LỘ TRÌNH ÔN THI TIẾNG ANH VÀO LỚP 10 VÀ CÁCH HỌC TIẾNG ANH HIỆU QUẢ

Thảo luận trong 'Tài liệu học thuật tiếng Anh lớp 9' bắt đầu bởi Cùng nhau học tốt, 9 Tháng một 2019.

Lượt xem: 391

  1. Cùng nhau học tốt

    Cùng nhau học tốt NV HOCMAI Nhân viên HOCMAI

    Bài viết:
    71
    Điểm thành tích:
    177
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Nguyễn Trãi
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

  2. Băng Lam

    Băng Lam Học sinh Thành viên

    Bài viết:
    57
    Điểm thành tích:
    36
    Nơi ở:
    Hà Nội

    Dùng few, a few, little, a little. many, much, a lot of và các mạo từ như a/an , the thế nào ạ
     
  3. Băng Lam

    Băng Lam Học sinh Thành viên

    Bài viết:
    57
    Điểm thành tích:
    36
    Nơi ở:
    Hà Nội

    Mọi người giúp em với ạ em hay bị nhầm phần này lắm ạ.
     
  4. Tố Như

    Tố Như Học sinh Thành viên

    Bài viết:
    10
    Điểm thành tích:
    21
    Nơi ở:
    Đà Nẵng
    Trường học/Cơ quan:
    THCS Trần Quốc Tuấn

    1. Little/ A little
    Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)

    Ví dụ:
    I have little money, not enough to buy a hamburger.
    (Tôi có rất ít tiền, không đủ để mua một chiếc bánh kẹp)
    A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để làm gì.
    Ví dụ:
    I have a little money, enough to buy a hamburger.
    (Tôi có một ít tiền, đủ để mua một chiếc bánh kẹp)
    2. Few/ A few
    Few + danh từ đếm được số nhiều: rất ít, không đủ để làm gì (có tính phủ định)

    Ví dụ:
    I have few books, not enough for reference reading.
    (Tôi chỉ có một ít sách, không đủ để đọc tham khảo)
    A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để làm gì.
    Ví dụ:
    I have a few books, enough for reference reading.
    (Tôi có một vài quyển sách, đủ để đọc tham khảo)
    3. Some / Any
    “Some” đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được (nếu mang nghĩa là một ít) và thường được dùng trong câu khẳng định; có nghĩa là “vài, một ít”.

    Ví dụ:
    I have some candies.
    (Tôi có một ít kẹo)
    “Any” đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được, thường được dùng trong câu nghi vấn và
    câu hỏi; có nghĩa là “nào”.

    Ví dụ:
    There aren’t any books in the shelf.
    (Không có quyển sách nào còn trên giá sách)
    4. Many, much
    Many + với danh từ đếm được số nhiều, có nghĩa là “nhiều”.

    Ví dụ:
    There aren’t many large glasses left.
    (Không còn lại nhiều cốc lớn đâu)
    Much + danh từ không đếm được, có nghĩa là “nhiều”.
    Ví dụ:
    She didn’t eat so much food this evening.
    (Cô ta không ăn quá nhiều sáng nay)
    5. A lot of/ lots of
    “Lots of” và “A lot of” đi với danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều; thường được dùng trong câu
    khẳng định và nghi vấn và mang nghĩa “informal”.

    Ví dụ:
    1. We have spent a lot of money.
    (Chúng tôi vừa tiêu rất nhiều tiền)
    2. Lots of information has been revealed.
    (Rất nhiều thông tin vừa được tiết lộ)
    Nguồn: https://langmaster.edu.vn/cach-dung-little-a-little-few-a-few-many-much-a-lot-of-a15i1129.html
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->