[Sinh học 8] hệ vận động

Thảo luận trong 'Hệ vận động, tuần hoàn, hô hấp và tiêu hóa' bắt đầu bởi dannyla1007, 23 Tháng một 2011.

Lượt xem: 1,589

  1. dannyla1007

    dannyla1007 Guest

    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    cho em hỏi hệ vận động có những loại bệnh nào? Cách phòng chống và chữa trị bệnh đó?



    ~~ chú ý tiêu đề:
    [Sinh học 8] + tiêu đề
     
    Last edited by a moderator: 23 Tháng một 2011
  2. hongnhung.97

    hongnhung.97 Guest

    mình cái này không tim hiểu nhiều :p
    nên cho đoán đại vậy :p
    (*) bệnh viêm khớp: (tự bịa)
    phòng chống:
    - lối sống phù hợp, ăn uống hợp lí, điều độ
    - có thời gian nghỉ ngơi hợp lí
    - duy trì tập luyện thể thao
    - làm việc vừa sức
    - vệ sinh thân thể

    (*) hội chứng rối loạn hệ vận động (nguồn Bệnh học)
    Liệt ngoại vi:
    + Định khu: tổn thương từ nhân các dây thần kinh sọ não, từ tế bào sừng trước tủy sống đến rễ, dây thần kinh.
    + Giảm trương lực cơ (liệt mềm): các động tác thụ động quá mức, tăng độ ve vẩy đầu chi.
    + Giảm hoặc mất phản xạ gân xương.
    + Teo cơ sớm.
    + Không có phản xạ bệnh lý bó tháp.
    + Rối loạn cơ vòng kiểu ngoại vi: khi tổn thương chóp tủy hoặc hội chứng đuôi ngựa.
    + Có phản ứng thoái hoá điện.

    Liệt trung ương:
    + Định khu: tổn thương hệ tháp (hồi trước trung tâm hay bó tháp).
    + Tăng trương lực cơ (liệt cứng).
    + Tăng phản xạ gân xương, có thể có phản xạ đa động hoặc lan toả, có dấu hiệu rung giật bàn chân, rung giật bánh chè.
    + Có phản xạ bệnh lý bó tháp: Babinski, Hoffmann, Rossolimo...
    + Teo cơ xảy ra muộn do bệnh nhân bị bất động nằm liệt lâu.
    + Rối loạn cơ vòng kiểu trung ương: bí tiểu, đại tiện.
    + Không có phản ứng thoái hoá điện.

    Một số hội chứng rối loạn vận động:
    + Tổn thương ở bán cầu đại não: liệt nửa người trung ương đối bên.
    + Tổn thương ở cuống cầu, hành não: có hội chứng giao bên, liệt dây thần kinh sọ não bên tổn thương kiểu ngoại vi, liệt nửa người trung ương bên đối diện như hội chứng Weber, Millard-Gubler...
    + Tổn thương cắt ngang tủy: liệt trung ương, mất cảm giác kiểu dẫn truyền dưới chỗ tổn thương, rối loạn cơ vòng.
    + Tổn thương nửa tủy: hội chứng Brown-Sequard (bên tổn thương liệt chi thể, mất cảm giác sâu; bên đối diện mất cảm giác nông).
    + Tổn thương sừng trước tủy sống: liệt vận động kiểu ngoại vi, không rối loạn cảm giác.
    + Tổn thương đám rối thần kinh: cổ, thắt lưng, thắt lưng-cùng gây liệt các dây thần kinh ngoại vi.
    + Tổn thương rễ dây thần kinh: hội chứng Guillain-Baré.
    + Tổn thương nhiều dây thần kinh hay một dây thần kinh.
     
  3. hieut2bh

    hieut2bh Guest

    còi xương , thoái hoá ( ở người trung niên ) , tàn tật , liệt nử người
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->