Ngoại ngữ [TA-Lý thuyết+Bài tập]Ngữ vựng - Những nhóm từ dễ nhầm lẫn

Thảo luận trong 'Thảo luận - Chia sẻ chung' bắt đầu bởi halfbloodprince_vd, 15 Tháng một 2009.

Lượt xem: 48,296

  1. Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    tiếp tục chủ đề của mil_trang mình muốn đóng góp những gì mình biết để giúp mọi người có thể phân biệt đc những từ có cùng trường nghĩa và để tránh nhầm lẫn khi làm bài trắc nghiệm



    Cả ba từ help, aid và assist đều mang nghĩa là trợ giúp hoặc giúp đỡ. Tuy nhiên giữa
    chúng cũng có sự khác nhau trong cách sử dụng.

    HELP là từ được sử dụng phổ biến hơn cả trong khi giao tiếp.
    Ví dụ:

    Can I help you? (Tôi có thể giúp gì được cho bạn?)
    Could you help me to move this table? (Bạn có thể giúp tôi di chuyển cái bàn này được không?)
    Tuy nhiên, trong văn viết, đặc biệt là văn viết mang tính chất nghi thức, trang trọng, người ta rất ít khi dùng help mà thay vào đó người ta sử dụng aid hoặc assist.

    AID có thể dịch sang tiếng Việt là viện trợ. Ví dụ như: military aids có nghĩa là viện trợ quân sự, hay grant aid có nghĩa là viện trợ không hoàn lại. Thông thường thì aid được dùng trong trường hợp những khoản giúp đỡ mang tính chất tiền bạc.
    Ví dụ:

    The project has been greatly aided by the generosity of local business. (Dự án này nhận được sự hỗ trợ rất lớn từ phía các doanh nghiệp ở địa phương).
    ASSIST

    Động từ assist có nghĩa là làm giúp những phần đơn giản trong công việc cho một người khác. Chẳng hạn như mẹ bạn đang nấu ăn và bạn làm phụ bếp, giúp mẹ bạn những việc lặt vặt, trong trường hợp này bạn có thể dùng assist. Trong khi đó, aid có nghĩa là công việc nào đó quá khó khăn với bạn và người ta giúp bạn làm một phần công việc quan trọng vì thể mà bạn có thể hoàn thành công việc một cách dễ dàng hơn.

    Ví dụ:

    The successful applicant will assist the manager. (Những ứng cử viên trúng tuyển sẽ làm trợ lý cho giám đốc).
    The new feature is designed to aid inexperienced users. (Những tính năng mới này được thiết kế để hỗ trợ cho những người sử dụng chưa có kinh nghiệm).


    1. EXPECT: chúng ta sử dụng động từ này khi muốn thể hiện sự tin tưởng rằng một điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai. ·
    She expected him to arrive on the next train. (Cô ấy trông mong anh ấy về trong chuyến tàu sắp tới).

    2. HOPE: nghĩa là hi vọng. · He hopes that his favorite TV program would not be cancelled.(Anh ấy hi vọng chương trình TV yêu thích của mình sẽ không bị hoãn).

    3. ANTICIPATE: động từ này mang nghĩa “đưa ra quyết định, hành động và tin rằng một hành động, sự kiện khác nào đó sẽ xảy ra”. · He anticipated the fall in the stock market by selling all his shares.(Anh ấy tin rằng giá cổ phiếu sẽ giảm mạnh nên đã bán hết lượng cổ phiếu đang nắm giữ).

    4. LOOK FORWARD TO: cụm động từ này mang nghĩa “hân hoan đợi chờ một điều nào đó sẽ xảy ra trong tương lai”.· He was looking forward to a long holiday once the contract was signed.(Anh ấy háo hức chờ đợi đến kì nghỉ sau khi hợp đồng được kí kết).Look forward to thường được dùng trong phần cuối khi viết thư từ - thể hiện sự mong chờ phía bên kia phúc đáp lại.

    · I look forward to hearing from you again. (Tôi rất mong sớm nhận được hồi âm của anh/chị).· I am looking forward to getting information from you soon. (Mình rất mong sớm nhận được thông tin của cậu.)
    Trên đây là sự khác nhau của 4 động từ cùng mang nghĩa “mong chờ”.

    ii/
    HURT, INJURE, WOUND đều là các động từ có nghĩa là làm tổn thương ai đó nhưng hoàn cảnh sử dụng của các động từ này khác nhau.

    1. Hurt vừa là ngoại động từ, vừa là nội động từ.
    - Là ngoại động từ, hurt thường dùng với những tổn thương về tinh thần, với ý nghĩa là làm ai đó buồn (make somebody feel unhappy or upset).
    • · I am sorry. I didn't mean to hurt you. (Anh xin lỗi. Anh không định làm em buồn).
    • · I didn't want to hurt his feelings. (Tôi không muốn làm tổn thương tình cảm của anh ấy).
    • · It hurt me to think that he would lie to me. (Tôi cảm thấy bị tổn thương khi nghĩ rằng anh ấy đã nói dối tôi).
    • - Là nội động từ, hurt cũng dùng để diễn tả cảm giác đau (feel painful).
    • · It hurts when I bend my knee. (Mỗi khi gập đầu gối, tôi lại thấy đau).
    • - Tính từ và danh từ của động từ này vẫn là hurt.
    • · Martha's hurt pride showed in her eyes. (Ánh mắt của Martha cho thấy niềm kiêu hãnh của cô ấy đã bị tổn thương).
    • · There was hurt and anger in her voice. (Giọng nói thể hiện cô ấy đang tổn thương và tức giận).

    2. Injure chỉ là ngoại động từ, có nghĩa là gây ra những thương tổn về thể xác, thường là do tai nạn.
    • · He injured his knee when playing hockey. (Anh ấy bị thương ở đầu gối khi chơi khúc côn
    • Động từ này thường được dùng ở thể bị động:
    • - -The train left the rails, but fortunately no one was injured. (Tàu hỏa bị trật đường ray nhưng may mà không có ai bị thương).-Three people were killed and five were injured in the crash. (Ba người chết và năm người bị thương trong vụ tai nạn).
    • - Injure còn có nghĩa là làm hỏng thanh danh của ai:
    • · Malicious gossip seriously injured her reputation. (Những chuyện ngồi lê đôi mách có ác ý đã xúc phạm nặng nề đến thanh danh cô ấy).
    • - Tính từ của động từ này là injured và danh từ là injury:
    • · Carter is playing with an injured leg. (Carter đang chơi với cái chân tập tễnh).
    • · Two players are out of team because of injury. (Hai cầu thủ không có mặt trong đội tuyển do chấn thương).
    • - Một tính từ khác là injurious. Tính từ này có nghĩa là có hại (harmful):
    • · Smoking is injurious / harmful to your health. (Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe).

    3. Wound cũng chỉ là ngoại động từ, có nghĩa là làm bị thương ai bằng vũ khí, động từ này cũng thường được dùng ở thể bị động:
    · He was wounded in the arm. (Anh ấy bị thương ở cánh tay).
    · About 50 people were seriously wounded in the attack. (Khoảng 50 người bị thương nặng trong vụ tấn công).
    - Danh từ wound nghĩa là vết thương.
    · The nurse cleaned the wound. (Y tá lau vết thương).
    · He died from the wound he had received at his chest. (Anh ấy qua đời vì vết thương ở ngực).
    - Tính từ wounded nghĩa là bị thương.
    · There were 230 wounded soldier in that war. (Có 230 người lính bị thương trong cuộc chiến tranh đó).

    Trên đây là cách sử dụng ba động từ hurt, injure và wound. Hi vọng sau bài viết này, các bạn sẽ không còn nhầm lẫn ba động từ này nữa.

    CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT!!!!!!!!!!
    :D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D
    :p:p:p:p:p:p:p:p:p:p:p:p:p:p:p
     
    Last edited by a moderator: 30 Tháng mười 2012
  2. jun11791

    jun11791 Guest

    conserve : + bảo tồn (jữ ko cho thay đổi) + bảo thủ
    preserve: + bảo vệ 9jữ ko cho hỏng) + fòng ngừa


    [B]be gone = dissapear (vd: bài When you're gone của Avril Lavỉgne hay bài When I'm gone của Simple Plan)


    sb suggest that sb do.
    sb suppose that sb should be done

    lie - lied - lied (nói dối)
    lay - laid - laid (bày bàn / gà đẻ trứng)
    lie - lay 0- lain (nằm)

    no one = none + of

    It's no use..... (vô ích khi mà...)
    There's no use + Ving (ko còn cách)
     
  3. eragonmjsakj

    eragonmjsakj Guest

    Hay wé, thanks nhìu, bài này giúp ích cho mình.............
     
  4. tiếp nè vô đây nào

    On the contrary là một thành ngữ được đặt đầu câu để nhấn mạnh sự trái ngược về mặt ý nghĩa của câu đó với câu đằng trước. Thành ngữ này thường được thể dùng khi đưa ra một ý kiến trái ngược với ý kiến đã được đưa ra hoặc để giới thiệu một thông tin mới.

    · “We thought you didn't like opera.” – “On the contrary, I love it.” (Chúng tôi đã nghĩ cậu không thích opera. – Ngược lại, tớ thích đấy chứ!).

    · “The film must have been terrible.” – “On the contrary, I enjoyed every minute.” (Bộ phim chắc hẳn đã rất dở. – Trái lại, tớ thấy nó vô cùng hấp dẫn).

    · The evidence of history, on the contrary, shows that these ancient people had a very advanced culture. (Trái lại, những bằng chứng của lịch sử đã cho thấy những người cổ đại này đã có một nền văn minh vượt bậc).

    On the other hand được dùng cùng với cụm từ on the one hand để giới thiệu, thể hiện các quan điểm, ý kiến khác nhau về cùng một vấn đề, đặc biệt là khi những quan điểm, ý kiến này trái ngược nhau. Hai cụm từ này còn được dùng để thể hiện các khía cạnh khác nhau của vấn đề.

    • · On the one hand this car is expensive; on the other hand, it's available and we need it right now. (Một mặt thì chiếc ô tô này rất đắt đỏ nhưng mặt khác, chỉ có sẵn chiếc ô tô này và chúng ta lại cần đến nó ngay bây giờ).
    • · On the one hand they’d love to have kids, but on the other hand, they don’t want to give up their freedom. (Một mặt họ rất muốn có con nhưng mặt khác, họ lại không muốn mất tự do)
    • · On the one hand, I'd like more money, but on the other hand, I'm not prepared to work the extra hours in order to get it. (Một mặt tôi muốn có thêm tiền nhưng mặt khác tôi lại không muốn làm thêm giờ để kiếm thêm).
    • · On the one hand, you say you're lonely and bored, but on the other hand, you never go out anywhere! (Một mặt cậu luôn kêu mình cô đơn và buồn chán nhưng mặt khác cậu chẳng bao giờ chịu ra ngoài cả!)

    Ba từ special, especial, particular có sự khác nhau về mặt ý nghĩa và cách sử dụng.
    Special là một tính từ thường gặp, dùng để chỉ những vật, sự việc, con người có đặc điểm hay tính chất khác biệt so với những vật, sự việc, người khác. Khi dùng tính từ special, người nói muốn nhấn mạnh đến sự khác biệt so với những cái bình thường, thông thường khác (distinguished).

    • · You're a very special person in my life - never forget that. (Đừng bao giờ quên rằng em là một người rất đặc biệt trong cuộc đời anh). à người nói muốn nhấn mạnh “em” chứ không phải là một người nào khác
    • · On special occasions we have wine with our meal, but certainly not everyday. (Trong những dịp đặc biệt, chúng tôi mới uống rượu trong bữa ăn chứ không phải ngày nào cũng thế). à người nói muốn nhấn mạnh đến những dịp đặc biệt như lễ, tết, Noel, v.v chứ không phải là những bữa ăn thông thường hàng ngày

    Especial ít được sử dụng hơn, chỉ trường hợp nổi trội, đáng chú ý hơn hẳn khi được so sánh với những trường hợp khác. Hiện nay, especial chỉ được dùng với một số danh từ như value, interest. Especial thường để nhấn mạnh sự ngoại lệ (exceptional).

    • · The Koh-i-noor diamond, now among the British crown jewels, has especial value as its history dates back to the 14th Century. (Viên kim cương Koh-i-noor trong bộ sưu tập trang sức của hoàng gia Anh có giá trị đặc biệt vì nó có xuất xứ từ thế kỷ 14). so với các viên kim cương khác, viên kim cương Koh-i-noor có giá trị vượt trội nhờ có xuất xứ lâu đời của nó
    • · The lecture will be of especial interest to history students. (Bài giảng này sẽ đặc biệt thu hút những sinh viên lịch sử). à những sinh viên học môn lịch sử sẽ cảm thấy hứng thú với bài giảng này hơn hẳn so với những sinh viên học môn khác
    • · As an only child, she got especial attention. (Là con một nên cô bé nhận được sự quan tâm đặc biệt). à so với những đứa trẻ khác thì cô bé nhận được sự quan tâm đặc biệt hơn vì cô bé là con một
    • Thường thì người ta hay nhầm lẫn giữa hai tính từ especial và special vì chúng có ý nghĩa hơi giống nhau, đều chỉ sự đặc biệt

    nhưng particular lại mang môt ý nghĩa hoàn toàn khác. Particular cũng là một tính từ thường gặp, dùng để chỉ những cá nhân, sự vật, sự việc cụ thể, chi tiết. Tính từ này nhấn mạnh vào sự cụ thể (specific) chứ không phải sự chung chung (general).
    · There is one particular patient I’d like you to see. (Tôi muốn anh khám cho một bệnh nhân đặc biệt này).
    · Is there any particular type of book he enjoys? (Anh ấy có thích đọc cụ thể một loại sách nào không?)

    Ba tính từ này tuy có ý nghĩa và cách sử dụng khác nhau nhưng hai phó từ especially và particularly lại có cùng ý nghĩa “đặc biệt hơn tất cả” (above all) và được dùng nhằm mục đích nhấn mạnh. Hai phó từ này cũng đồng nghĩa với thành ngữ in particular.

    • · These butterflies are noticeable in April and May, especially in these meadows. (Loài bướm này có nhiều vào tháng 4 và tháng 5, nhất là trên các đồng cỏ).
    • · You'll enjoy playing tennis at our local club, especially on weekdays when it's not so busy. (Bạn sẽ thích chơi tennis ở câu lạc bộ của chúng tôi, nhất là vào các dịp cuối tuần khi mà câu lạc bộ không đông người chơi lắm).
    • · The road between Cairo and Alexandria is particularly dangerous at night. (Con đường nối Cairo và Alexandra đặc biệt nguy hiểm vào ban đêm).
    • · He loves science fiction in particular. (Anh ấy thích nhất là truyện khoa học viễn tưởng).
    • Còn phó từ specially lại có ý nghĩa là “dành riêng cho một đối tượng cụ thể”. Phó từ này được dùng trong trường hợp muốn nhấn mạnh “một mục đích cụ thể”.
    • · This shower gel is specially designed for people with sensitive skins. (Dầu gội này dành riêng cho những người có da đầu nhạy cảm).
    • · This computer programme is specially designed for children with learning difficulties. (Chương trình máy tính này được lập trình riêng cho những trẻ em gặp khó khăn trong học tập).
    • · My father made this model aeroplane specially for me. (Bố tôi làm chiếc máy bay mô hình này riêng cho tôi).
    Trong tiếng Anh có một số từ hoặc cụm từ tưởng chừng như là giống nhau nhưng lại mang nghĩa và cách dùng khác nhau.
    1. "Abnormal" (a) và "Subnormal" (a)
    · Abnormal: tính từ, dùng cho những thứ khác với bình thường.
    Ví dụ:
    Many consider that global warming has resulted in abnormal weather condition. (Nhiều người tin rằng hiện tượng nóng lên toàn cầu đã dẫn đến sự thay đổi điều kiện thời tiết.)
    · Subnormal: tính từ, dùng cho những sự vật, hiện tượng ở dưới mức bình thường.
    Ví dụ:
    Many winters have subnormal temperatures. (Nhiệt độ nhiều khi trở nên thất thường vào mùa đông.)

    2. "Satisfying" (a) và "Satisfactory" (a)
    · Satisfying: (chỉ một sự việc) làm ai vui, làm ai hài lòng.
    Ví dụ:
    A satisfying gift for mum from son. (Một món quà của cậu con trai khiến người mẹ vui lòng - Trong TH này, bản thân món quà chưa hẳn đã là một món quà đúng sở thích của người mẹ.)
    · Satisfactory: thỏa đáng, ai cũng hài lòng hoặc cũng phải hài lòng (=good).
    Ví dụ:
    A satisfactory result. (Một kết quả như ý muốn.)

    3. “Damage” (n) và “Damages” (ns):
    · Damage: danh từ, số ít, mang nghĩa sự phá hoại
    · Damages: danh từ, số nhiều, mang nghĩa tiền bồi thường.

    4. "Read loudly" và "Read aloud":
    · Read loudly: đọc to.
    Ví dụ:
    Could you please read more loudly? (Làm ơn đọc to hơn một chút được không?)
    · Read aloud: đọc thành tiếng.
    Ví dụ:
    The teacher wants a student to read the passage aloud. (Cô giáo mời một học sinh đọc to đoạn văn.)

    5. "Imaginary" (a), "Imaginative" (a) và "Imaginable" (a):
    · Imaginary: (dùng cho sự việc) hư cấu, không có thật.
    Ví dụ:
    What you just said is merely imaginary.
    (Những gì anh vừa nói hoàn toàn là bịa đặt.)
    · Imaginative: (dùng để chỉ con người) giàu óc tưởng tượng
    Ví dụ:
    An imaginative designer. (Một nhà thiết kế rất có óc tưởng tượng)
    · Imaginable: có thể tưởng tượng, hình dung được
    Ví dụ:
    Ice cream of every imaginable flavor. (Các loại kem với đầy đủ các thứ hương vị trên đời.)

    bạn nào có thêm những từ những từ như thế này vô đây đống góp nào
    heeeeeeeeeeee!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

     
    Last edited by a moderator: 18 Tháng một 2009
  5. 6. "Respectable" (a), "Respected" (a), "Respective" (a) và "Respectful" (a)
    · Respectful: lễ phép, kính trọng, thường chỉ thái độ của một người đối với một người khác hoặc với một sự việc nào đó; tính từ này hay đi kèm với giới từ to/ towards somebody hoặc of something.
    Ví dụ:
    You are expected to be respectful to/ towards your grandparents. (Bạn nên tôn trọng ông bà của bạn).

    · Respected: đáng kính nể. Ví dụ: A respected man.
    · Respectable: đàng hoàng, đứng đắn, thường dùng để chỉ sự vật cụ thể như trang phục, quần áo.
    · Respective: riêng rẽ (= particular)



    Above được sử dụng khi ta so sánh với một mốc cố định, một tiêu chuẩn nào đó.
    Ví dụ:
    - The mountain is 2000 feet above sea level.
    (Ngọn núi này cao 2000 feet so với mực nước biển).
    - Temperature will not rise above zero tonight.
    (Nhiệt độ tối nay sẽ không cao hơn 0 độ đâu).
    Trong khi đó over chỉ được sử dụng với số, tuổi, tiền và thời gian mà thôi.
    Ví dụ:
    - He is over 50.
    (Ông ấy đã hơn 50 tuổi rồi đấy).
    - It cost over $100.
    (Giá của nó trên $100).
    - We waited over 2 hours.
    (Chúng tôi đã chờ hơn 2 tiếng đồng hồ rồi).
    Khi nói về sự chuyển động từ chỗ này sang chỗ khác thì bạn chỉ có thể sử dụng over.
    - They jumped over the stream.
    (Họ đã nhảy qua dòng suối).
    Thêm vào đó over còn có nghĩa là phủ lên.
    - He put a blanket over the sleeping child.
    (Anh ấy đắp chăn cho đứa bé đang ngủ).



    Miss là một động từ khá đặc biệt trong Tiếng Anh với nhiều ý nghĩa nên đôi khi gây bối rối cho người sử dụng. Dưới đây là một số ý nghĩa phổ biến của động từ “miss”.

    miss = fail to contact with: không có mặt, đến quá muộn, bỏ lỡ, nhỡ
    · Unless you hurry up, you’ll miss the 8:00 train. (Nếu bạn không nhanh lên thì bạn sẽ lỡ chuyến tàu 8 giờ).

    miss = fail to make contact with: không tận dụng được cái gì, bỏ lỡ
    · If you don’t come to the cinema tonight, you’ll miss your opportunity of seeing the film. (Nếu bạn không đến rạp chiếu phim tối nay thì bạn sẽ bỏ lỡ cơ hội xem bộ phim đó).
    miss = không nghe thấy, không trông thấy, không hiểu ai/cái gì:
    · When going the street, you cannot miss our company. (Khi đi ngang qua phố anh không thể không trông thấy công ty của chúng tôi).
    · I’m sorry, I missed what you said. (Xin lỗi, tôi không hiểu anh nói gì).
    miss = be sorry to be with: nhớ, thiếu
    · Will you miss me when I’m away? Oh, I will miss you so much! (Em có nhớ anh khi vắng anh không? Ôi, em sẽ nhớ anh rất nhiều!).
    · What do you miss most about the north of Vietnam now you’re in America? (Khi ở Mỹ, anh nhớ điều gì nhất về miền bắc Việt Nam?)- I miss my family, I miss my friends, etc. (Tôi nhớ gia đình, bạn bè, v.v).
    miss = tránh, thoát khỏi cái gì
    · If you go early, you’ll miss the heavy traffic. (Nếu anh đi sớm thì anh sẽ tránh được ách tắc giao thông).
    · We only just missed having a nasty accident. (Chúng ta vừa thoát khỏi một tai nạn hiểm nghèo).
    miss = trượt, chệch
    · He scored four goals, but then he missed a penalty. (Anh ta đã ghi 4 bàn thắng, nhưng sau đó lại đá hụt cú sút phạt penalty).
    · He missed his foot when climbing the mountain. (Anh ta bị trượt chân khi leo núi).

    missing/missed (adjective) = lost/can not be found: mất, thất lạc, không tìm thấy được.

    Phân từ missing and missed cũng được dùng làm tính từ. Ví dụ, missing files: những tập tin bị mất; a missed opportunity: một cơ hội bị bỏ lỡ. Missing thường được dùng sau danh từ mà nó bổ nghĩa.
    · Do you know there are four files missing from this directory? (Bạn có biết 4 tập tin bị mất trong thư mục này không?)
    · Yesterday, the weather was nice. It would be fine to go camping. It was a missed opportunity.(Hôm qua trời đẹp. Sẽ rất tuyệt nếu chúng ta đi cắm trại. Chúng ta đã bỏ lỡ mất cơ hội đó rồi).
    Miss trong các thành ngữ:
    miss còn được dùng trong nhiều thành ngữ với những sắc thái khác nhau:
    · If you don’t offer a good price for the house now, we’ll probably miss the boat together. (Nếu bây giờ chúng ta không trả giá cao cho ngôi nhà này thì có lẽ chúng ta sẽ để lỡ cơ hội).
    · Long-term planning is always rather a hit – and – miss affair. (Kế hoạch dài hạn luôn có dễ có sai lầm).
    · Mary will find out your secret – she never misses a trick. (Mary sẽ khám phá ra bí mật của bạn – cô ta tinh lắm).
    · I think I’ll give fish course a miss. (Tôi nghĩ rằng tôi sẽ bỏ qua món cá).

    · Continual: liên tục lặp đi lặp lại (hành động có tính cách quãng)
    Please stop your continual questions (Xin hãy thôi hỏi lặp đi lặp lại mãi như thế).

    · Continous: liên miên/suốt (hành động không có tính cách quãng)
    A continous flow of traffic (Dòng xe cộ chạy liên miên bất tận).


    · Alike (adj.): giống nhau, tương tự
    Although they are brother, they don’t look alike.
    · Alike (adverb): như nhau
    The climate here is always hot, summer and winter alike.




    · Be certain/ sure of + verb-ing: chắc chắn là (đề cập đến tình cảm của người đang được nói đến)
    Before the game she felt certain of winning, but after a few minutes she realized it wasn’t going to be easy.
    You seem very sure of passing the exam, I hope you are right.
    · Be certain/ sure + to + verb: chắc chắn sẽ phải (đề cập đến tình cảm của chính người nói hoặc viết câu đó):
    The repairs are certain to cost more than you think.
    Elaine is sure to win-the other girl hasn’t got a chance.



    Sự khác biệt giữa "Look", "Watch" và "See" Look, See và Watch là những động từ dường như có vẻ giống nhau, đều nói về những cách khác nhau khi dùng tới mắt để nhìn.

    Tuy nhiên có hai sự khác biệt rất quan trọng, tùy thuộc vào việc bạn chủ định nhìn hay xem và bạn chăm chú tới đâu.

    Khi chúng ta nói 'see' chúng ta thường nói về những thứ mình không thể tránh không nhìn thấy, chẳng hạn chúng ta có câu: "I opened the curtains and saw some birds outside" - Tôi kéo rèm cửa sổ và (trông) thấy mấy con chim ở bên ngoài.

    Như vậy có nghĩa là chúng ta không chủ định nhìn/xem/ngắm những con chim đó, mà chỉ là do mở cửa thì trông thấy chúng.

    Tuy nhiên khi chúng ta dùng động từ 'look', chúng ta đang nói về việc nhìn một cái gì có chủ định. Do vậy, có thể nói "This morning I looked at the newspaper" - Sáng nay tôi xem báo, và có nghĩa là tôi chủ định đọc báo, xem báo.

    Khi chúng ta 'watch' - theo dõi, xem - một cái gì đó, tức là chúng ta chủ động nhìn nó một cách chăm chú, thường là vì có sự chuyển động trong đó. Ví dụ, "I watched the bus go through the traffic lights" - Tôi nhìn theo/theo dõi chiếc xe buýt vượt đèn đỏ, hay "I watch the movie" - Tôi xem phim. Và ở đây diễn ra ý chúng ta chủ định muốn nhìn, xem, theo dõi, và nhìn một cách chăm chú. Thông thường là có sự chuyển động trong đó.

    Khi chúng ta dùng các động từ liên quan tới các giác quan, (nhóm từ 'look', 'see' và 'watch' là các động từ về thị giác) thường có sự khác biệt giữa chủ định và không chủ định, vì thế chúng ta có ví dụ:

    - "I heard the radio" - Tôi nghe tiếng radio, trong trường hợp này tôi không chủ định nghe đài, mà tự nhiên nghe thấy tiếng đài, vậy thôi.
    - "I listened to the radio" - tôi nghe radio, ở đây có nghĩa tôi chủ động bật đài lên và nghe đài.
     
    Last edited by a moderator: 2 Tháng hai 2009
  6. llkn

    llkn Guest

    neither & either
    neither nor & either or
    Ý nghĩa và cách dùng của chúng ntn ???
    em chỉ hiểu neither là not either thôi
     
  7. Cách sử dụng cấu trúc either...or (hoặc...hoặc) và neither...nor (không...mà cũng không)


    Điều cần lưu ý nhất khi sử dụng cấu trúc này là động từ phải chia theo danh từ đi sau or hoặc nor. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ đó chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại.

    Neither/ either + noun + nor/or + plural noun + plural verb

    Neither/ either + noun + nor/or + singular noun + singular verb



    Neither John nor his friends are going to the beach today.

    Either John or his friends are going to the beach today.

    Neither the boys nor Carmen has seen this movie before.

    Either John or Bill is going to the beach today.

    Neither the director nor the secretary wants to leave yet.
    Chúng ta cũng có cấu trúc sau:
    S + neither + V + nor + V......./ S + either + V + or + V........
    S + V + neither ....+ nor...../ S + V + either...... + or .......


    I neither know nor care what's happened to him.
    I’m going to buy either a camera or a DVD player with the money.
    She can see either the boss or the secretary.
    We have neither a dog nor a cat.

    Practice:
    1) You will have to have _____ the blue shirt _____ the red. They
    do not have the green one in your size.
    a) neither, nor
    b) either, or

    2) I do not like ___ of those two.
    a) either
    b) any

    3) The book was _____ interesting _____ well written.
    a) either, or
    b) neither, nor
     
  8. Điền either hoặc neither

    1. You haven't any choice , .........you win or you lose .
    2. .........your cries nor your tears can stop him.
    3. He didn't do his homework ,.......... did his friend.
    4. When I go to the pub,.......... I drink orange juice or I have a cup of tea.
    5. .............his parents nor his friends can make him change his mind.
    6. He said that ..........you give him some money or he will send the file to the police.
    7. I like ..............of them.
    8. ...........expensive or cheap, I will buy this car.
    9. You can find your son in ............of these two rooms.
    10. The policeman believed .............the boy nor the woman.
    11. ..........Jack nor my brother can win.
    12. She can't dance tonight , ..............can her boyfriend.
     
  9. thanhtuan278

    thanhtuan278 Guest

    1 either
    2 neither
    3 Neither/Nor
    4 Either
    5 Neither
    6 Either
    7 Either
    8 Either
    9 Either
    10 Neither
    11 Neither
    12 Neither/Nor
     
  10. thanhtuan278

    thanhtuan278 Guest

    AID có thể dịch sang tiếng Việt là viện trợ. Ví dụ như: military aids có nghĩa là viện trợ quân sự, hay grant aid có nghĩa là viện trợ không hoàn lại. Thông thường thì aid được dùng trong trường hợp những khoản giúp đỡ mang tính chất tiền bạc.

    Mình bổ sung 1 vài ý như sau: Mình đọc trong từ điển theo mình, chúng ta nên dịch từ " AID " theo nghĩa là " Hỗ trợ " thì dễ phân biệt với " HELP " hơn
    1. Như bạn nói : Viện trợ quân sự.... < Money, food... that is sent to help countries in difficult stituations >
    2.Hỗ trợ ai đó trong " Particular task " nào đó . Ex : This jod would be impossible without the aid of a computer
    3. Là 1 Object, a machine mà được sử dụng để giúp ai đó . Ex: A hearing aid
     
  11. thanhtuan278

    thanhtuan278 Guest

    Hì, tiện thể bạn phân biệt từ " Imaginary ", mình vừa học được cái rất hay là " Imaginary exam " nghĩa là " Thi thử "
     
  12. thanhtuan278

    thanhtuan278 Guest

    Match = Go with: Nghĩa là hợp theo kiểu cùng loại . Ví dụ quần hợp với áo....
    Suit : Nghĩa là hợp theo kiểu khác loại . Ví dụ : Cái áo này rất hợp với mình
     
  13. thanhtuan278

    thanhtuan278 Guest

    Worthless = Valueless : Vô giá trị, không đáng tiền, đồ bỏ đi , chẳng có 1 tí giá trị nào, không quý giá, không đáng 1 xu
    Priceless = Invaluable : Vô giá trị theo kiểu quý giá, không có món tiền nào có thể mua được,
    Tuy nhiên giữa Priceless và Invaluable lại có sự khác biệt
    Priceless tức là quý theo kiểu như kim cương, vô giá, rất quý
    Invaluable tức là quý theo theo kiểu đáng quý, vô giá . vd như cái vòng người yêu tặng. tuy chỉ là ít tiền nhưng rất đáng giá, đáng quý
     
  14. thanhtuan278

    thanhtuan278 Guest

    Revenge : Trả thù cho mình
    Avenge : Trả thù cho người khác
     
  15. thanhtuan278

    thanhtuan278 Guest

    Limit : giới hạn
    Limitation : Điểm yếu
    ....................................
     
  16. thanhtuan278

    thanhtuan278 Guest

    Mình giới thiệu với các bạn 1 số từ mang nghĩa là " Rác thải " mà chúng ta hay nhầm lẫn

    Theo mình được học thì có 8 từ mang nghĩa là rác thải < Ai có vui thêm bổ sung >

    1.Waste
    2.Litter
    3.Garbage
    4.Rubbish
    5.Junk
    6.Sewage
    7.Trash
    8.Effluent



    MÌnh phân biệt các từ này như sau:

    Nhóm 1 : Junk. Chúng ta dịch là rác thải nhưng nghĩa thực chất của nó là " Đồ cũ, đồ phế liệu " . Ex: Cái tivi nhà mình bị hỏng, mình mang ra ngoài bãi phế thải vửt đi gọi là junk

    Nhóm 2 : Sewage, Effluent. Nghĩa của 2 từ này là " Nước thải ". Ví dụ như nước thải của Vedan thải ra sông Thị Vải

    Nhóm 3: Garbage, Rubbish, Trash . Nghĩa của 3 từ này là " Rác thải ". Ngoài ra nghĩa " Rác thải " của chúng còn được dùng với nghĩa bóng. Ex: Mày là đồ bỏ đi..

    Nhóm 4 : Litter . Từ này thì chỉ có nghĩa là rác thải= Refuse ( n )

    Nhóm 5 : Waste .Nghĩa của từ này vừa là rác thải vừa là nước thải. Tuy nhiên , khi dùng từ này , người ta thường cho nó đi kèm với 1 adj để nói là nó thuộc rác thải loại gì
    ( không thể đếm đuợc )
    NGoài ra : chúng ta còn có từ " Exhaust " mang nghĩa là khí thải
     
  17. thanhtuan278

    thanhtuan278 Guest

    Phân biệt 1 số từ mang nghĩa là " Ăn TrỘM "

    1. Steal. + Khi dùng steal các bạn phải chú ý là phải ăn trộm cái gì , tức là
    Steal + Sth
    Ví dụ như : ăn trộm quần áo, ăn trộm tiền
    Chú ý: Các bạn nên để ý khi câu viết ở dạng dạng bị động nha, dễ nhầm lắm

    + Người ăn trộm thì chúng ta không dùng là Stealer mà dùng " Thief ( thieves )
    + Steal còn mang nghĩa là Khóc thầm
    + Mang nghĩa là nhìn trộm, liếc trộm, lén lút, không công khai
    2 . Rob + Cướp đoạt, tước đoạt ( Nghĩa bóng ).

    + CHú ý cấu trúc của " Rob " là

    Rob ( a place ) / Rob ( a person )
    tức là khi dùng rob có nghĩa ăn trộm của ai, ăn trộm ở đâu chứ ko phải là ăn trộm cái gì như là Steal . Ví dụ như cướp ngân hàng....
    3.Burglar + Đột nhập vào ( break into ) và steal
    4. Bandit + Kẻ cướp đồ của người đi đường
    5. Shoplifter+ Giả vờ vào mua hàng và ăn trộm
     
  18. quedomnho

    quedomnho Guest

    mình xin bổ sung 1 chút đó là trong câu bị động thì thường dùng ROB chứ hok dùng STEAL.
    EG: i was robbed a lot of jewellries yesterday.
     
  19. quedomnho

    quedomnho Guest

    Phân Biệt FIT - SUIT - GO WITH - MATCH. CẢ 4 đêu có nghĩa là HỢP
    + FIT: hợp với vóc dáng, ngoại hình
    eg: this shirt is fit me too much. (cái áo này rất hợp với dáng của tôi)

    + SUIT: hợp với màu sắc của vật
    eg: this pink hat is suit to Jane. (cái mũ màu hồng này hợp với Jane lắm!)

    + GO WITH: fù hợp theo qan điểm của cá nhân hoặc của mọi ng
    eg: u will go with this dress too much (cậu sẽ hợp với cái váy này lắm đấy)
    hoặc this shirt will go with the shoe u bought yesterday (cái áo này hợp với đôi giầy cậu mua hôm qua đấy)

    + MATCH: thường có nghĩa trùng hợp với cái j đó
    eg: ur idea is match mine.
    ngoài ra có thể dùng MATCH trong việc fù hợp giữa các chất liệu như quần áo,....
     
  20. pinkgerm

    pinkgerm Guest

    pàkon uj, tớ hỏi chút ha, cô jáo tớ sử dụng cấu trúc "either...or" ở câu này là đúng hay sai:
    Marry is very beautiful and is also good-looking. ( marry rất xinh đẹp và rất tôt bụng)
    --> Marry is either beautiful or good-looking.
    cô chuyển như thế thỳ nghĩa của câu thành marry hoặc rất xinh đẹp hoặc rất tốt bụng àh?????
    pàkon jải thjx júp mình zới, về nàh xem lại bài thấy vô lí mà tuần sau mới gặp cô, hjxhjx, nhờ pàkon lun zậy...........................................................
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->