Ngoại ngữ [TA-Lý thuyết]Ngữ vựng - Từ nối trong tiếng Anh

Thảo luận trong 'Thảo luận - Chia sẻ chung' bắt đầu bởi try_mybest, 21 Tháng mười 2012.

Lượt xem: 15,023

  1. try_mybest

    try_mybest Guest

    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    Từ nối là một phần quan trọng trong câu, nó tạo nên logic trong lời nói và câu văn của bạn. Chúng ta hãy cùng học những từ nối thông dụng nhất trong tiếng Anh nhé!
    1. Because, Because of
    - Đằng sau Because phải dùng 1 câu hoàn chỉnh nhưng đằng sau Because of phải dùng 1 ngữ danh từ.

    - Because of = on account of = due to: Do bởi

    - Nhưng nên dùng due to sau động từ to be cho chuẩn.

    Ex: The accident was due to the heavy rain.

    - Dùng as a result of để nhấn mạnh hậu quả của hành động hoặc sự vật, sự việc.

    Ex: He was blinded as a result of a terrible accident.

    2. Từ nối chỉ mục đích và kết quả
    - Trong cấu trúc này người ta dùng thành ngữ "so that" (sao cho, để cho). Động từ ở mệnh đề sau "so that" phải để ở thời tương lai so với thời của động từ ở mệnh đề chính.

    Ex: He studied very hard so that he could pass the test.

    - Phải phân biệt "so that" trong cấu trúc này với so that mang nghĩa do đó (therefore). Cách phân biệt duy nhất là động từ đằng sau so that mang nghĩa do đó diễn biến bình thường so với thời của động từ ở mệnh đề đằng trước.

    Ex: We heard nothing from him so that ( = therefore) we wondered if he moved away.

    3. Từ nối chỉ nguyên nhân và kết quả.
    - Trong loại từ nối này người ta dùng cấu trúc so/such .... that = quá, đến nỗi mà và chia làm nhiều loại sử dụng.

    . Dùng với tính từ và phó từ : Cấu trúc là so ..... that.

    Ex: Terry ran so fast that he broke the previous speed record.

    Ex: Judy worked so diligently that she received an increase in salary.

    - Dùng với danh từ số nhiều: Cấu trúc vẫn là so ... that nhưng phải dùng many hoặc few trước danh từ đó.

    Ex: I had so few job offers that it wasn't difficult to select one.

    - Dùng với danh từ không đếm được: Cấu trúc vẫn là so ... that nhưng phải dùng much hoặc little trước danh từ đó.

    Ex: He has invested so much money in the project that he can't abandon it now.

    - Dùng với tính từ + danh từ số ít: such a ... that. Có thể dùng so theo cấu trúc : so + adj + a + noun ... that. (ít phổ biến hơn)

    Ex: It was such a hot day that we decided to stay indoors.
    It was so a hot day that we decided to stay indoors.

    - Dùng với tính từ + danh từ số nhiều/không đếm được: such ... that. Tuyệt đối không được dùng so.

    Ex: They are such beautiful pictures that everybody will want one.
    This is such difficult homework that I will never finish it.
    4. Một số các từ nối mang tính điều kiện khác.
    - Even if + negative verb: cho dù.
    Ex: You must go tomorrow even if you aren't ready.

    - Whether or not + positive verb: dù có hay không.
    Ex: You must go tomorrow whether or not you are ready.

    - Các đại từ nghi vấn đứng đầu câu cũng dùng làm từ nối và động từ theo sau chúng phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.

    Ex: Whether he goes out tonight depends on his girldfriend.
    Why these pupils can not solve this problems makes the teachers confused.

    - Một số các từ nối có quy luật riêng của chúng nếu kết hợp với nhau

    And moreover - And in addtion And thus - Or otherwise
    And furthermore - And therefore But nevertheless - But ... anyway

    - Nếu nối giữa hai mệnh đề, đằng trước chúng phải có dấu phẩy
    Ex: He was exhausted, and therefore his judgement was not very good.

    - Nhưng nếu nối giữa hai từ đơn thì không
    Ex:The missing piece is small but nevertheless significant.

    - Unless + positive = if ... not: Trừ phi, nếu không.
    Ex: You will be late unless you start at once.

    - But for that + unreal condition: Nếu không thì
    . Hiện tại
    Ex: My father pays my fee, but for that I couldn't be here(But he is here learning)

    . Quá khứ
    Ex: My car broke down, but for that we would have been here in time (But they were late)

    - Otherwise + real condition: Kẻo, nếu không thì.
    Ex: We must be back before midnight otherwise I will be locked out.

    - Otherwise + unreal condition: Kẻo, nếu không thì nhưng sau nó phải là điều kiện không thể thực hiện được
    · Hiện tại
    Ex: Her father supports her finance otherwise she couldn't conduct these experiments (But she can with her father's).

    . Quá khứ:
    Ex: I used a computer, otherwise I would have taken longer with these calculations (But he didn't take any longer).

    Notes: Trong tiếng Anh thông thường (colloquial English) người ta dùng or else để thay thế cho otherwise.

    - Provided/Providing that: Với điều kiện là, miễn là = as long as
    Ex: You can camp here providing that you leave no mess.

    - Suppose/Supposing = What ... if : Giả sử .... thì sau, Nếu ..... thì sao.
    Ex: Suppose the plane is late = What (will happen) if the plane is late.

    - Suppose còn có thể được dùng để đưa ra lời gợi ý.
    Ex: Suppose you ask him = Why don't you ask him.

    - Lưu ý thành ngữ: What if I am: Tao thế thì đã sao nào (mang tính thách thức)

    - If only + S + simple present/will + verb = hope that: hi vọng rằng
    Ex : If only he comes in time
    Ex : If only he will learn harder for the test next month.

    - If only + S + simple past/past perfect = wish that(Câu đ/k không thực hiện được) = giá mà
    Ex: If only he came in time now.
    If only she had studied harder for that test

    - If only + S + would + V
    . Diễn đạt một hành động không thể xảy ra ở hiện tại
    Ex: If only he would drive more slowly = we wish he drove more slowly.

    · Diễn đạt một ước muốn vô vọng về tương lai:
    Ex: If only it would stop raining

    - Immediately = as soon as = the moment (that) = the instant that = directly: ngay lập tức/ ngay khi mà

    Ex: Tell me immediatly (=as soon as ) you have any news.
    Ex: Phone me the moment that you get the results.
    Ex: I love you the instant (that) I saw you.
    Ex: Directly I walked in the door I smelt smoke.
     
    Last edited by a moderator: 7 Tháng mười một 2012
    Kyanhdo thích bài này.
  2. LIÊN TỪ (Conjunctions)

    1. Định nghĩa: Liên từ là từ dùng để nối các từ loại, cụm từ hay mệnh đề.

    2. Phân loại: Liên từ được chia làm hai loại chính:

    a. Đẳng lập (song song):
    Dùng loại liên từ này để nối những các từ loại hoặc cụm từ/ nhóm từ cùng một loại, hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ ...):
    Ví dụ:
    He and I are students.
    She is beautiful and kind.
    They are learning to read and write.


    b. Liên từ phụ thuộc:
    Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau - mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu.

    3. Những liên từ Đẳng lập (song song):
    Những liên từ Đẳng lập gồm:

    AND
    Ví dụ: She is a good and loyal wife.
    I have many books and notebooks.


    BOTH ... AND

    Ví dụ: She is both good and loyal.
    They learn both English and French.


    AS WELL AS
    Ví dụ: He has experience as well as knowledge.

    NO LESS THAN
    Ví dụ: You no less than he are very rich.

    NOT ONLY ... BUT (ALSO)

    Ví dụ: He learns not only English but but (also) Chinese.
    I like playing not only tennis but (also) football.


    OR
    Ví dụ: Hurry up, or you will be late.

    EITHER...OR
    Ví dụ: He isn't either good or kind.
    I don't have either books or notebooks.

    NEITHER ... NOR
    Ví dụ: He drinks neither wine nor beer.
    She has neither husband nor children.


    BUT
    Ví dụ: He is intelligent but very lazy.
    She is ugly but hard-working.


    THEN
    Ví dụ: You have eaten nothing; then you must be very hungry.
    The plant looks very faded; then it hasn't been watered for long.


    CONSEQUENTLY
    Ví dụ: You didn't work hard for this term; consequently, he failed the exam.

    HOWEVER
    Ví dụ: He is a very lazy student; however, he can pass all the exams easily.
    It was raining very hard; however, we went out without umbrella.


    NEVERTHELESS
    Ví dụ: She studies very hard; nevertheless, she always gets bad marks.

    STILL, YET
    Ví dụ: I speak to you peaceably; still/yet you will not listen.
    She says she does not love me, yet, I still love her.


    OR, ELSE, OTHERWISE
    Ví dụ: We have to work hard, or/else/otherwise we will fail the exam.

    ONLY
    Ví dụ: Go where you like; only do not stay here.

    THEREFORE
    Ví dụ: He violated the traffic signs, therefore he was punished.

    4. Những liên từ phụ thuộc (chính phụ):

    Những liên từ phụ thuộc:

    FOR
    Ví dụ: He will surely succeed, for (because) he works hard.

    WHEREAS
    Ví dụ: He learns hard whereas his friends don't.
    Wise men love truth whereas fools avoid it.


    WHILE
    Ví dụ: Don't sing while you work.
    Don't talk while you eat.


    BESIDES, MOREOVER
    Ví dụ: We have to study hard at school; besides, we must pay attention
    to physical exercise.
    He stole two watches; moreover, he broke the window.


    SO
    Ví dụ: He is a good teacher; so, he is very popular with students.
    It rained very hard; so, we didn't go out that night.


    HENCE
    Ví dụ: I had not money about me; hence I did not buy the book.
    He came late; hence, he missed the first part of the lesson.


    - Liên từ nối mệnh đề (như trạng ngữ):

    a. Thời gian (Time):


    AFTER
    Ví dụ: A man should take a little rest, after he has worked hard.
    The ship was checked carefully after she had been built.


    AS
    Ví dụ: He came her, as the clock struck six.
    They left as the bell rang..


    AS SOON AS
    Ví dụ: I will phone you as soon as I come home.
    They will get married as soon as they finish university.


    BEFORE
    Ví dụ: Don't count your chickens before they are hatched.
    He talks as if he were very wise.


    SINCE
    Ví dụ: He has been very weak, since he was taken sick.

    AS LONG AS
    Ví dụ: No one can harm us, as long as we remain friends.
    I will lend you some money as long as you promise to pay me back.


    UNTIL
    Ví dụ: People do not know the value of health until they lose it.

    WHEN
    Ví dụ: When you visit this country, you should bring thick winter clothes.

    WHILE
    Ví dụ: Make hay while the sun shines.
    Step while you dance.


    b. Nơi chốn (Places):

    WHERE
    Ví dụ: The bed room is the best place where I do my homework.


    WHEREVER
    Ví dụ: His mother follows him wherever he goes.
    I will go wherever to find a suitable job for me.


    c. Thể cách (Manner):

    AS
    Ví dụ: Do as I told you to do.

    AS IF
    Ví dụ: He talks as if he knew everything about her.
    He dances as if he were a professional dancer.


    d. So sánh (Comparisons):

    AS
    Ví dụ: He is as tall as his brother.
    This bag is as expensive as that one.


    THAN
    Ví dụ: She is more beautiful than her sister.
    She looks fatter than his friend.


    e. Lí do (Reasons):

    AS
    Ví dụ: As it rained very hard, we stopped they games.

    BECAUSE
    Ví dụ: We could not pass the test because we didn't learn hard.
    I didn't meet her because she had left earlier.


    SINCE
    Ví dụ: I must go since she has telephoned three times.


    f. Mục đích (Purposes):

    THAT
    Ví dụ: I work hard that I may succeed in life.

    SO THAT
    Ví dụ: We went very early so that we could catch the last bus.

    IN ORDER THAT
    Ví dụ: We learn French in order to study in France.

    g. Điều kiện (Conditions) :

    IF
    Ví dụ: I will phone him if I have his phone number.

    UNLESS (IF NOT)
    Ví dụ: You will be late unless you set off now.
    Unless you work hard, you will not pass the exam.


    PROVIDED THAT
    Ví dụ: I will pardon him provided that he acknowledge his fault.
    You can enter the room provided that you have the ticket..


    IN CASE
    Ví dụ: You should take an umbrella in case it rains.
    Please take a map with you in case (that) you may get lost.


    h. Sự tương phản, trái ngược:

    ALTHOUGH, THOUGH, EVEN THOUGH
    Ví dụ: Though/even though /although it rained hard, I went out with her.

    AS
    Ví dụ: Rich as he is, his isn't ever happy.

    EVEN IF
    Ví dụ: Even if my watch is right, we will be too late.

    NOT WITH STANDING THAT
    Ví dụ: He is poor not with standing that he works very hard.


    Nguồn: Internet

    Biên tập: Hocmai.tienganh
     
    Kyanhdo thích bài này.
  3. Mình là fan ruột của Sherlock Holmes đó. mình đọc hết tất cả các truyện về holmes của arthur conan doyle đó
     
  4. kiragy

    kiragy Guest

    Bài viết rất bổ ích, cảm ơn sự đóng góp của bạn :p
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->