Ngoại ngữ Những cụm từ hay bị dùng sai

Phạm Dương

Cựu Cố vấn tiếng Anh
Thành viên
24 Tháng mười 2018
1,599
2,859
371
Hà Nội
Đại học Thương Mại
[TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn
Chắc suất Đại học top - Giữ chỗ ngay!!

ĐĂNG BÀI NGAY để cùng trao đổi với các thành viên siêu nhiệt tình & dễ thương trên diễn đàn.

1. Beck and call

Cụm từ này thường bị nhầm lẫn với: “beckon call”
“To be beck and call” là sẵn sàng làm theo/ vâng lời những yêu cầu, chỉ dẫn của một ai đó.
Ví dụ:
He had a small fleet of waiters and servants at his beck and call.
2. Dog eat dog

Cụm từ này thường bị nhầm lẫn với: “doggy dog”.
“Dog eat dog” là cụm từ dùng để nói về những môi trường tàn nhẫn và có tính cạnh tranh cao.
Ví dụ:
In this company it's dog eat dog. If you don't do better than the rest, you're on the street in next to no time.
3. For all intents and purposes

Cụm từ này thường bị nhầm lẫn với: for all intensive purposes
“For all intents and purposes” nghĩa là “thực tế mà nói”, “thật ra”…
Ví dụ:
The book is, for all intents and purposes, a duplication of earlier efforts.
4. You’ve got another think coming

Cụm từ này thường bị nhầm lẫn với: You’ve got another thing coming
“You’ve got another think coming” nghĩa là bạn cần suy nghĩ lại một điều gì đó.
Ví dụ:
If that's what you think, you've got another think coming
5. To hone in

Cụm từ này thường bị nhầm lẫn với: To home in
“To hone in” nghĩa là dồn hết sự chú ý vào một khía cạnh nào đó của sự vật/ sự việc.
Ví dụ:
I will hone in on my English listening skill for the final exam.
6. Could’ve/ Should’ve/ Would’ve

Cụm từ này thường bị nhầm lẫn với: Could of/ Should of/ Would of
Tuy quen thuộc nhưng các cụm từ này lại dễ bị nhầm lẫn nhất do cách đọc lướt của người bản ngữ. Chúng có nghĩa là “lẽ ra”, thường dùng khi nói về những việc bạn thừa khả năng nhưng lại không làm.
Ví dụ:
It could've been much worse, you know.
7. I couldn’t care less

Cụm từ này thường bị nhầm lẫn với: I could care less
“I couldn’t care less” ý muốn nói bạn không quan tâm hoặc chẳng mấy bận tâm đến một vấn đề nào đó.
Ví dụ:
I have heard that my ex is going through another break-up, but I couldn’t care less.
8. By accident

Cụm từ này thường bị nhầm lẫn với: On accident
“By accident” nghĩa là “vô tình”, “vô ý”…
Ví dụ:
We met by accident at the airport.
9. To get off scot-free

Cụm từ này thường bị nhầm lẫn với: to get off scotch-free
“To get off scot-free” nghĩa là bạn thoát khỏi một tình huống rắc rối nào đó mà không bị phạt
Ví dụ:
Jim was caught driving drunk, but he got off scot-free because his father is the police chief
 
Top Bottom