Văn 6 Hệ thống kiến thức Ngữ Văn 6 HKI

Thảo luận trong 'Thảo luận chung' bắt đầu bởi xuanle17, 30 Tháng bảy 2019.

Lượt xem: 70

  1. xuanle17

    xuanle17 Cựu Cố vấn Ngữ Văn Thành viên

    Bài viết:
    775
    Điểm thành tích:
    121
    Nơi ở:
    Thừa Thiên Huế
    Trường học/Cơ quan:
    Đh sư phạm huế
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    HỆ THỐNG KIẾN THỨC NGỮ VĂN 6 HỌC KÌ I

    PHẦN I : ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
    I. TRUYỆN DÂN GIAN:
    1. Một số khái niệm của thể loại truyện dân gian :

    a. Truyền thuyết: Loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.
    b. Truyện cổ tích: Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc:
    - Nhân vật bất hạnh (VD: người mồ côi, người con riêng, người em út, người có hình dạng xấu xí,….)
    - Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ
    - Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch
    - Nhân vật là động vật
    Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.
    c. Truyện ngụ ngôn: Loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc chính về con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.
    d. Truyện cười: Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội.

    2. Các tác phẩm truyện dân gian

    STT

    TÊN TRUYỆN

    THỂ LOẠI

    NGHỆ THUẬT

    NỘI DUNG CHÍNH

    1

    Con rồng cháu tiên

    Truyền thuyết

    - Sử dụng các yếu tố tưởng tượng kì ảo
    - Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh

    Truyện nhằm giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi và thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng của người Việt.

    2

    Thánh gióng

    Truyền thuyết

    Xây dựng người anh hùng giữ nước mang màu sắc thần kì với chi tiết kì ảo, phi thường, hình tượng biểu tượng cho ý chí, sức mạnh của cộng đồng người Việt trước hiểm hoạ xâm lăng
    - Xâu chuỗi những sự kiện lịch sử trong quá khứ với hình ảnh thiên nhiên đất nước: lí giải ao, hồ, núi Sóc, tre ngà

    Hình tượng Thánh Gióng là biểu tượng của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm.

    3

    Sơn Tinh, Thủy Tinh

    Truyền thuyết

    - Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh ST, TT với chi tiết tưởng tượng kì ảo
    - Tạo sự việc hấp dẫn (ST, TT cùng cầu hôn MN)
    - Dẫn dắt, kế chuyện lôi cuốn, sinh động

    - Truyện giải thích hiện tượng lũ lụt
    - Sức mạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai
    - Suy tôn ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng.

    4

    Thạch Sanh

    Truyện cổ tích

    - Sắp xếp tình tiết tự nhiên khéo léo (công chúa bị câm trong hang sâu, nghe đàn khỏi bệnh và giải oan cho TS nên vợ chông)
    - Sử dụng những chi tiết thần kì

    Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ. Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta.

    5

    Em bé thông minh

    Truyện cổ tích

    - Dùng câu đố để thử tài- tạo tình huống thử thách để em bé bộc lộ tài năng, phẩm chất
    - Cách dẫn dắt sự việc cùng mức độ tăng dần, cách giải đố tạo tiếng cười hài hước

    Đây là truyện cổ tích về nhân vật thông minh. Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian, từ đó tạo nên tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong đời sống hàng ngày.

    6

    Ếch ngồi đáy giếng

    Truyện ngụ ngôn

    - Xây dựng hình tượng gần gũi với đời sống
    - Cách nói ngụ ngôn, giáo huấn tự nhiên, sâu sắc
    - Cách kể bất ngờ, hài hước, kín đáo

    Truyện ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh hoang, khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan kiêu ngạo.

    7

    Thầy bói xem voi

    Truyện ngụ ngôn

    Cách nói ngụ ngôn, giáo huấn tự nhiên, sâu sắc:
    + Lặp lại các sự việc
    + Cách nói phóng đại
    + Dùng đối thoại, tạo tiếng cười hài hước, kín đáo

    Truyện Thầy bói xem voi khuyên người ta : Muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện.

    8

    Treo biển

    Truyện cười

    Xây dựng tình huống cực đoan, vô lí (cái biển bị bắt bẻ) và cách giải quyết một chiều không suy nghĩ, đắn đo của chủ nhà hàng
    - Sử dụng những yếu tố gây cười
    - Kết thúc bất ngờ: chủ nhà hành động cất nốt cái biển

    Truyện có ý phê phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến khi làm việc, không suy xét kĩ khi nghe những ý kiến khác.

    II.TRUYỆN TRUNG ĐẠI:



    STT

    TÊN VĂN BẢN

    TÁC GIẢ

    NỘI DUNG CHÍNH

    1

    Con hổ có nghĩa

    Vũ Trinh, Lan trì kiến văn lục

    Truyện thuộc loại hư cấu, trong đó dùng một biện pháp nghệ thuật quen thuộc là mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người nhằm đề cao ân nghĩa trong đạo làm người.

    2

    Mẹ hiền dạy con

    - Người biên soạn: Lưu Hướng
    - Người biên soạn: Ôn Như Nguyễn Văn Ngọc, Tử An Trần Lê Nhân

    Truyện trung đại, trích Liệt nữ truyện của Trung Quốc Bà mẹ thầy Mạnh Tử là tấm gương sáng về tình thương con và đặc biệt là về cách dạy con:
    - Tạo cho con một môi trường sống tốt đẹp ;
    - Dạy con vừa có đạo đức vừa có chí học hành ;
    - Thương con nhưng không nuông chiều, ngược lại rất kiên quyết.

    3

    Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

    Hồ Nguyên Trừng ( 1374 -1446 )

    Truyện ca ngợi phẩm chất cao quý của vị Thái y lệnh họ Phạm : không chỉ có tài chữa bệnh mà quan trọng hơn là có lòng thương yêu và quyết tâm cứu sống người bệnh tới mức không sợ quyền uy, không sợ mang vạ vào thân.

    PHẦN II : TIẾNG VIỆT

    1. TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ :

    - Từ : là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
    - Từ đơn : chỉ gồm một tiếng.
    - Từ phức gồm hai hoặc nhiều tiếng.
    - Sơ đồ cấu tạo từ
    2. TỪ MƯỢN :
    - Từ thuần Việt : là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra.( VD : ăn, học, đi, ngủ,…)
    - Từ mượn : là do chúng ta vay mượn từ của tiếng nước ngoài:
    + Từ mượn tiếng Hán : giang sơn, sứ giả, tráng sĩ,…
    + Từ mượn ngôn ngữ khác : ti vi, xà phòng, mít tinh, ra-đi-ô, ga, xô viết, in-tơ-nét,…
    3. NGHĨA CỦA TỪ :
    - Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, hoạt động, tính chất, quan hệ, …) mà từ biểu thị.
    - Cách giải thích nghĩa của tư :
    + Trình bày khái niệm mà từ biểu thị ;
    + Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
    4. TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
    - Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.
    - Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa :
    + Nghĩa gốc : là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sơ để hình thành các nghĩa khác.
    + Nghĩa chuyển : là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
    5. CÁC LỖI DÙNG TỪ :
    - Lỗi lặp từ ;
    - Lỗi lẫn lộn các từ gần âm ;
    6. DANH TỪ :
    a) Đặc điểm của danh từ :
    + Là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm, …
    + Kết hợp với từ chỉ số lượng phía trước, các từ này, đó, kia, ấy,… ở phía sau.
    + Chức vụ điển hình trong câu là làm chủ ngữ. Khi làm vị ngữ, danh từ cần có từ là đứng trước.
    b) Các loại danh từ :
    · Danh từ chung : là tên gọi một loại sự vật : chim, cá, mây, hoa, nước, bàn, ghế,….
    · Danh từ riêng : là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương,… Khi viết danh từ riêng, ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó.
    Ví dụ : - Phạm Văn Đồng, xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm ( tên người, địa lí Việt Nam)
    - Pu-skin, Mai-cơn Giắc-xơn, Pa-ri, Mác-xcơ-va (tên người, địa lí nước ngoài)
    - Việt Nam Dân chủ Cộng hòa( tên cơ quan, tổ chức, … )
    7. CỤM DANH TỪ :
    · Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
    Cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ , nhưng hoạt động trong câu giống như một danh từ.
    - Cấu tạo của cụm danh từ :
    + Phần trước: Từ chỉ số lượng
    + Phần trung tâm: Danh từ
    +Phần sau: Đặc điểm, vị trí của sự vật
    8. SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ :
    a) Số từ: là những từ chỉ số lượng và thứ tự vật. Khi biểu thị số lượng vật, số từ thường đứng trước danh từ. Khi biểu thị thứ tự vật, số từ đứng sau danh từ.
    Ví dụ : - hai chàng, một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng, … ( số lượng )
    - Hùng Vương thứ sáu, canh bốn, canh năm,…( số thứ tự )
    b) Lượng từ : là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật, có hai nhóm :
    + Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể : tất cả, hết thảy, ….
    + Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối : những, các, mọi, từng, hàng,…
    9. CHỈ TỪ :
    - Chỉ từ : là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian.( ví dụ: ông vua nọ, viên quan ấy, làng kia,…)
    - Hoạt động của chỉ từ trong câu : chỉ từ thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ. Ngoài ra, chỉ từ còn có thể làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu.
    Ví dụ : - Ngày xưa có ông vua nọ sai một viên quan đi dò la khắp nước tìm người tài giỏi.( phụ ngữ của cụm danh từ )
    - Từ đó nhuệ khí của nghĩa quân ngày một tăng.( trạng ngữ trong câu )
    - Đấy vàng, đây cũng đồng đen
    Đấy hoa thiên lí, đây sen Tây Hồ. ( chủ ngữ trong câu )
    10. ĐỘNG TỪ –CỤM ĐỘNG TỪ :
    a) Đặc điểm của động từ :
    - Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật. ( Vd: ăn, học, đi, …)
    - Động từ thường kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,…để tạo thành cụm động từ.
    - Chức vụ điển hình trong câu của động từ là làm vị ngữ.
    b) Các loại động từ chính :
    - Động từ tình thái ( thường đòi hỏi động từ khác đi kèm ): Vd : dám, toan, định,…
    - Động từ chỉ hành động, trạng thái ( không đòi hỏi động từ khác đi kèm), có hai loại :
    + Động từ chỉ hành động (trả lời câu hỏi Làm gì ?) Vd: đi, chạy, cười, đọc, hỏi, ngồi, đứng,…
    + Động từ chỉ trạng thái ( trả lời các câu hỏi Làm sao ?, Thế nào ?) Vd: buồn, gãy, ghét, đau, nhức, nứt, yêu, vui,…
    c) Cụm động từ :
    - Cụm động từ : là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
    Vd: Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.
    - Cấu tạo của cụm động từ :
    + Phần trước: Cũng/còn/đang/chưa
    + Phần trung tâm: Động từ
    + Phần sau
    11. TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ :
    a) Đặc điểm của tính từ :
    - Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sừ vật, hành động, trạng thái ;
    - Tính từ có thể kết hợp với đã, sẽ, đang, cũng, vẫn,…để tạo thành cụm tính từ ( hạn chế kết hợp với hãy, đừng, chớ )
    - Tính từ có thể làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu.
    b) Các loại tính từ :
    - Tính từ chỉ đặc điểm tương đối ( có thể kết hợp với từ chỉ mức độ : rất, lắm, quá, khá, hơi,…).Vd: đẹp, xấu, cao, thấp, vàng, xanh, đỏ,…
    - Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối (không kết hợp với từ chỉ mức độ ).Vd: vàng hoe, vàng ối, vàng lịm, vàng tươi,…
    c) Cụm tính từ :
    - Là loại tổ hợp từ do tính từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
    - Mô hình cụm tính từ :
    +Phần trước
    +Phần trung tâm: Tính từ
    +Phần sau
    PHẦN III : TẬP LÀM VĂN
    1. Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt :

    - Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.
    - Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.
    - Sáu kiểu văn bản thường gặp : tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính- công vụ.
    2. Văn bản tự sự :
    a) Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.
    b) Sự việc và nhân vật trong văn tự sự :
    c) Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự :
    - Chủ đề : là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản.
    - Dàn bài : gồm có ba phần
    + Phần mở bài : giới thiệu chung về nhân vật và sự việc;
    + Phần thân bài : kể diễn biến của sự việc;
    + Phần kết bài : kể kết cục của sự việc.
    d) Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự :
    đ) Lời văn, đoạn văn tự sự :
    e.)Ngôi kể trong văn tự sự :
    - Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng để kể chuyện.
    + Ngôi kể thứ nhất : khi tự xưng là tôi
    + Ngôi kể thứ ba : khi gọi các nhân vật bằng tên gọi của chúng, người kể tự giấu mình đi.
    g) Thứ tự kể trong văn tự sự :
    - Thứ tự tự nhiên : việc gì xảy ra trước kể trước, việc gì xảy ra sau kể sau, cho đến hết.
    - Kể ngược : đem kết quả hoặc sự việc hiện tại kể ra trước, sau đó mới dùng cách kể bổ sung hoặc để cho nhân vật nhớ lại mà kể tiếp các sự việc đã xảy ra trước đó.
    h) Kể chuyện đời thường: Chỉ phạm vi đời sống thường nhật, hằng ngày.
    i) Kể chuyện tưởng tượng : Là những truyện do người kể nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình, không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế, nhưng có một ý nghĩa nào đó.
     
    dotnatbetNg T Dũng thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->