Hướng dẫn:
12c.
Áp dụng định lý Pitago: [tex]d(I;d)=\sqrt{R^2-\left ( \frac{5}{2} \right )^2}[/tex] với I và R và tâm và bán kính của (C) câu b
Gọi pt d có dạng: [tex]a(x-8)+b(y-8)=0[/tex], áp dụng công thức khoảng cách từ I đến d (đã biết kết quả ở bên trên) => tỉ lệ a:b =>biết a;b
13.
Gọi M là trung điểm AB => M là giao điểm của đường thẳng d qua I vuông góc AB
Viết pt d => tọa độ M => độ dài IM => độ dài AD (gấp đôi IM) => độ dài AB (gấp đôi AD)
=> pt đường tròn (C) tâm M bán kính AB/2 => tọa độ A và B là giao (C) và đường AB
=> tọa độ C và D (dựa vào I là trung điểm AC và BD)
14.
Tọa độ A (là giao AD và AC)
Viết pt đường thẳng d qua M và song song AB cắt AC tại N =>tọa độ N => trung điểm P của MN => pt trung trực d' của MN
Gọi I là tâm hcn => I là giao d' và AC => tọa độ I =>tọa độ C
Viết pt đường thẳng d1 qua C vuông góc AD => tọa độ D (giao của d1 và AD)
=> tọa độ B (vecto AB=DC)
15.
Ý tưởng giống câu 14: Tọa độ B (giao AB;BC)
Qua M viết pt đường thẳng song song BC cắt AB tại N => tọa độ I là trung điểm MN
=> phương trình đường thẳng d qua I vuông góc MN
Tam giác ABC cân tại A nên d qua A => tọa độ A (là giao của AB và d); tọa độ trung điểm H của BC (là giao d và BC) => tọa độ C (biết H và B)
=> pt AC
18.
Gọi K là hình chiếu của A lên BC => H là trung điểm BK (đường trung bình)
[tex]AK=BK.tanB=BK.\frac{AC}{AB}=\frac{BK}{2}=HK\Rightarrow \Delta AKH[/tex] vuông cân tại K
=> tọa độ K (giải hệ [tex]\left\{\begin{matrix} AK^2=HK^2 & \\ \overrightarrow{AK}.\overrightarrow{HK}=0 & \end{matrix}\right.[/tex])
=> tọa độ B (biết H và K)
=>tọa độ C