Một số đề toán khó.

A

ashuraki

[TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn
Chắc suất Đại học top - Giữ chỗ ngay!!

ĐĂNG BÀI NGAY để cùng trao đổi với các thành viên siêu nhiệt tình & dễ thương trên diễn đàn.

Đề 1:
Câu 1:
a. Giải phương trình:

[TEX]\sqrt{x^3 - x} - x^2 + 3x + 2 = 0[/TEX]

b. Giải hệ phương trình:

[TEX]\left\{\begin y^3 + 2xy = 2xy^2 + 4x^2 \\ \sqrt{x^2 + 10y + 4} + \sqrt{x} = 2x + 4[/TEX]

Câu 2:
Cho a \geq 1, b \geq 1. CM:

[TEX]\frac{\sqrt{a - 1}}{a} + \frac{\sqrt{b - 1}}{b} \leq 1[/TEX]

Câu 3:
Trên mặt phẳng cho 2011 điểm sao cho với ba điểm bất kì trong số các điểm đó ta luôn tìm được hai điểm để đoạn thẳng được tạo thành có độ dài bé hơn 1. CM: luôn tồn tại một hình tròn bán kính 1 chứa không ít hơn 1006 điểm đã cho.

Câu 4:
Cho x, y, z là ba số thực không âm thỏa: [TEX]x^2 + y^2 + z^2 = 3[/TEX]. Tìm giá trị lớn nhất của P:
[TEX]P = xy + yz + zx + \frac{5}{x + y + z}[/TEX]

Câu 5:
a. Trong mặt phẳng cho ngũ giác đều ABCDE nội tiếp đường tròn tâm O bán kính R và điểm M tùy ý. Tìm vị trí của M để MA + MB + MC + MD + ME ngắn nhất.

b. Cho tam giác ABC có G, H, O lần lượt là trọng tâm, trực tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp. Gọi K là điểm sao cho
[TEX]\vec {HK} = 3\vec {HG}[/TEX]. Gọi G1, G2, G3 lần lượt là trọng tâm các tam giác KBC, KCA, KAB. CM: G1A, G2B, G3C đồng quy và G1A=G2B=G3C.

Câu 6:
a. Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác ABC. CMR: điều kiện cần và đủ để hai trung tuyến kẻ từ B và C vuông góc với nhau là [TEX]b^2+c^2=5a^2[/TEX]

b. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy chp tam giác ABC có trung điểm cạnh AB là M(-1; 2), tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là H(2; -1). Đường cao của tam giác kẻ từ A có phương trình: 2x + y + 1=0. Tìm tọa độ các đỉnh A, B, C.
 
A

ashuraki

ĐỀ 2:​
Câu 1:
a. Giải các phương trình:
[TEX]x^2-4x+3=\sqrt{x+5}.[/TEX]

[TEX]x^3+x^2-3x-2=2\sqrt{x+2}[/TEX] trên [-2;2].

b. Giải hệ phương trình sau:
[TEX]\left{\begin{x^3-y^3=9}\\{2x^2+y^2-4x+y=0}[/TEX].

Câu 2:
Cho dãy (U
n) xác định bởi [TEX]\left\{\begin U1=\sqrt{5}\\U(n+1)=\frac{U^2n +4}{2Un} [/TEX]với n \geq 1 .CM:
a. Un>2 với mọi n nguyên dương.
b. Xét tính tăng giảm của dãy số.

( U(n+1) là số sau Un chứ không phải tích U với n+1. [TEX]U^2n[/TEX] là Un bình phương nha)

Câu 3:
Trên [0; 2
[TEX]\pi[/TEX]] xét n (n là số tự nhiên lớn hơn 0) phương trình: cos x=1; cos 2x=1; cos 3x=1;...; cos nx=1. Ta đếm tất cả các nghiệm của n phương trình trên. Đặt kết quả phép đếm là T. Ta tính tổng tất cả các nghiệm của n phương trình trên và đặt kết quả là S.
a) Giải phương trình: cos nx=1 trên [0;2[TEX]\pi[/TEX]].
b) Chứng minh : S=(T-n)
[TEX]\pi[/TEX].
 
H

huutho2408

tớ thử làm mọi người cho ý kiến nhé
Đề 1:


Câu 2:
Cho a \geq 1, b \geq 1. CM:

[TEX]\frac{\sqrt{a - 1}}{a} + \frac{\sqrt{b - 1}}{b} \leq 1[/TEX]

câu 2:áp dụng BDT côsi ta có
[TEX]\frac{\sqrt{1.(a - 1)}}{a} + \frac{\sqrt{1.(b - 1)}}{b} \leq \frac{1}{2}+\frac{1}{2}=1[/TEX] (đpcm)
dấu = xay ra khi a=b=2

Câu 4:
Cho x, y, z là ba số thực không âm thỏa: [TEX]x^2 + y^2 + z^2 = 3[/TEX]. Tìm giá trị lớn nhất của P:
[TEX]P = xy + yz + zx + \frac{5}{x + y + z}[/TEX]
.
dễ dàng chứng minh được [TEX]xy + yz + zx \leq x^2 + y^2 + z^2=3[/TEX]
áp dụng bdt bunhi ta có
[TEX](x+y+z)^2 \leq9[/TEX]
nên [TEX]x+y+z\geq-3[/TEX]
nên GTLN [TEX]P = xy + yz + zx + \frac{5}{x + y + z} \leq3-\frac{5}{3}=\frac{4}{3}{[/TEX]
dâu = xay ra khi x=y=z=-1
 
H

huutho2408

Câu 2:
Cho dãy (U
n) xác định bởi [TEX]\left\{\begin U1=\sqrt{5}\\U(n+1)=\frac{U^2n +4}{2Un} [/TEX]với n \geq 1 .CM:
a. Un>2 (1)với mọi n nguyên dương.
b. Xét tính tăng giảm của dãy số.

( U(n+1) là số sau Un chứ không phải tích U với n+1. [TEX]U^2n[/TEX] là Un bình phương nha)
a.hình như câu a là chứng minh bằng pp quy nạp
với n=1 thì [TEX]U_1=\sqrt{5}>2[/TEX]
nên (1) đúng
giả sử (1) đúng với n=k ta có [TEX]U_k>2[/TEX]
ta cm (1) đúng với n=k+1 tức là [TEX]U_{k+1}>2[/TEX]
thật vậy ta có
[TEX]U_{k+1}=\frac{U^2_k +4}{2U_k}=\frac{(U_k-2)^2}{2U_k}+2>2[/TEX]
nên Un>2
b ta có
[TEX]U_{n+1}=\frac{U^2_n +4}{2U_n}[/TEX]
nên xét hiệu [TEX]U_{n+1}-U_n=\frac{U^2_n +4}{2U_n}-U_n=\frac{4-U^2_n }{2U_n}<0 [/TEX]
(theo câu a thì Un>2)
nên day số là dãy giảm
 
Last edited by a moderator:
A

acidnitric_hno3

b. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy chp tam giác ABC có trung điểm cạnh AB là M(-1; 2), tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là H(2; -1). Đường cao của tam giác kẻ từ AK có phương trình: 2x + y + 1=0. Tìm tọa độ các đỉnh A, B, C.
__________________
Gọi $A (a,b) => B(-2-a; 4-b)$
Có $ HA^2 = HB^2 => (a-2)^2 + (b+1)^2 = (-2-a-2)^2 + (4-b+1)^2 => 12a-12b = 36$
mà 2a+b + 1 = 0
$=> a;b => Tọa độ A => Tọa độ B$
Gọi $C(c;d)$
Viết PT BC qua B và vg với AK ...
C thuộc BC=> PT ẩn c;d
Có $ HC^2 = HB^2$
Tìm được C!
 
Last edited by a moderator:
Top Bottom