Chắc suất Đại học top - Giữ chỗ ngay!! ĐĂNG BÀI NGAY để cùng trao đổi với các thành viên siêu nhiệt tình & dễ thương trên diễn đàn.
Bài 1: Viết chương trình in ra vị trí của giá trị lớn nhất của dãy số.
Dữ liệu vào: Cho trong file VTLN.INP, có cấu trúc như sau:
Dòng 1: Ghi số N, là số lượng phần tử của dãy
Dòng 2: Ghi N số nguyên ai là giá trị của N phần tử thuộc dãy. Các số ghi cách nhau bởi dấu cách.
Dữ liệu ra: Ghi ra file văn bản VTLN.OUT, theo cấu trúc:
Dòng 1: Ghi số M là số lượng giá trị lớn nhất tìm được.
Dòng 2: Ghi M số nguyên ik là chỉ số của M phần tử có giá trị lớn nhất thuộc dãy. Các số ghi cách nhau bởi dấu cách.
Câu 3: Hai xâu tương đương - XAUTD.PAS
Người ta định nghĩa hai xâu tương đương như sau: Xâu A và xâu B được gọi là tương đương nếu tồn tại một cách sắp xếp các ký tự của xâu A để thu được xâu B hoặc tồn tại một các sắp xếp các ký tự của xâu B để thu được xâu A.
Ví dụ: Xâu ABC là tương đương với xâu BCA.
Cho hai xâu A và B thỏa mãn các điều kiện sau:
+Có độ dài bằng nhau và đều bằng n 1<=n<=10000.
+Các ký tự xuất hiện trong xâu chỉ gồm các ký tự in hoa từ ‘A’ đến ‘Z’.
Hãy xét xem hai xâu A và B có tương đương với nhau hay không?
Dữ liệu vào: Cho trong file XAUTD.INP có cấu trúc như sau:
+Dòng 1: Ghi số n, là độ dài của mỗi xâu.
+Dòng 2: Ghi xâu A. Các ký tự được ghi sát nhau.
+Dòng 3: Ghi xâu B. Các ký tự được ghi sát nhau.
Dữ liệu ra: Ghi ra file XAUTD.OUT theo cấu trúc như sau:
+Dòng 1: Ghi 1 nếu xâu A tương đương với xâu B, ghi 0 nếu xâu A không tương đương với xâu B.
Dữ liệu vào: Cho trong file VTLN.INP, có cấu trúc như sau:
Dòng 1: Ghi số N, là số lượng phần tử của dãy
Dòng 2: Ghi N số nguyên ai là giá trị của N phần tử thuộc dãy. Các số ghi cách nhau bởi dấu cách.
Dữ liệu ra: Ghi ra file văn bản VTLN.OUT, theo cấu trúc:
Dòng 1: Ghi số M là số lượng giá trị lớn nhất tìm được.
Dòng 2: Ghi M số nguyên ik là chỉ số của M phần tử có giá trị lớn nhất thuộc dãy. Các số ghi cách nhau bởi dấu cách.
Câu 3: Hai xâu tương đương - XAUTD.PAS
Người ta định nghĩa hai xâu tương đương như sau: Xâu A và xâu B được gọi là tương đương nếu tồn tại một cách sắp xếp các ký tự của xâu A để thu được xâu B hoặc tồn tại một các sắp xếp các ký tự của xâu B để thu được xâu A.
Ví dụ: Xâu ABC là tương đương với xâu BCA.
Cho hai xâu A và B thỏa mãn các điều kiện sau:
+Có độ dài bằng nhau và đều bằng n 1<=n<=10000.
+Các ký tự xuất hiện trong xâu chỉ gồm các ký tự in hoa từ ‘A’ đến ‘Z’.
Hãy xét xem hai xâu A và B có tương đương với nhau hay không?
Dữ liệu vào: Cho trong file XAUTD.INP có cấu trúc như sau:
+Dòng 1: Ghi số n, là độ dài của mỗi xâu.
+Dòng 2: Ghi xâu A. Các ký tự được ghi sát nhau.
+Dòng 3: Ghi xâu B. Các ký tự được ghi sát nhau.
Dữ liệu ra: Ghi ra file XAUTD.OUT theo cấu trúc như sau:
+Dòng 1: Ghi 1 nếu xâu A tương đương với xâu B, ghi 0 nếu xâu A không tương đương với xâu B.