Ngoại ngữ [TA-Lý thuyết] Bổ sung các quy tắc trọng âm cần thiết

Thảo luận trong 'Thảo luận - Chia sẻ chung' bắt đầu bởi ken_luckykid, 4 Tháng mười một 2012.

Lượt xem: 10,690

  1. ken_luckykid

    ken_luckykid Guest

    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    6 NGUYÊN TẮC TRỌNG ÂM CƠ BẢN


    1. Đa số những từ có 2 âm tiết:

    - Ở danh từ và tính từ, trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất( VD: butcher, busy, record, comfort ...)


    - Ở động từ, trọng âm rơi vào âm tiết thứ2( escape, relax...)

    2.Hầu hết các từ ghép, trọng âm rơi vào gốc đầu ( raincoat, newspaper...)

    3. Trọng âm rơi vào các hậu tố:

    - ee ( degree, referee..)

    - eer (engineer, pioneer..)

    - ese (vietnamese..)

    - ain (động từ) ( contain, remain)

    - aire ( millionaire)

    - ique ( technique, unique)

    * ngoại lệ : coffee, committee

    4. Thường thì gốc từ mang trọng âm khi thêm một số tiần tố và hậu tố, trọng âm ko đổi:


    - Tiền tố: un, im, in, ir / dis, non, en, re / over, under

    - Hậu tố : ful, less, able / al, ous, ly, er / ize, en, ment / ness, ship, hood

    5. Trọng âm rời vào âm tiết trước các hậu tố:


    - tion ( protection, condition)

    - sion ( decision, succession)

    - ic (economic, scientific)

    - ical ( political, eletrical )

    - ity ( necessity, ability)

    - logy ( psychology, ecology )

    - itive ( sensitive, competitive )

    6. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ bên phải sang, trước các hậu tố ate, ary
    ( considerate, illustrate, dictionary, necessary ..)

    * ngoại lệ : documentary, elementary, extraordinary
     
    Last edited by a moderator: 7 Tháng mười một 2012
    Kyanhdongchau2001 thích bài này.
  2. ken_luckykid

    ken_luckykid Guest

    [FONT=&quot]I. ĐỐI VỚI TỪ MỘT ÂM TIẾT(ONE-SYLLABLE WORDS)[/FONT][FONT=&quot]
    + Những từ có một âm tiết đều có trọng âm trừ những từ ngữ pháp (grammatical words) như: in, on, at, to, but, so…

    Ví dụ: ’speech, ‘day, ’school, ‘learn, ‘love…

    II. ĐỐI VỚI TỪ HAI ÂM TIẾT(TWO-SYLLABLE WORDS)

    1. Danh từ và tính từ

    +
    Hầu hết các danh từ và tính từ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.(hầu hết thui nhá, not all)
    Ví dụ: ‘happy, ‘pretty, ‘beauty, ‘mostly, ‘basic…
    + Với
    danh từ, nếu âm tiết thứ 2 không có nguyên âm ngắn thì trọng âm chắc chắn nhấn vào nó.
    Ví dụ : bal’loon, de’sign, es’tate,…
    2. Động từ

    +
    Hầu hết động từ, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai. Nhất là nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đó chắc chắn nhấn trọng âm.
    Ví dụ: pro’vide, ag’ree, de’sign, ex’cuse, pa’rade, sup’port, com’plete…

    + Với động từ có âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn
    kết thúc không nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.
    Ví dụ: ‘enter, ‘travel, ‘open...


    + Các động từ 2 âm tiết có âm tiết cuối chứa “
    ow” thì trọng âm cũng rơi vào âm tiết đầu.
    Ví dụ: ‘follow, ‘borrow...


    III. TỪ BA ÂM TIẾT TRỞ LÊN (THREE-OR-MORE SYLLABLE WORDS)

    +Những từ có 3 âm tiết trở lên, trọng âm
    thường rơi vào âm tiết thứ 3 tính từ cuối lên.
    Ví dụ: e’conomy, ‘industry, in’telligent, ’specialise, ge’ography…
    Ngoại lệ: enter’tain, resu’rrect, po’tato, di’saster,..


    +Những từ là từ vay mượn của tiếng Pháp (thông thường tận cùng là -ee

    hoặc -eer) thì trọng âm lại rơi vào âm tiết cuối cùng ấy.
    Ví dụ: engi’neer, volun’teer, employ’ee, absen’tee…
    Ngoại lệ
    : ‘coffe, com’mittee.

    + Những từ
    tận cùng bằng -ion, -ic(s) không kể có bao nhiêu âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết trước nó.
    Ví dụ: re’vision, tele’vision, pro’fession, pro’motion, so’lution, me’chanics, eco’nomics, e’lastic, ‘logic,…
    Ngoại lệ
    : ‘television,

    + Những từ
    tận cùng bằng -cy, -ty, -phy, -gy, -al không kể có bao nhiêu
    âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba tính từ cuối lên.
    Ví dụ: de’cocracy, relia’bility, bi’ology, pho’tography, se’curity, po’litical, ‘critical, eco’nomical…


    [/FONT]
     
    ngchau2001 thích bài này.
  3. ken_luckykid

    ken_luckykid Guest

    IV. TỪ GHÉP (NHỮNG TỪ DO HAI THÀNH PHẦN GHÉP LẠI) (COMPOUNDS)
    + Nếu từ ghép là một danh từ thì trọng âm rơi vào thành phần thứ nhất.
    Ví dụ: ‘penholder, ‘blackbird, ‘greenhouse, ‘boyfriend, ‘answerphone…


    + Nếu từ ghép là một tính từ thì trọng âm rơi vào thành phần thứ hai.
    Ví dụ: bad-’tempered, old-’fashioned, one-’eyed, home’sick, well-’done…


    + Nếu từ ghép là một động từ thì trọng âm rơi vào thành phần thứ hai.
    ví dụ: under’stand, over’look, fore’cast, mal’treat, put’across…


    V.QUY TẮC KHÁC

    + Những từ có hai âm tiết nhưng âm tiết thứ nhất là một tiền tố (prefix) thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. (trong tiếng anh có những cụm từ ghép với một số từ thì tạo ra những từ mới với ý nghĩa đặc trưng ta có thể đoán được mà không cần tra từ điển gọi là tiền tố, như: dis-không, đảo ngược; ex- trong số, cựu; pre- trước, vv… )
    Ví dụ:, un’wise, pre’pare, re’do, dis’like,..


    + Những từ có âm tiết là “ơ” ngắn thì thường không nhấn trọng âm vào âm tiết đó.

    Ví dụ: po’tato (có 3 âm tiết nhưng âm tiết đầu phát âm “ơ” ngắn nên nhấn trọng âm vào âm thứ hai), ‘enter (là động từ nhưng có âm cuối phát âm là “ơ” ngắn nên nhấn vào âm đầu) ,…

    + Có những phụ tố (thường được thêm vào cuối từ để làm biến đổi từ loại của từ) không làm ảnh hưởng đến trọng âm câu: -able, -age, -en, -ful, -ing, -ish, -less, -ment, -ous.

    Đa số những từ 2 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận cùng bằng : er, or, y, ow, ance, ent , en, on.
    Ex: ciment/ si'ment/: ximăng event /i'vent/: sự kiện.
    Đa số những từ có 3 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận cùng là :ary, erty, ity, oyr
    Đa số những động từ có 2 âm tiết , trọng âm nằm ở âm tiết thứ 2
    Ex: repeat / ri'pi:t/ :nhắc lại
    Trọng âm trước những vần sau đây: -cial, -tial, -cion, -sion, -tion,-ience,-ient,-cian ,-tious,-cious, -xious
    Ex: 'special, 'dicussion, 'nation, poli'tician( chính trị gia)
    Trọng âm trước những vần sau: -ic, -ical, -ian,-ior, -iour,-ity,-ory, -uty, -eous,-ious,-ular,-ive
    Ex: 'regular, expensive/ isk'pensive/, 'injury.
     
    Lê Thanh Nangchau2001 thích bài này.
  4. ken_luckykid

    ken_luckykid Guest

    Danh từ chỉ cácc môn học có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết
    Ex: ge'ology, bi'ology
    Từ có tận cùng bằng -ate, -ite, -ude,-ute có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết
    Ex: institute / 'institju[​IMG]/ (viện)
    Đa số danh từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết đầu
    raincoat /'reinkuot/ :áo mưa
    Tính từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết đầu
    Ex: homesick/'houmsik/( nhớ nhà[​IMG]
    Trạng từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
    Ex: downstream/ daun'sri:m/( hạ lưu)
    Tính từ ghép có từ đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ thì trọng âm rơi vào từ thứ 2, tận cùng bằng -ed
    Ex: well-dressed/ wel'drest/( ăn mặc sang trọng)
    Các hậu tố không có Trọng âm ( khi thêm hậu tố thì không thay đổi trọng âm)
    V+ment: ag'ree( thoả thuận) => ag'reement( sự thoả thuận )
    V+ance: re'sist( chống cự ) =>re'sistance ( sự chống cự )
    V+er : em'ploy(thuê làm) => em'ployer( chủ lao động)
    V+or : in'vent ( phát minh) => in'ventor (người phát minh)
    V+ar : beg (van xin) => 'beggar( người ăn xin)
    V+al : ap'prove( chấp thuận) => ap'proval(sự chấp thuận)
    V+y : de'liver( giao hàng)=> de'livery( sự giao hàng)
    V+age: pack( đóng gói ) => package( bưu kiện)
    V+ing : under'stand( thiểu) => under'standing( thông cảm)
    adj+ness : 'bitter ( đắng)=> 'bitterness( nỗi cay đắng)
     
    Lê Thanh Nangchau2001 thích bài này.
  5. ken_luckykid

    ken_luckykid Guest

    Các từ có trọng âm nằm ở âm tiết cuối là các từ có tận cùng là : -ee, -eer,- ese,- ain, -aire,-ique,-esque
    Ex: de'gree, engi'neer, chi'nese, re'main, questio'naire( bản câu hỏi), tech'nique(kĩ thuật), pictu'resque
    Trước hết, chúng ta chia các từ trong tiếng anh thành hai loại : simple word và complex word. Simple word là những từ không có preffix và suffix. Tức là từ gốc của một nhóm từ đấy. Còn Complex word thì ngược lại , là từ nhánh.

    I. Simple Word:
    1. Two-syllable words
    : Từ có hai âm tiết:
    Ở đây sự lựa chọn rất đơn giản hoặc trọng âm sẽ nằm ở âm tiết đầu, hoặc âm tiết cuối.
    Trước hết là qui tắc cho ĐỘNG TỪ và TÍNH TỪ :
    +) Nếu âm tiết thứ 2 có nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hoặc nó tận cùng bằng hơn một phụ âm thì nhấn vào âm tiết thứ 2:

    Ví dụ: apPLY - có nguyên âm đôi
    arRIVE- nguyên âm đôi
    atTRACT- kết thúc nhiều hơn một phụ âm
    asSIST- kết thúc nhiều hơn một phụ âm

    + Nếu âm tiết cuối có nguyên âm ngắn và có một hoặc không có phụ âm cuối thì chúng ta nhấn vào âm tiết thứ 1.
    Ví dụ
    :
    ENter - không có phụ âm cuối và nguyên âm cuối là nguyên âm ngắn (các bạn xem ở phần phiên âm nhé
    ENvy-không có phụ âm cuối và nguyên âm cuối là nguyên âm ngắn
    Open
    Equal
    Lưu ý:
    rất nhiều động từ và tính từ có hai âm tiết không theo qui tắc (tiếng anh mà, có rất nhiều qui tắc nhưng phần bất qui tắc lại luôn nhiêù hơn). ví dụ như HOnest, PERfect (Các bạn tra trong từ điển, lấy phần phiên âm để biết thêm chi tiết)

    Qui tắc cho DANH TỪ:
    + Nếu âm tiết thứ 2 có nguyên âm ngắn thì nhấn vào âm tiết đầu:
    MOney
    PROduct
    LARlynx
    + Nếu không thì nhấn vào âm tiết thứ 2:
    balLOON
    deSIGN
    esTATE
     
    Lê Thanh Nangchau2001 thích bài này.
  6. ken_luckykid

    ken_luckykid Guest

    2. Three-syllable words:
    Những từ có 3 âm tiết:
    Qui tắc đối với ĐỘNG TỪ/ TÍNH TỪ:

    + Nếu âm tiết cuối là nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc tận cùng bằng hơn một phụ âm thì chúng ta nhấn vào âm tiết cuối:
    ex
    : enterTAIN
    resuRECT

    + Nếu âm tiết cuối là nguyên âm ngắn thì nhấn vào âm tiết giữa, nếu âm tiết giữa cũng là nguyên âm ngắn thì chúng ta nhấn vào âm tiết thứ 1.

    Như vậy đối với từ có 3 âm tiết, chúng ta sẽ chỉ nhấn vào âm tiết nào là nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi, xét từ âm tiết cuối lên đầu.

    Qui tắc đối với DANH TỪ:
    Chúng ta phải xét từ âm tiết cuối trở về trước

    + Nếu âm thứ 3 là nguyên âm ngắn thì âm đó KHÔNG đc nhấn
    + Nếu âm thứ 3 là nguyên âm ngắn và âm thứ 2 là nguyên âm dài hay nguyên âm đôi thì nhấn vào âm tiết thứ 2:
    Ex
    : poTAto
    diSASter

    + Nếu âm tiết thứ 3 là nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi, hoặc kết thúc bằng nhiều hơn một phụ âm thì chúng ta nhấn vào âm tiết thứ 1:
    Ex
    :QUANtity
    Đối với danh từ có 3 âm tiết thì âm thứ 1 thường đc nhấn:[FONT=&quot]

    Đó là đối với simple words, còn đối với complex words thì khó khăn hơn vì hầu hết chúng ta đều phải nhớ máy móc

    Complex words
    được chia thành hai loại : Từ tiếp ngữ(là những từ được tạo thành từ từ gốc thêm tiếp đầu ngữ hay tiếp vĩ ngữ) và Từ ghép(là những từ do hai hay nhiều từ ghép lại thành, ví dụ như armchair...)

    I. Tiếp vĩ ngữ(Suffixes)

    1. Trọng âm nằm ở phần tiếp vĩ ngữ: Đối với các từ gốc(sterm) mang các vĩ ngữ sau đây, thì trọng âm nằm chính ở phần vĩ ngữ đó:
    _ain (chỉ dành cho động từ) như entertain, ascertain
    _ee như employee, refugee
    _eer như volunteer, mountaineer
    _ese như journalese, Portugese
    _ette như cigarette, launderette
    _esque như picturesque, unique

    [/FONT]
     
    Lê Thanh Nangchau2001 thích bài này.
  7. ken_luckykid

    ken_luckykid Guest

    2. Tiếp vĩ ngữ không ảnh hưởng vị trí trọng âm: Những tiếp vĩ ngữ sau đây, khi nằm trong từ gốc thì không ảnh hưởng vị trí trọng âm của từ gốc đó, có nghĩa là trước khi có tiếp vĩ ngữ, trọng âm nằm ở đâu, thì bây giờ nó vẫn ở đấy :
    _able : comfortable, reliable....
    _age : anchorage...
    _ al: refusal, natural
    _ en : widen
    _ ful : beautiful ...
    _ ing :amazing ...
    _ like : birdlike ...
    _ less : powerless ...
    _ ly: lovely, huriedly....
    _ ment: punishment...
    _ ness: happpiness
    _ ous: dangerous
    _ fy: glorify
    _ wise : otherwise
    _ y(tính từ hay danh từ) : funny
    _ ish (tính từ) : childish, foolish ...(Riêng đối với động từ có từ gốc hơn một âm tiết thì chúng ta nhấn vào âm tiết ngay trước tiếp vĩ ngữ: demolish, replenish)

    -Còn một số tiếp vĩ ngữ là _ance; _ant; _ary thì cách xác định:Trọng âm của từ luôn ở từ gốc, nhưng khôg có cách xác định rõ là âm tiết nào, nó tuỳ thuộc vào các nguyên âm của từ gốc đó, căn cứ vào qui tắc dành cho simple words rồi xác định là được thôi.

    - Đốì với tiếp đầu ngữ(Prefixes) thì chúng ta khôg có qui tắc cụ thể, do tác dụng của nó đối với âm gốc khôg đồng đều, độc lập và khôg tiên đoán được. Do vậy, các bạn phải học máy móc thôi, khôg có cách nào khac!

    Từ ghép:
    _ Đối với từ ghép gồm hai loại danh từ thì nhấn vào âm tiết đầu : typewriter; suitcase; teacup; sunrise
    _ Đối với từ ghép có tính từ ở đầu, còn cuối là từ kết thúc bằng _ed, nhấn vào âm tiết đầu của từ cuối: bad-tempered
    _ Đối với từ ghép có tiếng đầu là con số thì nhấn vào tiếng sau:three-wheeler
    _Từ ghép đóng vai trò là trạng ngữ thì nhấn vần sau: down-steam(hạ lưu)
    _từ ghép đóng vai trò là động từ nhưng tiếng đầu là trạng ngữ thì ta nhấn âm sau: down-grade(hạ bệ ) ; ill-treat(ngược đãi, hành hạ)

    **Danh từ kép: nhấn ở yếu tố thứ nhất của danh từ
    - `Noun-Noun: cl`assroom, t`eapot
    - `Noun + Noun: `apple tree, `fountain pen
    - `Gerund (V-ing) + Noun: wr`iting paper, sw`imming pool
     
    ngchau2001 thích bài này.
  8. ken_luckykid

    ken_luckykid Guest

    Quy tắc cơ bản :
    + Những từ thuộc về nội dung được đánh trọng âm
    + Những từ thuộc về cấu trúc ko đánh trọng âm
    + Khoảng thời gian cho những từ được đánh trọng âm là bằng nhau

    Trọng âm được coi như nhạc điệu của tiếng Anh. Giống như trọng âm trong từ, trọng âm trong câu có thể giúp bạn hiểu được người khác nói gì dễ hơn rất nhiều, đặc biệt là những người nói nhanh.

    Hầu hết các từ trong câu được chia làm 2 loại :
    + Từ thuộc về nội dung : là những từ chìa khoá của một câu. Chúng là những từ quan trọng, chứa đựng nghĩa của câu.
    + Từ thuộc về mặt cấu trúc : những từ không quan trọng lắm, chỉ để cho các câu đúng về mặt ngữ pháp. Nghĩa là nếu bạn bỏ qua các từ này khi nói, mọi người vẫn hiểu được ý của bạn.

    - Từ thuộc về mặt nội dung : được đánh trọng âm, gồm có :

    + Động từ chính: SELL, GIVE, EMPLOY
    + Danh từ: CAR, MUSIC, MARY
    + Tính từ: RED, BIG, INTERESTING
    + Trạng từ: QUICKLY, LOUDLY, NEVER
    + Trợ động từ (t/c phủ định ): CAN''T ,DON''T

    - Từ thuộc về mặt cấu trúc : ko đánh trọng âm, gồm có:

    + Đại từ: he, we, they
    + Giới từ: on, at, into
    + Mạo từ: a, an, the
    + Liên từ: and, but, because
    + Trợ động từ: do, be, have, can, must

    Chú ý:
    - Đôi khi chúng ta đánh trọng âm vào những từ mà chỉ có ý nghĩa về mặt cấu trúc, ví dụ như khi chúng ta muốn nhấn mạnh thông tin
    Ví dụ :
    "They've been to Mongolia, haven't they?"
    "No, THEY haven't, but WE have."

    - Khi "TO BE" là động từ chính, nó ko được đánh trọng âm

     
    Lê Thanh Nangchau2001 thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->