[sinh 12] bài tập

Thảo luận trong 'Sinh học' bắt đầu bởi saobang910, 27 Tháng mười 2012.

Lượt xem: 9,927

  1. saobang910

    saobang910 Guest

    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    Câu 11: Bộ lông của gà do 2 cặp gen không alen di truyền độc lập.Gen A qui định lông màu đen,alen a qui định lông trắng. Gen B át chế màu lông, alen b không át chế. Cho lai gà thuần chủng lông màu AAbb với gà lông trắng aaBB được F1 sau đó cho F1 giao phối thì kiểu hình F2 sẽ là:
    A. 9 màu / 7 trắng B. 7 màu / 9 trắng C. 13 màu / 3 trắng D. 3 màu / 13 trắng
    Câu 12: Ở người.gen A quy định mắt đen, a quy định mắt xanh. B tóc quăn, b tóc thẳng. Nhóm máu do 3 alen: trong đó 2 alen đồng trội là IA , IB và alen lặn là IO. Biết các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST thường khác nhau.
    a) Quần thể người có bao nhiêu kiểu gen và kiểu hình về nhóm máu?
    A. 4 kiểu gen và 6 nhóm máu B. 6 kiểu gen và 4 nhóm máu
    C. 3 kiểu gen và 6 nhóm máu D. 6 kiểu gen và 3 nhóm máu
    b) Quần thề người có thể có bao nhiêu kiểu giao phối khác nhau về kiểu gen qui định nhóm máu nếu không xét về giới tính?
    A. 6 B. 15 C. 21 D. 18
    c) Hôn nhân giữa những bố mẹ có kiểu gen như thế nào sẽ cho con cái có đủ 4 loại nhóm máu?
    A. IAIO x IAIB B. IBIO x IAIB C. IAIB x IAIB D. IAIO x IBIO
    d)Có hai chị em gái mang nhóm máu khác nhau là AB và O. Các cô gái này biết rõ ông bà ngoại họ đều là nhóm máu A. Kiểu gen tương ứng của bố và mẹ của các cô gái này là:
    A. ♂IBIO và ♀IAIO B. ♂IAIO và và ♀IAIO C. ♂IAIO và ♀ IBIO D. ♂IAIB và ♀ IAIO
    e) Một người đàn ông mang nhóm máu A và một phụ nữ mang nhóm máu B. Họ có thể có các con với những kiểu hình nào?
    A. Chỉ có A hoặc B B. AB hoặc O C. A, B, AB hoặc O D. A, B hoặc O
    máu A có thể IAIO ; máu B có thể IBIO→ con có thể A, B, AB hoặc O
    f) Hai chị em sinh đôi cùng trứng. Chị lấy chồng nhóm máu A sinh con nhóm máu B, em lấy chồng nhóm máu B sinh con nhóm máu A. Nhóm máu của hai chị em sinh đôi nói trên lần lượt là
    A. AB và AB B. B và A C. A và B D. B và O
    f) Chị có alen IB, em có alen IA → nhóm máu của 2 chị em là AB
    g) Một cặp vợ chồng sinh đứa đầu là trai thuộc nhóm máu AB, con thứ 2 là gái nhóm máu O. Đứa con thứ 3 của họ như thế nào?
    A. Là trai hoặc gái; máu A hoặc B với xác suất ngang nhau.
    B. Là gái; máu A hoặc B với xác suất ngang nhau.
    C. Là gái; có thể 1 trong 4 nhóm máu A, B, AB hoặc O với xác suất ngang nhau.
    D. Là trai hoặc gái; có thể 1 trong 4 nhóm máu A, B, AB hoặc O với xác suất ngang nhau.
    h) Nếu đứa con đầu là gái máu O, đứa con thứ 2 là trai máu AB thì xác suất để đứa con thứ 3 là trai máu A và đứa thứ 4 là gái máu B là:
    A. 1/32 B. 1/64 C. 1/16 D. 3/64
    i) Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và đều có kiểu gen dị hợp về nhóm máu. Nếu họ sinh hai đứa con thì xác suất để ít nhất một trong 2 đứa có nhóm máu giống bố mẹ mình
    A. 66,67% B. 50% C. 43,75% D. 93,75%
    k) Bố mắt đen, tóc thẳng, nhóm máu B; mẹ mắt xanh, tóc quăn, nhóm máu A. Sinh con mắt đen, tóc thẳng , nhóm máu O. Kiểu gen của bố mẹ có thể là:
    A. Bố AabbIBIO x Mẹ aaBBIAIO B. Bố AabbIBIO x Mẹ aaBbIAIO
    C. Bố AAbbIBIO x Mẹ aaBbIAIA D. Bố AabbIBIB x Mẹ aaBbIAIO
     
    Last edited by a moderator: 23 Tháng mười hai 2012
  2. saobang910

    saobang910 Guest

    Câu 34: Đậu Hà lan, hạt màu vàng(A) trội hoàn toàn so với xanh(a), thân cao (B)trội hoàn toàn so với thân thấp(b). Trong QT ngẫu phối có sự cân bằng DT có:
    - 46,41% cây vàng, cao.
    - 44,59 cây vàng, thấp.
    - 4,59% cây xanh, cao.
    - 4,41% cây xanh, thấp. Xác định:
    a) Tần số alen A,a,B,b?
    b) Tần số kiểu gen AaBb trong quần thể?
    Câu 35: 3 cặp gen, mỗi cặp gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn và đều nằm trên NST thường, tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng. Để đời con tạo được 4 loại kiểu hình thì số phép lai nhiều nhất có thể ở bố mẹ nếu không phân biệt về giới tính là bao nhiêu?
    A. 36 B. 48 C. 66 D. 84
    Câu 36: ở lòai đậu thơm, màu sắc hoa do 2 cặp gen không alen chi phối. Kiểu gen có mặt 2 alen A và B cho hoa màu đỏ, kiểu có một trong hai alen A hoặc B hoặc thiếu cả 2 alen thì cho hoa màu trắng. TT dạng hoa do một cặp gen qui định, D: dạng hoa kép ; d : dạng hoa đơn. Khi cho tự thụ phấn giữa F1 dị hợp 3 cặp gen với nhau, thu được F2: 49,5% cây hoa đỏ, dạng kép; 6,75% cây hoa đỏ, dạng đơn; 25,5% hoa trắng, dạng kép; 18,25% cây hoa trắng, dạng đơn. Kết luận nào sau đây là đúng về đặc điểm DT của cây F1?
    A.Kiểu gen của F1 Bb-AD/ad và fA/D = 20% B.Kiểu gen của F1Aa-BD/bd và fB/D =20%
    C. Kiểu gen của F1 Bb- Ad/aD và fA/D = 20%
    D. A hoặc B
    Câu 30: Hai cặp alen A,a và B,b tương tác bổ trợ với nhau quy định hình dạng quả theo tỷ lệ 9 dẹt: 6 tròn: 1 dài, còn alen D quy định màu đỏ trội hoàn toàn so với d quy định màu trắng. Các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau. Phép lai nào cho tỷ lệ cây hoa đỏ, quả dẹt là 18,75%?
    A. AaBBDd x AABBDd B. AaBbDd x aabbDd C. AaBbDd x AaBbdd D. AaBbDd x AaBbDd
    Câu 37: Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA làm trứng không nở. Tính theo lý thuyết, phép lai giữa các cá chép (P) không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là:
    A. 1 cá chép không vảy: 2 cá chép có vảy B. 3 cá chép không vảy: 1 cá chép có vảy
    C. 75% cá chép không vảy: 25% cá chép có vảy D. 4 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy
    Câu 38: Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Alen B qui định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng. Alen D qui định quả tròn là trội hoàn toàn so với alen d qui định quả dài .Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn thu được F1 gồm 300 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài ; 100 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài; 599 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 300 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 99 cây thân thấp, hoa trắng ,quả tròn. Biết rằng không xảy ra đột biến. Kiểu gen của (P) là:

    A. AD/ad-Bb B. Ab/aB-Dd C. Ad/aD-Bb D. Bd/bD-Aa

     
    Last edited by a moderator: 23 Tháng mười hai 2012
  3. viettai304

    viettai304 Guest

    [Sinh 12]bài sinh cần mọi người giúp

    Ở lúa nước có bộ NST 2n=24. Theo dõi sự phân bào của 1 tế bào sinh dưỡng trong 24h, người ta nhận thấy thời gian nghỉ ngơi giữa các đợt phân bào dài hơn thời gian tiến hành phân bào là 14h. Quá trình phân bào nói trên môi trường nội bào phải cung cấp 1488 NST đơn mới hoàn toàn. Thời gian cân thiết cho các kỳ trước -giữa- sau-cuối trong 1 chu kì pâhn bào tương ứng tỉ lệ 1:3:2:4 a. xác định thời gian cần thiết cho mỗi kỳ b, tại các thời điểm 9h30' 23h38' thì - tế bào đang ở đợ phân bào thứ mấy thuộc kỳ nào và hình thái số lượng NST mỗi thời điểm trên là

     
    Last edited by a moderator: 6 Tháng mười hai 2012
  4. Gọi x là số lần NP \Rightarrow số NST mt cung cấp hoàn toàn ms là [TEX]2n.(2^x-2)=1488 \Rightarrow x=6[/TEX]

    thời gian nghỉ ngơi giữa các đợt phân bào dài hơn thời gian tiến hành phân bào là 14h

    \Rightarrow t/g nghỉ ngơi phân bào là 19h. t/g phân bào là 5h

    \Rightarrow t/g cho 1 chu kì phân bào là [TEX]5/6h[/TEX]

    Từ giả thiết "Thời gian cân thiết cho các kỳ trước -giữa- sau-cuối trong 1 chu kì pâhn bào tương ứng tỉ lệ 1:3:2:4" sẽ tìm đc t/g cho mỗi kì TB ;) đến đây coi như xong nhé
     
  5. hardyboywwe

    hardyboywwe Guest

    Câu 11: Bài này em chủ yếu viết xong sơ đồ lai là sẽ tính được kết quả.

    Anh chỉ tóm tắt lại thôi:

    Từ P : giao phối với nhau \Rightarrow CcIi.

    F1 giao phối với nhau sẽ cho ra F2 với tỉ lệ 9A-BB : 3aaB- : 3A-bb : 1aabb

    Gen A màu đen,B không màu \Rightarrow Tỉ lệ 13 trắng(có mặt gen B hoặc đồng hợp lặn) : 3 đen
     
  6. dtquang0195

    dtquang0195 Guest

    [Sinh học 12] một vài bài tập

    [JUSTIFY]1,Hai người phụ nữ đều có mẹ bị bạch tạng (do gen lặn trên NST thường), bố không mang gen gây bệnh, họ đều lây chồng bình thường. Người phụ nữ 1 sinh 1 con gái bình thường, người phụ nữ 2 sinh 1 con trai bình thường. Tính xác suất để con của 2 người phụ nữ này lấy nhau sinh ra 1 đứa con bạch tạng
    A.1/4 B.26/128 C.1/16 D.49/144
    [/JUSTIFY]
     
  7. Hai người phụ nữ đều có mẹ bị bạch tạng (do gen lặn trên NST thường), bố không mang gen gây bệnh \Rightarrow KG Aa

    họ đều lây chồng bình thường \Rightarrow KG: 1/2AA hoặc 1/2Aa

    Ta có: Aa x AA----------->1/2 Aa: 1/2 AA \Rightarrow xs ng con bt mang KG Aa =1/2

    Aa x Aa ----------> 1/4 AA :2/4 Aa :1/4 aa \Rightarrow xs ng con bt mang KG Aa =2/3

    \Rightarrow XS họ sinh ra 1 ng con có KG Aa là 1/2.1/2+1/2.2/3=7/12

    \Rightarrow XS để con của 2 người phụ nữ này lấy nhau sinh ra 1 đứa con bạch tạng :

    (7/12)^2=49/144 \Rightarrow D
     
  8. saobang910

    saobang910 Guest

    [sinh12]bài tập

    Câu 3: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả
    màu đỏ, alen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài. Biết rằng
    các gen trội là trội hoàn toàn. Cho giao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả
    màu vàng, dài thu được F1 gồm 81 cây thân cao, quả màu đỏ, dài; 80 cây thân cao, quả màu vàng, dài;
    79 cây thân thấp, quả màu đỏ, tròn; 80 cây thân thấp, quả màu vàng, tròn. Trong trường hợp không
    xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên?
     
  9. saobang910

    saobang910 Guest

    [sinh12]bài tập

    Câu 28: Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng
    quy định da bình thường. Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một
    người mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của
    họ là
    A. 0,25%. B. 0,025%. C. 0,0125%. D. 0,0025%.
     
  10. saobang910

    saobang910 Guest

    [sinh12]thắc mắc

    Câu 29: Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, alen a
    quy định hạt không có khả năng này. Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được
    tổng số 10000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 6400 hạt nảy
    mầm. Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là
    A. 36%. B. 16%. C. 25%. D. 48%.
     
    Last edited by a moderator: 23 Tháng mười hai 2012
  11. saobang910

    saobang910 Guest

    [sinh12]bài tập

    Câu 32: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp
    tương đồng số 3 và số 5. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo.
    Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số giao tử là?
    Câu 48: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Số loại thể một kép (2n-1-1) có thể có ở loài
    này là
    A. 42. B. 21. C. 7. D. 14.
    Câu 55: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N15
    phóng xạ. Nếu chuyển những
    vi khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có N14
    thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli này sau 5 lần nhân đôi
    sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14
    ?
    A. 32. B. 30. C. 16. D. 8.
    Câu 58: Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giao
    phấn với ngô hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết, tỉ
    lệ hạt trắng ở F1 đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là ?
     
  12. saobang910

    saobang910 Guest

    [sinh12]bài tập

    Câu 60: Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu
    hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho lai
    cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2. Tính theo lí
    thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2 là
    A. F1: 100% có sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng.
    B. F1: 100% có sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng.
    C. F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng.
    D. F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng.
     
  13. Đực: sừng: HH,Hh , ko sừng: hh
    Cái: sừng HH, ko sừng Hh,hh

    Lai đực ko sừng hh với cái có sừng HH=> f1 100%Hh ,kết hợp tỉ lệ giới tính 1:1 => 1 sừng: 1ko sừng => Loại A,B
    F1 giao phối với nhau: HhxHh
    =>F2: 1HH : 2Hh: 1hh
    Dù đực hay cái cũng tỉ lệ 3:1 , ko thể 1:1 => Loại D
    ĐÁP ÁN C
     
  14. Số hạt ko nảy mầm là 3600, chiếm 36% \Rightarrow [TEX] q_a^2=0,36 \Rightarrow q_a=0,6 \Rightarrow p_A=0,4[/TEX]

    \Rightarrow [TEX]p_A^2=0,16[/TEX]

    \Rightarrow Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là: [TEX]0,16/0,64=0,25[/TEX]
     
  15. Một cặp vợ chồng có da bình thường, để sinh ra con bị bạch tạng thì cả 2ng phải có KG dị hợp Aa

    Cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng \Rightarrow XS 2vc có KG Aa là[TEX] (1/100)^2[/TEX]

    XS sinh con bị bt từ P có KG Aa là 1/4

    \Rightarrow Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là

    [TEX] (1/100)^2.1/4.100%=0,0025%[/TEX]
     
  16. F1 gồm 1 cao, đỏ, dài :1cao, vàng, dài :1thấp, đỏ, tròn :1 thấp,vàng, tròn

    \Rightarrow F1 gồm 4 tổ hợp giao tử, mà cây thân thấp, quả màu vàng, dài (P) đem lai có KG đồng hợp lặn, khi GP chỉ cho 1 loại giao tử \Rightarrow cây thân cao, quả màu đỏ, tròn (P) GP cho 4 loịa giao tử,mặt khác nhìn vào KH F1 ta thấy: cây cao luôn đi vs quả dài, cây thấp luon đi vs quả tròn

    \Rightarrow lk gen: A lk d; a lk D

    \Rightarrow KG : [TEX]Bb \frac{Ad}{aD}[/TEX]
     
  17. bdh_115

    bdh_115 Guest

    Câu 32:mình nhường bạn khác nhé!!:)
    Câu 48:số cặp NST trong TB này là n=14/2=7 cặp,mà đột biến này là đột biến 1 nhiễm kép tức là trong 7 cặp thì có 2 cặp chỉ có 1 chiếc NST nên bạn dùng công thức 7C2=21 chính là số loại NST 1 nhiễm kép trong TB
    Câu 55 :bài này bạn phải vẽ hình ra mới hình dung được ,1 gen nhân đôi 5 lần thì số ADN con được tạo ra là 2^5=32 nhưng nó lại nằm trong mt mới nên bạn phải trừ đi 2 phân tử ADN ban đầu ,vì 2 cái bạn đầu nó có một mạch là của mẹ vẫn còn chứa N15 phóng xạ,ở đây mình chỉ tính cái nào chứa hoàn toàn là 14 thôi
    => phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14 là 32-2=30
    Câu 58:
    P: trắng x trắng
    F1:12 trắng:3 vàng:1 đỏ=> đó là tương tác át chế do gen trội,có 16 tổ hợp => KG P phải là
    AaBb x AaBb
    ta có tỉ lệ KG thu dc như sau:
    9A_B_,3A_bb:12 trắng
    3 aaB_:3 vàng
    1aabb:1đỏ
    ta thấy trong tổng số các cây hạt trắng thì những cây có KG đồng hợp trội về cả 2 cặp gen là AABB,và AAbb với tỉ lệ mỗi cái là 1/12 vậy tỉ lệ tổng là 1/12*2=1/6
     
  18. Câu 32: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số 5. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số giao tử là?

    AA cặp NST số 3 bình thường
    BB...................5...................
    AABB: bình thường
    mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số 5. => cho nó như vậy : AaBb (a,b là :hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số 5 bi đột biến)

    Tóm lại tế bào sinh tinh đề bài cho là như vậy AaBb, tiến hành giảm phân tạo giao tử :
    AB (bình thường),
    Ab(bình thường),
    aB( bình thường),
    ab => đột biến
    vậy chiếm tỉ lệ 1/4
     
    Last edited by a moderator: 23 Tháng mười hai 2012
  19. Mập Heo

    Mập Heo Guest

     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->