[TA-Lý thuyết+Bài tập]Kỹ năng viết - Thức giả định

Thảo luận trong 'Thảo luận - Chia sẻ chung' bắt đầu bởi hocmai.tienganh, 13 Tháng mười 2012.

Lượt xem: 9,516

  1. Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    Nghe cái tên có vẻ to tát - "Thức giả định", nhưng thực ra lại rất quen thuộc, gần gũi. Nói một cách khác, đây là phần kiến thức về các loại câu giả định - không có thật, như wish / If only ...

    Người ta không chết vì biết quá nhiều, chỉ chết vì thiếu hiểu biết thôi :khi (64): , nên cứ phải học vậy ;;) :khi (152):



    1. “Wish”
    A. Wish + to do/ wish somebody something/wish somebody to do something.
    Ex: I wish to pass the entrance exam.
    I wish you happy birthday.
    I wish you to become a good teacher.


    Chú ý: trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “want” hoặc “would like
    Ex: I would like/want to speak to Ann.

    B. Wish (that)+ subject + past tense: thể hiện sự nuối tiếc trong hiện tại, điều không có thật ở hiện tại
    Ex: I wish I knew his address. (thật ra tôi không biết địa chỉ của anh ta)
    I wish I had a car.
    I wish I were rich


    Chú ý: trong câu “wish” không có thật ở hiện tại, dùng “were” nếu là động từ tobe cho tất cả các ngôi.

    C. Wish (that) + subject + past perfect: thể hiện sự tiếc nuối trong quá khứ

    Ex: I wish I hadn’t spent so much money.(sự thực là tôi đã tiêu rất nhiều tiền)
    I wish I had seen the film last night. (sự thực là tôi không xem phim tối qua)


    D. A + wish (that) + B + would do something: phàn nàn hoặc muốn thay đổi tình huống hiện tại (A, B là hai người khác nhau)
    Ex: I wish they would stop making noise.
    I wish it would stop raining hard in summer.


    2. “If only”: giá như…..
    A. If only + present tense/future tense: diễn tả hi vọng trong tương lai
    Ex: If only he comes in time = we hope he will come in time
    If only he will listen to her = we hope he will be willing to listen to her


    B. If only + simple past: diễn đạt hành động không có thật ở hiện tại
    Ex: If only there were snow in summer. We could go skiing.
    If only he would join our party.


    C. If only + past perfect: diễn đạt hành động không có thật ở quá khứ
    Ex: If only the Bush government hadn’t spead war in Irak, million people there wouldn’t have been killed.

    D. If only ….would do….= person A wish person B would do something
    Ex: You are driving too dangerously. If only you would drive slowly
    = I wish you would drive slowly


    3. “As if/as though”
    A. As if/as though + simple past: diễn đạt hành động không có thật ở hiện tại
    Ex: It’s very cold today. It looks as if/as though it were autumn now.(thực ra bây giờ đang là mùa hè)

    B. As if/as though + past perfect: diễn đạt hành động không có thật ở quá khứ
    Ex: The whole were seriously damaged. It looks as if it had been destroyed by bombs. (thực ra đó là do động đất)

    C. As if/as though + present tense: diễn đạt hành động có thật
    Ex: He appears running from a fierce dog.
    –> It looks as if he is running from a fierce dog.

    4. Other subjunctive structures
    • It’s time somebody did something: đã đến lúc ai đó phải làm gì ở hiện tại.
    The exam is coming. It’s time they worked hard.
    Chúng ta có thể dùng cấu trúc “It’s high time somebody did something” để nhấn mạnh hơn ý muốn nói.
    Ex: It’s high time we started.

    • Person A would rather person B did something: đề nghị ai đó một cách lịch sự ở hiện tại
    Ex: A: Would you mind if I smoke?
    B: I’d rather you didn’t smoke.


    • Sau đây là một số các tính từ đòi hỏi mệnh đề sau nó phải ở dạng giả định, trong câu bắt buộc phải có that và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to: advised, necessary, recommended, important,obligatory, required, imperative, mandatory, proposed, suggested

    Lưu ý:
    - Nếu muốn cấu tạo phủ định đặt not sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ to.
    Ex: It is necessary that he find the books.
    It is necessary that he not find the books.
    It has been proposed that we change the topic.
    It has been proposed that we not change the topic.


    - Nếu bỏ that đi thì chủ ngữ 2 sẽ biến thành tân ngữ sau giới từ for, động từ trở về dạng nguyên thể có to và câu mất tính chất giả định trở thành dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.
    Ex: It is necessary for him to find the books.
    It is necessary for him not to find the books.
    It has been proposed for us to change the topic.
    It has been proposed for us not to change the topic.


    Nguồn: hocmai.vn
     
    Last edited by a moderator: 30 Tháng mười 2012
  2. chị ơi chị cho bài tập đi ạ...........................................................
     

  3. Ít một không shock nhỉ ;))

    Bài tập Sub01. Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc:

    1. _________ I not anxious to meet him, I would stay at home. (to be)
    2. He would have more free time if he ______ not _________ so hard. (to work)
    3. We would take the bus if it _________ to snow. (to begin)
    4. If you _________ him, you would surely recognize him. (to see)
    5. I would not confide in him if I _______ not _________ him. (to trust)
    6. She wishes that she ___________ at home now. (to be)
    7. You wish that he ______________ you last week. (to help)
    8. He will always wish he ____________ rich. (to be)
    9. The boy wished that he ____________ the competition the next day. (to win)
    10. She will wish she _____________ the arrangements earlier. (to make)
    11. _______ he _________ at home, we would have visited him. (to be)
    12. We would have invited him if we ________________ he would come. (to think)
    13. He would have applied for the job if he _______________ the advertisement. (to see)
    14. We would not have ordered tea, ______ we __________ how late it was. (to know)
    15. I would not worry about it if I _________ you. (to be)
     
    Last edited by a moderator: 13 Tháng mười một 2012
  4. 1-were
    2-did/work
    3-began
    4-saw
    5-did/trust
    6-were
    7-had helped
    8-were
    9-would win
    10-had made (sai thì chị giải thích cho e nhé)
    11-had/been
    12-had thought
    13-had seen
    14-had we known
    15-were
     
  5. one_day

    one_day Guest

    1. Were
    2. didn't work
    3. began
    4. saw
    5. didn't trust
    6. were
    7. had helped
    8. were
    9. would have won
    10. had made
    11. Had...been
    12. had thought
    13. had seen
    14. had/known
    15. were
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->