Sinh Chuyên - THPT Chuyên Hưng Yên - Hưng Yên - Năm học 2019 - 2020

Thảo luận trong 'Chinh phục đề thi môn Sinh Học vào 10' bắt đầu bởi Toshiro Koyoshi, 23 Tháng năm 2019.

Lượt xem: 173

  1. Toshiro Koyoshi

    Toshiro Koyoshi Bậc thầy Hóa học Thành viên

    Bài viết:
    3,151
    Điểm thành tích:
    699
    Nơi ở:
    Hưng Yên
    Trường học/Cơ quan:
    Sao Hoả
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    [​IMG]
    [​IMG]
     
  2. bạchlinh0912

    bạchlinh0912 Học sinh tiến bộ Thành viên

    Bài viết:
    742
    Điểm thành tích:
    154
    Nơi ở:
    Bình Thuận
    Trường học/Cơ quan:
    THCS Nguyễn Huê

    Câu II
    1.
    Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của loài này khống chế số lượng cá thể của loài khác.
    Ý nghĩa
    - Sự không chế số lượng trong mỗi quần thể đã điều chỉnh tỉ lệ sinh tử vong dẫn đến cân bằng quần thể.
    - Các quần thể trong một quần xã sinh vật được cân bằng dẫn đến hiện tượng cân băng quần xã.
    - Vậy, hiện tượng không chế sinh học là cơ chế cân bằng của các quần xã sinh vật.
    2.
    a.
    (1) kí sinh
    (2) cộng sinh
    (3) sinh vật ăn sinh vật khác
    b.
    Thúc đẩy quan hệ sinh vật ăn sinh vật khác
    Hạn chế quan hệ đối địch cùng loài và khác loài, cộng sinh, kí sinh
    Câu III
    Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 khoẻ hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả hai dạng bố mẹ.


    Biểu hiện:
    Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ :sinh trưởng nhanh,phát triển mạnh,khả năng chống chịu tốt với các điều kiện môi trường ,năng suất cao......
    Cơ chế:
    Con lai ở trạng thái dị hợp ,nên các kiểu gen lặn (xấu)không biểu hiện được do bị gen trội lấn át
    Nguyên nhân:
    Xuất hiện do lai khác dòng và biểu hiện rõ nhất ở thế hệ F1
    Ứng dụng:
    Con lai F1 là thể dị hợp được đưa ngay vào sản xuất (nuôi ,trồng) để tận dụng ưu thế lai;không dùng làm giống
    Thoái hóa giống:
    Biểu hiện:
    Con lai có sức sống kém hơn bố mẹ ,sinh trưởng chậm,phát triển yếu,khả năng chống chiu kém với các điều kiện môi trường,năng suất kém,xuất hiện nhiều tính trạng có hại
    Cơ chế:
    Con lai ở trạng thái đồng hợp và thể đồng hợp lặn biểu hiện thành kiểu hình xấu,gây hại
    Nguyên nhân
    Xuất hiện do sự thụ phấn bắt buộc ở thực vật hoặc giao phối cận huyết của thực vật
    Ứng dụng:
    Để củng cố một tính trạng nào đó mà con người mong muốn hoặc tạo ra dòng thuần chủng dùng làm giống để lai với nhau,tạo ra ưu thế lai
     
  3. Vũ Linh Chii

    Vũ Linh Chii Phó nhóm Sinh Học Cu li diễn đàn

    Bài viết:
    2,482
    Điểm thành tích:
    499
    Nơi ở:
    Tuyên Quang
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Thái Hòa

    Câu 1:
    *Gia đình người anh:
    - Người vợi máu A có kiểu gen [tex]I^AI[/tex]
    - Con máu B sẽ có kiểu gen [tex]I^BI^o[/tex] vì người mẹ máu A không thể cho giao tử [tex]I^B[/tex] => [tex]I^B[/tex] nhận từ bố, [tex]I^O[/tex] nhận từ mẹ
    => Bố có kiểu gen: [tex]I^BI[/tex], mẹ có kiểu gen[tex]I^AI^O[/tex]
    - Sinh đôi cùng trứng => người em cũng có kiểu gen: [tex]I^BI[/tex]
    * Gia đình người em:
    -Người vợ máu B có kiểu gen [tex]I^BI[/tex]
    - Con máu A sẽ có kiểu gen [tex]I^AI^O[/tex] vì người mẹ máu B không thể cho giao tử [tex]I^A[/tex] => [tex]I^A[/tex] nhận từ bố, [tex]I^O[/tex] nhận từ mẹ
    => Bố có kiểu gen :[tex]I^AI^B[/tex], mẹ có kiểu gen [tex]I^AI^O[/tex]
    * Sơ đồ lai:
    1.
    P: [tex]I^AI^B[/tex]_máu AB x [tex]I^AI^O[/tex]_máu A
    G: [tex]I^A, I^B[/tex] ..............[tex]I^A,I^O[/tex]
    F1:
    - KG: 1[tex]I^AI^A:1I^AI^B:1I^AI^O:1I^BI^O[/tex]
    - KH: 2 máu A : 1 máu AB : 1 máu B
    2.
    P: [tex]I^AI^B[/tex]_máu AB x [tex]I^BI^O[/tex]_máu B
    G: [tex]I^A, I^B[/tex] ..............[tex]I^B,I^O[/tex]
    F1:
    - KG: 1[tex]I^AI^B1I^BI^B:1I^AI^O:1I^BI^O[/tex]
    - KH: 2 máu B : 1 máu AB : 1 máu A
    * Người con máu A của cặp vợ chồng người con có kiểu gen [tex]I^AI^O[/tex] lấy chồng máu O có kiểu gen [tex]I^OI^O[/tex]. Kiểu gen, kiểu hình của thế hệ sau được thể hiện qua sơ đồ lai sau:
    P: [tex]I^AI^O[/tex]_máu A x [tex]I^OI^O[/tex]_máu O
    G: [tex]I^A[/tex], [tex]I^O[/tex]...........[tex]I^O[/tex]
    F1 : 1 [tex]I^AI^A: 1 I^AI^O[/tex](1 máu A : 1 máu O)
    Câu 2:
    1. Khống chế sinh học là hiện tượng loài này phát triển sẽ kiềm hãm sự phát triển của loài khác
    * Ý nghĩa:
    - Điều chỉnh tỉ lệ sinh tử của quần thể
    - Giúp cân bằng quần xã
    * Ý nghĩa thực tiễn:
    - Cơ sở khoa học cho biện pháp đấu tranh sinh học nhằm chủ động kiểm soát số lượng cá thể mỗi loài
    - Trong nông nghiệp: Sử dụng thiên địch để bảo vệ mùa màng
    2.
    (1) Cộng sinh
    (2) Cộng sinh
    (3) Sinh vật ăn sinh vật khác
    b, Để cây phát triển thì cần thúc đẩy mối quan hệ (3) và hạn chế mối quan hệ (1),(2)
    Câu 3:
    1. Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn và các tính trạng có năng suất cao hơn so với P
    * Phân biệt ưu thế lai và thoái hóa giống
    Ưu thế laiThoái hóa giống
    Con lai có sức sống cao, chất lượng cao hơn bố mẹCon lai có sức sống, chất lượng thấp hơn bố mẹ
    Kiểu gen dị hợpTỉ lệ kiểu gen đồng hợp cao
    Xuất hiện do lai khác dòng, biểu hiện rõ ở FXuất hiện do tự thụ bắt buộc hoặc giao phối gần
    Được đưa ngay vào sản xuất, không dùng làm giốngĐể củng cố một tính trạng nào đó hoặc tạo dòng thuần chủng
    2.
    a, Số NST đơn là: 7.4n=7.2.78=1092 NST
    Số NST kép là: 4.2n=4.78=312 NST
    Số cromatit là: 4.2n.2=4.78.2=624 cromatit
    b, Số tế bào được sinh ra sau nguyên phân là: 4.2+7.2=22 tế bào
    Số giao tử được tạo ra là: 22.4=88 giao tử
    Câu 4:
    - Rối loạn giảm phân (Aa không phân li trong GPI, GPII diễn ra bình thường). AaBb sẽ tạo ra 2 loại giao tử: 1AaB : 1b hoặc Aab :1B
    - AaBb giảm phân bình thường tạo 4 loại giao tử:1 AB:1Ab:1aB:1ab
    - Rối loạn giảm phân I, Aabb tạo ra 2 loại giao tử: 1AaB:1b
    1. Số kiểu gen tối đa ở F1 là : 2.4=8 loại
    Tỉ lệ kiểu gen AaBb là O
    2. Số kiểu gen tối đa ở F1 là: 2.2=4 loại
    Tỉ lệ kiểu gen AaBb là: [tex]\frac{1}{2}.\frac{1}{2}=\frac{1}{4}[/tex]
    Câu 5:
    Tổng số nu của gen B là: [tex]N=\frac{2L}{3,4}=\frac{2.4080}{3,4}=2400 nu[/tex]
    Theo giả thiết, ta có phương trình %A-%G=30%
    Trong gen: %A+%G=50%
    Ta có hệ phương trình:
    [tex]\left\{\begin{matrix} \%A+\%G=50\%& & \\ \%A-\%G=10\%& & \end{matrix}\right. \Leftrightarrow \left\{\begin{matrix} \%A=40\% & & \\ \%G=10\% & & \end{matrix}\right.[/tex]
    Theo NTBS, số nu mỗi loại của gen là:
    A=T=2400.40%=960 nu
    G=X=2400.10%=240 nu
    2.
    a, Số nu mỗi loại môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi là:
    [tex]A_{mt}=T_{mt}=A(2^k-1)=960(2^3-1)=6720[/tex]
    [tex]G_{mt}=X_{mt}=G(2^k-1)=240(2^3-1)=1680[/tex]
    b, Số liên kết hidro bị pha vỡ là: [tex]H_{phá}=H(2^k-1)=(2.960+3.240)(2^3-1)=18480[/tex] liên kết
    3. Theo NTBS, số nu mỗi loại trên từng mạch là:
    A1=T2=360 nu
    T1=A2=A-A1=960-360=600 nu
    G1=X2=140 nu
    X1=G2=G-G1=240-140=100 nu
    - Giả sử mạch gốc tổng hợp mRNA là mạch 1 thì số lần phiên mã là: 1200:600=2 lần => thỏa mãn
    - Giả sử mạch gốc tổng hợp mRNA là mạch 2 thì số lần phiên mã là: 1200:360=3,33333.. lần => không thỏa mãn
    => Mạch gốc tổng hợp mRNA là: mạch 1
    Số nu mỗi loại môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã là:
    [tex]A_{mt}=360.2=720[/tex] ribonu
    [tex]U_{mt}=1200[/tex] ribonu
    [tex]G_{mt}=140.2=280[/tex] ribonu
    [tex]X_{mt}=100.2=200[/tex] ribonu
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->