Sinh 11 Ôn tập kiểm tra 1 tiết

Thảo luận trong 'Chuyển hoá vật chất và năng lượng' bắt đầu bởi Tiểu thư ngốk, 14 Tháng mười một 2019.

Lượt xem: 109

  1. Tiểu thư ngốk

    Tiểu thư ngốk Học sinh tiến bộ Thành viên

    Bài viết:
    590
    Điểm thành tích:
    154
    Nơi ở:
    Nghệ An
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    1 So sánh quang hợp ở các nhóm thực vật với nhau (từng đôi 1 )
     
  2. Bonechimte

    Bonechimte Học sinh tiêu biểu Thành viên

    Bài viết:
    2,548
    Điểm thành tích:
    563
    Nơi ở:
    Hà Nội
    Trường học/Cơ quan:
    ...

    Giống nhau
    - Trong pha sáng: cơ chế giống nhau
    - Trong pha tối:
    + Đều thực hiện chu trình C3 (Canvin) tạo ra AlPG rồi hình thành: C6H12O6 -> saccarozo, tinh bột, Axitamin, protein, lipit
    + Nguyên liệu của pha tối: CO2, ATP, NADPH
    Khác nhau
    1. C3
    - Nơi xảy ra pha tối của quang hợp: chất nền lục lạp tế bào mô giậu
    - Diễn biến: xảy ra theo chu trình Calvin-Benson
    + Giai đoạn cố định CO2 nhờ chất nhận là RiDP với sự xúc tác của enzyme ribolozo 1,5-diphosphate carboxylase tạo thành hợp chất 6C, nhưng hợp chất này không bền nên nhanh chóng bị gẫy thành 2 phân tử 3C là APG . Vì sản phẩm đầu tiên của quá trình cố định CO2 này là hợp chất 3C nên người ta gọi thực vật này là C3
    + Giai đoạn khử APG nhờ lực khử cung cấp từ pha sáng: ATP, NADPH tạo thành AlPG
    + AlPG được sử dụng để tái tạo chất nhận CO2 đầu tiên: RiDP để khép kín chu trình, một số phân tử AlPG đi ra khỏi chu trình tổng hợp các carbonhydrate

    2. C4
    - Nơi xảy ra pha tối: ở 2 loại tế bào: mô giậu và nhu mô bao quanh bó mạch (tế bào bao quanh gân lá)
    - DIễn biến:
    Do trong điều kiện nồng độ O2 cao, enzyme RiDP-carboxylase xúc tác cho phản ứng RiDP nhận O2 chứ không nhận CO2 gây hô hấp sáng, nên những loài thực vật sống vùng nhiệt đới có cơ chế thích nghi khác hẳn
    + Ở tế bào mô giậu xảy ra quá trình nhận CO2, nhưung chất nhận là PEP , nhận CO2 -> AOA rồi biến thành AM
    + AM được vận chuyển vào tế bào bao bó mạch, giải phóng ra CO2 và tái tạo PEP. CO2 hình thành đi vào chu trình Calvin hệt như thực vật C3

    3. CAM
    - Nơi xảy ra là các tế bào mô giậu
    - Diễn biến:
    Do những thực vật này thích nghi với điều kiện sống ở hoang mạc, sa mạc khô cằn, thiếu nước nên lỗ khí của nó luôn đóng vào ban ngày để tránh cho cây bị mất nước. Đồng nghĩa với việc lỗ khí khổng không mở là cây không lấy được CO2 vào tiền hành quang hợp. QUá trình lấy CO2 sẽ diễn ra vào ban đêm
    + Ban đêm, cây lấy CO2 vào và cố định nó nhờ PEP tạo thành AOA -> AM
    + Ban ngày AM sẽ được sử dụng trong chu trình Calvin tạo chất hữu cơ, tinh bột. Tinh bột này khi phân hủy sẽ tạo thành acid pyruvic, acid pyruvic được hoạt hóa bởi ATP thì tạo thành PEP, tái tạo chất nhận CO2 đầu tiên
    ————
    Mình nghĩ bạn nên kẻ bàng thay vì từng đôi 1
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->