[ Sinh 7 ] Đề cương khảo sát chất lượng.

Thảo luận trong 'Thảo luận chung' bắt đầu bởi hoanghp2001, 30 Tháng chín 2013.

Lượt xem: 1,044

  1. hoanghp2001

    hoanghp2001 Guest

    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    Lí thuyết lớp 6
    Chương 9 - vai trò của thực vật
    THỰC VẬT GÓP PHẦN ĐIỀU HÒA KHÍ HẬU
    I. Nhờ đâu hàm lượng khí cacbonic và oxi trong không khí được ổn định ?
    Nhờ quá trình quang hợp thực vật lấy vào khí cacbonic và nhã ra khí oxi nên đã góp phần cân bằng các khí này trong kkhí.
    II. Thực vật góp phấn điều hoà khí hậu:
    Nhờ tác dụng cản bớt ánh sáng và tốc độ gió, thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều hoà khí hậu, tăng lượng mưa cho khu vực.
    III. Thực vật làm giảm ô nhiễm môi trưòng:
    Thực vật góp phần làm không khí trong lành vì: lá cây giúp ngăn bụi, khí độc, một số lá cây còn có tác dụng diệt khuẩn.
    THỰC VẬT BẢO VỆ ĐẤT VÀ NGUỒN NƯỚC
    I. Thực vật giúp giữ đất, chống xói mòn:
    Thực vật rừng nhờ có hệ rễ giúp giữ đất, tán lá cây giúp cản bớt lượng nước chảy do mưa lớn gây ra. Do đó có vai trò quan trọng trong việc chống xói mòn, sạt lở đất
    II. Thực vật góp phấn hạn chế lũ lụt, hạn hán:
    Nhờ tác dụng của tán lá và hệ rễ nên thực vật góp phần làm hạn chế lũ lụt, hạn hán.
    III. Thực vật góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm:
    Nhờ thực vật mà sau khi mưa, nước bị giữ lại 1 phần, thấm dần vào đất tạo thành nước ngầm.
    VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT VỚI ĐỘNG VẬT VÀ DỜI SỐNG CON NGƯỜI
    I. Vai trò của thực vật với động vật:
    Thực vật cung cấp oxi và thức ăn cho động vật: thực vật có vai trò quan trọng trong:
    Thực vật cung cấp nơi ở và sinh sản cho động vật
    II. Thực vật với đời sống con người:
    1) Những cây có giá trị sử dụng: thực vật có công dụng nhiều mặt:
    Làm thức ăn: các loại rau, trái cây, …
    Cung cấp lương thực: lúa, ngô, …
    Lấy gỗ: trắc, mun
    2) Những cây có hại cho sức khoẻ con người:
    Cây thuốc lá: có nhiều chất nicotin gây hại cho hệ hô hấp: gây ung thư khí quản, phổi, …
    Cây thuốc phiện, cần sa: chứa các chất độc như: moocphin, heroin, … gây nghiện ngập rất khó bỏ.

    Bảo vệ sự đa dạng của thực vật
    I. Đa dạng thực vật là gì ? đa dạng thực vật là sự phong phú về:
    Số lượng và số cá thể trong loài,
    Môi trường sống trong tự nhiên
    III. Các biện pháp bảo vệ sự đa dạng thực vật:
    Ngăn chặn phá rừng,
    Hạn chế khai thác bừa bãi thực vật quý hiếm,
    Xây dựng: vườn thực vật, khu bảo tồn thiên nhiên, …
    Cấm buôn bán, xuất khẩu các loài quý hiếm đặc biệt.
    Lí thuyết lớp 7
    I.. - Giống nhau giữa động vật và thực vật là:
    + Đều cấu tạo từ tế bào.
    + Lớn lên và sinh sản.
    - Khác nhau:
    + Động vật không có thành phần xenlulôzơ
    + Động vật có khả năng di chuyển.
    + ĐV sử dụng chất hữu cơ có sẵn còn thực vật tự tổng hợp chất (dị dưỡng)
    + ĐV có hệ thần kinh và giác quan.
    II.. Vai trò của ĐV:
    + ĐV cung cấp nguyên liệu cho con người ( Thực phẩm, lông, da,...)
    + ĐV dùng làm thí nghiệm (học tập, nghiêng cứu khoa học, thử nghiệm thuốc...)
    + ĐV hỗ trợ cho con người (trong lao động, giải trí, thể thao, bảo vệ an ninh,...)
    III. A.Vòng đời của trùng sốt rét
    1.Trùng sốt rét chui vào kí sinh ở hồng cầu.
    2,3.Chúng sử dụng hết chất nguyên sinh bên trong hồng cầu, sinh sản vô tính cho nhiều cá thể mới.
    4.Chúng phá vỡ hồng cầu để chui ra ngoài tiếp tục vòng đời kí sinh mới.
    B.
    Trùng kiết lị Trùng sốt rét
    Kích thước lớn hơn hồng cầu
    Cấu tạo: giống trùng biến hình là có chân giả nhưng ngắn hơn.
    Dinh dưỡng: nuốt hồng cầu
    Sinh sản: vô tính nhưng phân đôi
    Nơi sống: kí sinh trong thành ruột người. Kích thước bé hơn hồng cầu.
    Cấu tạo: không có bộ phận di chuyển và các không bào.
    Dinh dưỡng: chui vào hồng cầu, dinh dưỡng = màng tế bào.
    Sinh sản vô tính = cách phân nhiều.
    Nơi sống: kí sinh trong máu ng, tuyến nc bọt và thành ruột muỗi anophen

    IV. Đặc điểm chung của ĐVNS:
    + Có kích thước hiểm vi.
    +Có thể là 1 tế bào nhưng chúng đảm nhiệm mọi chức năng
    +Dinh dưỡng chủ yếu nhờ dị dưỡng
    +Sinh sản vô tính=cách phân đôi hoạc phân nhiều
    Vai trò của ĐVNS:
    +Làm thức ăn cho đv nhỏ, đặc biệt giáp xã nhỏ.: trùng roi, trùng giày, trùng biến hình
    +Gây bệnh ở đv:
    +Gây bệnh ở người: Trùng kiết lị, trùng sốt rét...
    +Có ý nghĩa về địa chất: trùng lỗ
    V.Đặc điểm chung của nghành ruột khoang:
    +Đối xứng tỏa tròn
    +Ruột dạng túi
    +Cấu tạo thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào
    +Đều có tế bào gai để tự vệ và tấn công
    Vai trò của nghành ruột khoang
    +Trong tự nhiên: Tạo cảnh quan độc đáo dưới biển có ý nghĩa về sinh thái.
    +Đối với con người: Nguyên liệu trang trí. Cung cấp nguyên liệu xây dựng: san hô đá. Làm thức ăn: sứa. Khai thác du lịch
    He he bạn nào chưa thi thì học nhé. bạn nào thi r thì góp ý hộ mình :)>-:):-*

    [/B]
     
    Last edited by a moderator: 27 Tháng mười 2013
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->