Ngoại ngữ Những cụm từ hay bị dùng sai

Thảo luận trong 'Thảo luận - Chia sẻ chung' bắt đầu bởi Phạm Dương, 27 Tháng hai 2020.

Lượt xem: 117

  1. Phạm Dương

    Phạm Dương Cựu Cố vấn tiếng Anh Thành viên

    Bài viết:
    1,599
    Điểm thành tích:
    371
    Nơi ở:
    Hà Nội
    Trường học/Cơ quan:
    Đại học Thương Mại
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    1. Beck and call

    Cụm từ này thường bị nhầm lẫn với: “beckon call”
    “To be beck and call” là sẵn sàng làm theo/ vâng lời những yêu cầu, chỉ dẫn của một ai đó.
    Ví dụ:
    He had a small fleet of waiters and servants at his beck and call.
    2. Dog eat dog

    Cụm từ này thường bị nhầm lẫn với: “doggy dog”.
    “Dog eat dog” là cụm từ dùng để nói về những môi trường tàn nhẫn và có tính cạnh tranh cao.
    Ví dụ:
    In this company it's dog eat dog. If you don't do better than the rest, you're on the street in next to no time.
    3. For all intents and purposes

    Cụm từ này thường bị nhầm lẫn với: for all intensive purposes
    “For all intents and purposes” nghĩa là “thực tế mà nói”, “thật ra”…
    Ví dụ:
    The book is, for all intents and purposes, a duplication of earlier efforts.
    4. You’ve got another think coming

    Cụm từ này thường bị nhầm lẫn với: You’ve got another thing coming
    “You’ve got another think coming” nghĩa là bạn cần suy nghĩ lại một điều gì đó.
    Ví dụ:
    If that's what you think, you've got another think coming
    5. To hone in

    Cụm từ này thường bị nhầm lẫn với: To home in
    “To hone in” nghĩa là dồn hết sự chú ý vào một khía cạnh nào đó của sự vật/ sự việc.
    Ví dụ:
    I will hone in on my English listening skill for the final exam.
    6. Could’ve/ Should’ve/ Would’ve

    Cụm từ này thường bị nhầm lẫn với: Could of/ Should of/ Would of
    Tuy quen thuộc nhưng các cụm từ này lại dễ bị nhầm lẫn nhất do cách đọc lướt của người bản ngữ. Chúng có nghĩa là “lẽ ra”, thường dùng khi nói về những việc bạn thừa khả năng nhưng lại không làm.
    Ví dụ:
    It could've been much worse, you know.
    7. I couldn’t care less

    Cụm từ này thường bị nhầm lẫn với: I could care less
    “I couldn’t care less” ý muốn nói bạn không quan tâm hoặc chẳng mấy bận tâm đến một vấn đề nào đó.
    Ví dụ:
    I have heard that my ex is going through another break-up, but I couldn’t care less.
    8. By accident

    Cụm từ này thường bị nhầm lẫn với: On accident
    “By accident” nghĩa là “vô tình”, “vô ý”…
    Ví dụ:
    We met by accident at the airport.
    9. To get off scot-free

    Cụm từ này thường bị nhầm lẫn với: to get off scotch-free
    “To get off scot-free” nghĩa là bạn thoát khỏi một tình huống rắc rối nào đó mà không bị phạt
    Ví dụ:
    Jim was caught driving drunk, but he got off scot-free because his father is the police chief
     
    Snow - chan, Vy Lan Lê, Death Game4 others thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->