Ngoại ngữ [Lý thuyết] Mạo từ - HMF

_dm.ttt

TMod Anh
Cu li diễn đàn
7 Tháng sáu 2017
655
2
1,177
176
Đắk Lắk
FTU2
[TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn
Chắc suất Đại học top - Giữ chỗ ngay!!

ĐĂNG BÀI NGAY để cùng trao đổi với các thành viên siêu nhiệt tình & dễ thương trên diễn đàn.

05_.png

MẠO TỪ (ARTICLES)

- Mạo từ là một loại từ đứng trước danh từ và cho biết tính chất của đối tượng mà danh từ ấy đang nhắc. Có 3 loại mạo từ thường xuyên được sử dụng (mục 1, 2, 3).

1. Mạo từ xác định: The.

Mạo từ “The” đứng trước danh từ xác định. Danh từ này có thể tự thân nó đã xác định hoặc được nhắc đến ở trước đó hoặc trong ngữ cảnh giao tiếp. Hiểu đơn giản, "The" được sử dụng trong trường hợp cả người nói và người nghe đều hiểu rõ đối tượng đang được nhắc đến là ai, là cái gì.

Các trường hợp cụ thể như sau:

- Khi vật thể hoặc nhóm vật thể nào đó chỉ có duy nhất hoặc được xem là duy nhất.
Example: The Sun (Mặt Trời), The Earth (Trái Đất)…

- Trước một danh từ chỉ một đồ vật bất kỳ mà cả người nói và người nghe đều hiểu rõ đối tượng được nhắc đến.
Example: Ares is cooking dinner in the kitchen (Ares đang nấu bữa tối trong bếp).

- Trước một danh từ mà danh từ này đã được đề cập trước đó.
Example: I bought a dog yesterday. The dog’s name is Josh (Tôi mới mua 1 chú chó hôm qua. Tên của nó là Josh).

- Trước so sánh nhất (dùng trước first, second, only...) khi các từ này được sử dụng trong câu với vai trò là một tính từ hoặc đại từ.
Example: She’s the most pretty person I’ve ever known. (Cô ấy là người xinh đẹp nhất mà tôi từng biết).

- Đi kèm với danh từ số ít để tượng trưng cho nhóm đồ vật hay nhóm động vật nào đó.
Example: The mountain gorrila is in danger of becoming extinct (Khi đột núi đang có nguy cơ bị tuyệt chủng).

- Đặt trước tính từ để chỉ một nhóm người nhất định nào đó.
Example: The rich (người giàu), The poor (người nghèo).

- Đi cùng Họ (ở dạng số nhiều) mang ý nghĩa là gia đình.
Example: The Simpsons (gia đình Simpsons bao gồm cả vợ và các con).

- The + of + danh từ.
Example: The South of England (Miền Nam nước Anh), The West of Canada (Miền Tây Canada).

- Dùng khi nhắc đến một địa điểm nào đó mà nó không được sử dụng như chức năng thường dùng của nó.
Example: They come to the stadium to visit their son (Họ đến sân vận động để thăm con trai của họ).

-
Dùng trước những danh từ riêng chỉ sông, biển, quần đảo, dãy núi, miền, sa mạc, tên gọi số nhiều của các nước.
Example: The United States (Hoa Kỳ), The Pacific Ocean (Thái Bình Dương).

- Đứng trước một danh từ nếu danh từ này được xác định bằng 1 cụm từ hoặc 1 mệnh đề.
Example: The girl that I love left me. (Cô gái mà tôi yêu đã rời bỏ tôi).

2. Mạo từ bất định: A/An.

Mạo từ bất định (mạo từ không xác định) đặt trước danh từ không xác định. Danh từ này có thể hiểu là danh từ được nhắc lần đầu tiên trong câu hoặc trong ngữ cảnh giao tiếp.

a. Mạo từ “A”:

- Được sử dụng trước các từ bắt đầu là phụ âm (dựa vào cách phát âm) hoặc nguyên âm mà phát âm là phụ âm.
Example: a pencil (1 cây bút chì), a year (1 năm).

- Dùng ở trong các cụm từ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ.
Example: 3 times a day (3 ngày một lần), $1 a kilo (1 đô mỗi kg).

- Dùng chỉ phân số.
Example: 1/5: a/one fifth (một phần năm).

- Dùng trước half (một nửa) nếu đi kèm sau đó chính là một đơn vị nguyên vẹn.
Example: a half year (nửa năm).

- Dùng trong các loại cụm từ chỉ một số lượng nhất định.
Example: a lot of (nhiều), a couple (một đôi).

- Dùng trước các số đếm nhất định.
Example: a hundred (hàng trăm), a thousand (hàng ngàn).

b. Mạo từ “An”:

- Được sử dụng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm (dựa vào cách phát âm).
Example: an egg (một quả trứng), an MC (một người dẫn chương trình).

- Đi kèm các từ viết tắt.
Example: The ship is transmitting an SOS signal (Con tàu đang phát ra tín hiệu cầu cứu).

3. Mạo từ Zero: Hay còn có thể hiểu là danh từ mà không có mạo từ đứng trước. Nó thường áp dụng cho các loại danh từ không đếm được (tea, rice...) và danh từ đếm được tồn tại ở dạng số nhiều (people, clothes...).

4. Những trường hợp không sử dụng mạo từ:

a. Trường hợp không sử dụng mạo từ “The”:

- Với các danh từ mang nghĩa chung chung như các mùa trong năm, các môn thể thao hoặc phương tiện đi lại.
Example: In Winter (Mùa đông), play football (chơi đá bóng), go to bed (đi ngủ).

- Trước tên gọi của các bữa ăn hoặc tước hiệu.
Example: She invites me to dinner tonight (Cô ấy mời tôi đến ăn tối vào tối nay); President Barack Obama (tổng thống Obama).

- Trước danh từ trừu tượng, trừ khi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt
Example: Love exists everywhere (Tình yêu hiện hữu ở khắp mọi nơi).

- Với danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung chung không chỉ riêng trường hợp nào.
Example: Bananas are good for our body (Chuối rất tốt cho cơ thể chúng ta).

- Trước tên quốc gia, đường phố, hồ… trừ những nước theo chế độ Liên bang, gồm nhiều bang (states).
Example: France (nước pháp), Wall Street (đường Wall).

b. Trường hợp không sử dụng mạo từ “A/An”:


- Trước danh từ số nhiều.

- Trước tên gọi các bữa ăn, trừ khi có các tính từ đứng trước tên gọi đó.
Example: I have breakfast at 7 o’clock (Tôi ăn sáng lúc 7h).

- Không sử dụng trước danh từ trừu tượng hay danh từ không đếm được.
Example: What you need is sympathy (Cái bạn cần là sự đồng cảm).


Hẹn gặp mọi người trong các bài viết sắp tới. Phần lý thuyết sẽ được tiếp tục cập nhật trong thời gian sớm nhất!

Ngoài ra các bạn có thể xem topic tổng hợp nội dung tại: Tổng hợp đề, ngữ pháp trọng tâm & từ vựng ôn thi
 
  • Like
Reactions: peekaiyuan64
Top Bottom