
    + Các đô thị ở nước ta thuộc loại vừa và nhỏ. Phân bố ở đồng bằng, ven biển.
    - Xu hướng: Số dân và tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng
    - Nguyên nhân của đô thị hóa:
    + Hệ quả của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
    + Chính sách phát triển dân số.
    ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~THE END~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
    Bình luận đi các bạn ưi
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->