English THCS Lý thuyết các thì

T

thaovanchan

nếu đúng thì tkss nh

1 Tobe
- khẳng định : S + am/is/are + O
- phủ định : S + am/is/are + not + O
- nghi vấn : Am/Is/Are + S + O ?
2 Thì hiện tại đơn
-khẳng định : S + V(chia/infi) + O
-phủ định : S + don't/ doesn't + V(infi) + O
-nghi vấn : Do/Does + S + V(infi) +O ?
3 Thì hiện tại tiếp diễn :
-khẳng định : S + is/am/are + V-ing + O.
-phủ định : S + is/am/are + not + V-ing +O
-nghi vấn : Is/Am/Are + S + V-ing + O ?
4 wh question
-WH Questions với "do"

WH + DO/DOES + S + V ?
-- S + V(chia/infi) + O
-WH Questions với "be"

WH + BE + S ?
-- S + be + O
 
P

pesaubuon98

1. PRESENT SIMPLE TENSE (thì hiện tại đơn)
-Thì hiện tại đơn được dùng để diễn đạt chân lý, sự thật hiển nhiên, tình huống
cố định lâu dài ở hiện tại, thói quen hay hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Affirmative form
S + V (bare inf.)/V(e)s
* Thêm es vào các động từ tận cùng là o, s, sh, ch, x, z

Negative form
S + do/does + not + V (bare inf.)

Interrogative form
Do/Does + S + V (bare inf.)…?

đối với 'tobe':s+is/am/are+............................

Thì hiện tại đơn thường được dùng với các trạng từ hoặc các cụm trạng từ chỉ tần
suất như: always, usually, often, sometimes, never, every day, once a week…

2. PRESENT PROGRESSIVE TENSE (Thì hiện tại tiếp diễn)
Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn đạt hành động đang diễn ra ngay lúc
nói, hành động đang diễn ra ở hiện tại (nhưng không nhất thiết phải ngay lúc nói) và
hành động có tính tạm thời.

Affirmative form
S + am/ is/ are + V-ing…

Negative form
S + am/ is/ are + not + V-ing…

Interrogative form
Am/ Is/ Are + S + V-ing…?


Thì hiện tại tiếp diễn thường được dùng với các từ hoặc các cụm từ chỉ thời gian
như: now, right now, at present, at the/ this moment…

Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ giác quan, cảm xúc,
nhận thức và sự sở hữu: see, hear, smell, feel, like, love, hate, dislike, want, know,
think, seem, understand, have, vv. Dùng thì hiện tại đơn với các động từ này.
3.wh-question
a) WHO:

- Dùng câu hỏi với who khi muốn hỏi về người, với ý nghĩa: ai làm gì?

- Cấu trúc:

Who + động từ + thành phần phụ?

- Xét về ý nghĩa: trong câu hỏi với Who, ta có hai ý nghĩa

Who dùng để hỏi về chủ ngữ: hỏi về chủ thể thực hiện hành động là ai
Ví dụ:

Who is speaking?

(Ai đang nói đó?) <= hỏi người thực hiện hành động hỏi là ai

Who opened the door?

(Ai đã mở cửa vậy?) <= hỏi người mở cửa là ai

Who dùng để hỏi về tân ngữ: hỏi về người chịu tác động bởi hành động của chủ ngữ là ai
Ví dụ:

Who did you see at church?

(Anh đã gặp ai ở nhà thờ vậy?)

Who are you phoning?

(Bạn gọi điện cho ai vậy?)

Who shall I give it to?

(Tôi sẽ đưa cái đó cho ai?)

b) What:

- Dùng câu hỏi với What khi muốn hỏi về sự vật, sự việc với ý nghĩa: cái gì?

- Xét về cấu trúc và ý nghĩa, câu hỏi với What có hai dạng cơ bản như sau:

What dùng với vai trò là một đại từ nghi vấn.
What + động từ + thành phần phụ?

Ví dụ:

What happened last night?

(Tối qua đã xảy ra chuyện gì?)

What are you doing?

(Bạn đang làm gì vậy?)

What did you say?

(Anh nói gì?)

What dùng với vai trò là một tính từ nghi vấn.
What + danh từ + động từ + thành phần phụ?

Ví dụ:

What books have you got to read on the subject?

(Anh có những cuốn sách gì để đọc về đề tài này?)

What experience have you had?

(Cô đã có những kinh nghiệm gì?)

What time is it?

(Bây giờ là mấy giờ?)

c) Why:

- Dùng câu hỏi với why khi muốn hỏi về nguyên nhân, lý do vì sao hành động đó xảy ra

- Cấu trúc:

Why + động từ + danh từ + thành phần phụ?

Ví dụ:

Why does he invite you to dinner?

(Sao anh ta lại mời bạn đến bữa tối vậy?)

Why were you so late?

(Sao bạn đến trễ vậy?)

Why did she leave so early?

(Sao cô ấy về sớm vậy?)

Cấu trúc đặc biệt: why don’t/ why doesn’t…? dùng để đưa ra một đề nghị
Ví dụ:

I don’t like this wall paper. – Why don’t you change it?

(Tôi không thích hình nền này. – sao anh không đổi nó đi?)

Cấu trúc đặc biệt: why not…? Có thể được dùng để yêu cầu cung cấp lý do, trả lời cho một đề nghị hay dùng cho câu mang tính chất phòng thủ…
Ví dụ:

Why not wait till the winter sales to buy a new coat?

(Sao không chờ đến kỳ bán giảm giá mùa đông mà mua áo mới?)

I’m not going to work today. – Why not?

(Hôm nay tôi sẽ không đi làm. – Sao lại không nhỉ?)

Let’s eat out tonight. – Yes, why not?

(Tối nay chúng ta ăn ngoài nhé. – Ừ,sao lại không nhỉ?) <= đề nghị

Are you really going to sue them? – Yes, why not?

(Anh sắp kiện họ phải không. – Đúng, sao lại không?) <= phòng thủ

d) Where:

- Câu hỏi dùng where khi muốn hỏi về nơi chốn, nơi chốn của chủ ngữ, nơi chốn xảy ra hành động…

- Cấu trúc:

Where + động từ + danh từ + thành phần phụ?

Ví dụ:

Where has Ted gone?

(Ted đã đi đâu rồi?)

Where are you from?

(Bạn từ đâu đến?) <= Thường dùng để hỏi về quốc tịch, quê quán (hỏi về nguồn gốc)

That’s a lovely vase. Where is it from?

(Cái bình thật đẹp. Ở đâu ra vậy?)

Where is all this leading?

(Tất cả những thứ này sẽ dẫn đến đâu?)

e) When:

- Câu hỏi dùng when khi muốn hỏi về thời gian, thời điểm xãy ra sự việc.

- Cấu trúc:

When + động từ + danh từ + thành phần phụ?

Ví dụ:

When did he move to London?

(Anh ta đã chuyển đến London khi nào?)

When will you go?

(Khi nào anh đi?)

When did he come?

(Anh ta đến lúc nào vậy?)

 
Last edited by a moderator:
Top Bottom