Relationships between ideas (2)

Thảo luận trong 'Tài liệu học thuật tiếng Anh lớp 8' bắt đầu bởi _Sherlock_Holmes_, 10 Tháng mười hai 2019.

Lượt xem: 145

  1. _Sherlock_Holmes_

    _Sherlock_Holmes_ Banned Banned Thành viên

    Bài viết:
    547
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Thái Nguyên
    Trường học/Cơ quan:
    HOCMAI FORUM
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    QUAN HỆ GIỮA CÁC Ý TRONG CÂU (2)
    QUAN HỆ NGUYÊN NHÂN VÀ HỆ QUẢ
    Giới thiệu


    Để thể hiện mối quan hệ nguyên nhân - hệ quả, chúng ta có thể dùng những từ đặc trưng. Những từ này có thể là:
    - Liên từ
    - Giới từ
    - Trạng từ
    - Động từ
    - Một số cấu trúc khác
    Sau đây chúng ta sẽ xét từng loại cụ thể nhé.
     
  2. _Sherlock_Holmes_

    _Sherlock_Holmes_ Banned Banned Thành viên

    Bài viết:
    547
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Thái Nguyên
    Trường học/Cơ quan:
    HOCMAI FORUM

    Liên từ trong quan hệ nguyên nhân - hệ quả


    - Liên từ có tác dụng nối các mệnh đề với nhau.
    - Liên từ chỉ nguyên nhân: because, as, since, for, in case, now that
    - Liên từ chỉ hệ quả: so
    e.g.: It was still painful so I went to see a doctor. (Nó vẫn còn đau nên tôi đã đi khám bác sĩ.)

    1. Because (bởi vì)
    - Dùng because khi đó là nguyên nhân quan trọng.
    - Mệnh đề because có thể đứng độc lập, đứng trước hoặc sau mệnh đề chính. Khi nguyên nhân là phần quan trọng nhất trong câu thì mệnh đề because đứng ở cuối câu.
    e.g.: I did not go to school yesterday because I was ill. (Ngày hôm qua tớ không đến trường bởi vì tớ bị ốm.)
    e.g.: Why are you so sad? (Tại sao cậu buồn vậy?)
    - Because I failed the exam. (Vì tớ không vượt qua kì thi.)
    - Có thể đi theo sau not, but, just, simply, only
    e.g.: I didn't buy the book because it was cheap, but because it is useful. (Tôi không mua quyển sách đó vì nó rẻ mà vì nó bổ ích.)

    2. As/ Since (bởi vì)
    - Dùng khi nguyên nhân là thông tin không quan trọng bởi vì người nghe đã biết hoặc nguyên nhân không phải là ý cần nhấn mạnh trong câu.
    - Mệnh đề as/ since không thể đứng một mình.
    - Dùng trong văn phong trang trọng.
    e.g.:
    + As it is hot today, I feel like staying home. (Vì hôm nay trời nóng nên tôi muốn ở nhà.)
    + Since he had not paid his bill, his electricity was cut off. (Vì anh ta không trả tiền điện nên điện nhà anh ta bị cắt.)

    3. For (bởi vì)
    - Ít dùng và chỉ được dùng trong văn viết.
    - For không bao giờ đứng đầu câu và không đứng một mình.
    e.g.: I decided to stop and have lunch for I was feeling hungry. (Tôi quyết định dừng lại để ăn trưa bởi vì tôi cảm thấy đói.)

    4. Now that (bây giờ) → chỉ nguyên nhân
    - Thường được dùng khi có sự thay đổi.
    e.g.: Now that you're grown-up, you can decide your own future. (Vì bây giờ con đã lớn, con có thể tự quyết định tương lai của mình.)

    5. In case (phòng khi)
    In case = Because it may/ might happen
    In case + S + Vs/ Ved
    In case + S + have/ had + PP
    e.g.: I will take my raincoat because it may rain. (Tôi sẽ mang áo mưa đi bởi vì trời có thể sẽ mưa.)
    => In case it rains, I will take my raincoat. (Phòng khi trời mưa, tôi sẽ mang áo mưa đi.)

    6. So (bởi vậy)
    - Liên từ này được dùng để chỉ hệ quả.
    e.g.: It was still painful so I went to see a doctor.
    - Mệnh đề so không thể đứng đầu câu mà chỉ có thể đứng sau mệnh đề chính.
    Không nói: So I went to see a doctor, it was still painful.
    - Không dùng cả becauseso trong cùng một câu.
    Không nói: Because it was still painful so I went to see a doctor.
     
  3. _Sherlock_Holmes_

    _Sherlock_Holmes_ Banned Banned Thành viên

    Bài viết:
    547
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Thái Nguyên
    Trường học/Cơ quan:
    HOCMAI FORUM

    [​IMG]
    Giới từ trong quan hệ nguyên - nhân hệ quả


    - Sau giới từ là N/ V-ing
    - Những giới từ dùng trong quan hệ này đều chỉ nguyên nhân: because of, for, as, due to, owing to, as a/ the result of, on account of, thanks to, of, with

    1. Owing to (vì, do)
    e.g.: The accident happened because of the thick fog.
    = The accident happened due to the thick fog.
    = The accident happened owing to the thick fog. (Vụ tai nạn xảy ra là do sương dày đặc.)
    Chú ý: Owing to KHÔNG bao giờ đứng sau to be. Khi đó chúng ta phải dùng các giới từ khác mang ý nghĩa tương tự.
    e.g.: His failure was due to his laziness. (Sự thất bại của anh ta là do anh ta lười.)
    Ta KHÔNG nói: His failure was owing to his laziness.

    2. Thanks to (nhờ vào)
    - Dùng khi nguyên nhân đem lại hệ quả tốt
    e.g.: I was able to succeed thanks to your help. (Tôi có thể thành công là nhờ sự giúp đỡ của anh.)

    3. Of
    - Thường dùng với từ die
    e.g.: Many people in Africa died of hunger. (Nhiều người dân châu Phi chết vì đói.)

    4. With
    - Dùng khi nói về tâm trạng, sức khỏe
    e.g.:
    + He went mad with anger. (Ông ta phát điên vì tức giận.)
    + She was trembling with cold. (Cô bé đang run lên vì lạnh.)
     
  4. _Sherlock_Holmes_

    _Sherlock_Holmes_ Banned Banned Thành viên

    Bài viết:
    547
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Thái Nguyên
    Trường học/Cơ quan:
    HOCMAI FORUM

    Trạng từ trong quan hệ nguyên - nhân hệ quả


    Các trạng từ thường được dùng để chỉ quan hệ nguyên nhân - hệ quả bao gồm:
    - so, that's why, as a result
    - hence, therefore, thus, consequently, accordingly
    Các trạng từ này đều chỉ hệ quả.
    e.g.:
    + He was very tired. That's why he stopped working. (Anh ta rất mệt. Đó là lí do vì sao anh ta không làm nữa.)
    + Many people work too much and thus suffer from stress. (Nhiều người làm việc quá nhiều và vì vậy mà luôn căng thẳng.)
     
  5. _Sherlock_Holmes_

    _Sherlock_Holmes_ Banned Banned Thành viên

    Bài viết:
    547
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Thái Nguyên
    Trường học/Cơ quan:
    HOCMAI FORUM

    Động từ trong quan hệ nguyên nhân - hệ quả


    Đôi khi chỉnh bản thân các động từ cũng thể hiện mối quan hệ nguyên nhân - hệ quả.
    a. Dùng V-ing để thể hiện nguyên nhân
    e.g.: Feeling tired, he went to bed early.
    = Because he felt tired, he went to bed early. (Vì cảm thấy mệt nên anh ta đi ngủ sớm.)

    b. Dùng các động từ
    - make, cause, lead to, result in (gây ra) → sau những động từ này là hệ quả.
    - result from, stem from (xuất phát từ, bắt nguồn từ) → sau những động từ này là nguyên nhân.
    e.g.: The cyclone has resulted in many thousands of deaths. (Trận lốc xoáy đã gây ra hàng nghìn cái chết.)
     
  6. _Sherlock_Holmes_

    _Sherlock_Holmes_ Banned Banned Thành viên

    Bài viết:
    547
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Thái Nguyên
    Trường học/Cơ quan:
    HOCMAI FORUM

    Một số cấu trúc khác mang nghĩa nguyên nhân - hệ quả


    Trong Tiếng Anh cũng có những cấu trúc khác hàm chứa mối quan hệ nguyên nhân - hệ quả.

    1. too + adj + to V
    adj + enough + to V

    e.g.: We can't do this exercise because it is too difficult. (Chúng tôi không thể làm bài tập này bởi vì nó quá khó.)
    = This exercise is too difficult for us to do. (Bài tập này quá khó nên chúng tôi không làm được.)
    = This exercise is not easy enough for us to do. (Bài tập này không đủ dễ để chúng tôi làm được.)

    2. so/ such ... that
    Trong đó:
    so + adj / adv
    such + N
    e.g.: This exercise is so difficult that we can't do it.
    = This is such a difficult exercise that we can't do it. (Bài tập này khó đến nỗi chúng tôi không thể làm được.)
    * Chú ý: so + many/ much/ few/ little + N
    e.g.: She had bought so many things that he had to call a taxi. (Cô ấy mua nhiều thứ đến nỗi anh ấy phải gọi taxi.)

    Tienganh123
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->