Future tenses

Thảo luận trong 'Tài liệu học thuật tiếng Anh lớp 8' bắt đầu bởi _Sherlock_Holmes_, 9 Tháng một 2020.

Lượt xem: 140

  1. _Sherlock_Holmes_

    _Sherlock_Holmes_ Banned Banned Thành viên

    Bài viết:
    547
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Thái Nguyên
    Trường học/Cơ quan:
    HOCMAI FORUM
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    [​IMG]
    TƯƠNG LAI ĐƠN

    I/ Cấu trúcThì tương lai đơn có cấu trúc như sau:
    (+) S + will + V
    e.g. I'll go to the church tomorrow. (Ngày mai tôi sẽ đến nhà thờ.)
    (-) S + will + not (won't) + V
    e.g. I won't go to the church tomorrow. (Ngày mai tôi sẽ không đến nhà thờ.)
    (?) Will + S + V?
    e.g. Will you go to the church tomorrow? (Ngày mai anh có tới nhà thờ không?)
    II/ Cách dùng
    Thì tương lai đơn dùng để:
    - diễn tả một quyết định mới có từ thời điểm nói.
    e.g. - Peter! The phone is ringing. (Peter, điện thoại đang reo kìa!)
    - Ok, Mom. I'll pick it up right now. (Vâng thưa mẹ, con nghe ngay đây ạ.)
    - diễn tả một lời hứa.
    e.g. She promises she'll study better in the next semester. (Con bé hứa sẽ học tốt hơn vào kì sau.)
    - dự đoán một điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai và thường đi kèm với các từ think, hope, expect ....
    e.g. I think it will rain tomorrow. (Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa.)
    - thường được kết hợp với các mệnh đề thời gian sau as soon as, when, before, after
    e.g. He will telephone when he arrives. (Anh ấy sẽ gọi khi anh ấy đến.)
    III/ Trạng từ/ngữ thường dùng
    Thì tương lai đơn thường đi kèm với các từ/cụm từ chỉ thời gian như:
    - next (month/ year/ week ....)
    - tomorrow, soon, later
    - in ... 's time
    - as soon as, when, before, after + mệnh đề
    e.g. Next summer, I'll go to Da Lat for a holiday. (Mùa hè năm sau tôi sẽ đi nghỉ ở Đà Lạt.)
    I'll pay you back as soon as I have enough money. (Tớ sẽ trả cậu tiền ngay khi tớ có đủ tiền.)
    TƯƠNG LAI GẦN

    I/ Cấu trúcCấu trúc của thì tương lai gần như sau:
    (+) S + to be (is/ are/ am) + going to + V (nguyên thể)
    e.g. They are going to get married next year. (Họ sẽ làm đám cưới vào năm tới.)
    (-) S + to be + not + going to + V (nguyên thể)
    e.g. They aren't going to get married next year. (Họ sẽ không làm đám cưới vào năm tới.)
    (?) To be + S + going to + V(nguyên thể)
    e.g. Are you going to visit Nha Trang on the next summer vacation? (Bạn định đi nghỉ ở Nha Trang vào kì nghỉ hè tới à?)
    II/ Cách dùng
    Thì tương lai gần dùng để:
    - diễn tả một ý định có trước thời điểm nói.
    e.g. Mission impossible 3 is on TV at 8 p.m today. - I know. I'm going to watch it tonight. (- Bộ phim nhiệm vụ bất khả thi sẽ được chiếu trên ti vi vào 8 giờ tối nay. - Tớ biết, tớ định xem nó tối nay.)
    - dự đoán một sự việc/ một sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai dựa vào các bằng chứng ở hiện tại.
    e.g. Look at those black clouds. It's going to rain cats and dogs. (Hãy nhìn những đám mây đen kia kìa. Có lẽ trời sắp mưa rất to.)
    Notes:
    "Be going to" thường không đi chung với động từ "come" và "go". Trong trường hợp đó, "be going to go/come" sẽ trở thành "be going/coming"
    e.g. They are going to Ha Noi next week. (Tuần tới họ sẽ đến Hà Nội.)
    She is coming back here next September. (Tháng chín tới cô ấy sẽ quay lại đây.)
    III/ Trạng từ/ngữ thường dùng
    Thì tương lai gần thường có các trạng từ thời gian ở tương lai đi kèm như:
    - tomorrow, tonight, the day after tomorrow
    - next (week/ month...)
    - in ...'s time (in 5 years' time)
    ...
    e.g. My mother is going to retire in 2 years' time. (Hai năm nữa mẹ tôi sẽ nghỉ hưu.)
    IV/ Sự khác nhau giữa thì tương lai đơn và thì tương lai gần
    Khác biệt 1:
    - Thì TLD diễn tả một dự đoán mà không dựa vào một cơ sở nào ở hiện tại.
    e.g. I think it will snow tomorrow. (Tôi nghĩ ngày mai tuyết sẽ rơi.)
    - Thì TLG diễn tả một dự đoán dựa vào các cơ sở ở hiện tại.
    e.g. I think it's going to snow. It's so cold tonight. (Tôi nghĩ tuyết sắp rơi. Đêm nay trời lạnh quá.)
    Khác biệt 2:
    - Thì TLD diễn tả một quyết định tức thời (quyết định ngay lúc nói).
    e.g.
    A : It's so cold here.
    B : Ok. I'll close the window.
    (A: Ở đây lạnh quá.
    B: Tớ sẽ đóng cửa sổ.)
    - Thì TLG diễn tả một kế hoạch trong tương lai (một việc đã được sắp xếp và lên kế hoạch từ trước).
    e.g. We are going to visit my grandparents next summer. (Chúng tớ sẽ đến thăm ông bà vào mùa hè tới.)
     
  2. _Sherlock_Holmes_

    _Sherlock_Holmes_ Banned Banned Thành viên

    Bài viết:
    547
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Thái Nguyên
    Trường học/Cơ quan:
    HOCMAI FORUM

    TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN

    I/ Cấu trúcCấu trúc của thì tương lai tiếp diễn như sau:
    (+) S + will + be + V-ing
    e.g. We will be having lunch on the beach this time next week. (Vào thời điểm này tuần tới chúng tôi đang ăn trưa trên bãi biển.)
    (-) S + will + not (won't) + be + V-ing
    e.g. I won't be having lunch on the beach this time next week. (Tôi sẽ không ăn trưa trên bãi biển vào thời điểm này tuần tới.)
    (?) Will + S + be + V-ing?
    e.g. What will you be doing this time next week? (Cậu sẽ làm gi vào thời điểm này tuần tới?)
    II/ Cách dùng
    Thì TLTD dùng để:
    - diễn tả một sự kiện sẽ đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.
    e.g. At 8 o'clock tomorrow morning, I will be studying at the library. (Lúc 8 giờ sáng ngày mai tớ sẽ đang học ở thư viện.)
    This time next Sunday, I will be lying on the beach. (Vào thời điểm này chủ nhật tới, tớ đang nằm trên bãi biển.)
    - thể hiện một hành động sẽ xảy ra kéo dài trong 1 khoảng thời gian ở tương lai.
    e.g. I'll be working in the office all morning. (Tôi sẽ làm việc ở văn phòng cả buổi sáng.)
    - nói về kế hoạch trong tương lai đã định từ trước.
    e.g. I'll be going downtown later. Can I get you anything? (Tớ sẽ đi xuống phố. Tớ có thể mang gì về cho cậu?)
    Với nghĩa này, ta dùng Will (you) be V-ing...? để dò hỏi lịch sự về kế hoạch của người khác, đặc biệt là khi ta muốn 1 điều gì hoặc muốn người khác làm gì.
    e.g. - Will you be going to the market tomorrow?
    - Yes.
    - Could you buy me some oranges?
    (- Ngày mai cậu có đi chợ không?
    - Có.
    - Mua hộ tớ vài quả cam được không?)
    III/ Trạng từ/ngữ thường dùng
    Thì TLTD thường có các trạng từ chỉ thời gian đi cùng như: this time next week/ month/ year ..., next week/ Sunday...., tomorrow, in ten years....
    TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH

    I/ Cấu trúcCấu trúc thì tương lai hoàn thành:
    (+) S + will + have + PP
    e.g. We will have lived here for 6 years by 2016. (Tính đến năm 2016 cô ấy sẽ sống ở đây được 6 năm.)
    (-) S + will + not + have + PP
    e.g. She won't have finished her homework by the time we arrive. (Khi chúng ta đến cô ấy sẽ chưa hoàn thành xong bài tập về nhà được.)
    (?) Will + S + have + PP?
    e.g. How long will you have lived here by the end of this year? (Tính đến cuối năm nay thì anh đã sống được ở đây bao lâu rồi?)
    II/ Cách dùng
    Thì TLHT dùng để:
    - Diễn tả hành động/ sự kiện sẽ xảy ra hoặc diễn ra trong bao lâu tính đến một thời điểm xác định trong tương lai.
    e.g. I will have been a teacher for 20 years by this summer. (Đến mùa hè này tôi đã đi dạy được 20 năm.)
    - Dùng để diễn tả một hành động/ sự việc sẽ được thực hiện/ hoàn tất hay đạt được vào một thời điểm nào đó trong tương lai.
    e.g. By next Christmas, we will have been here for eight years. (Vào mùa giáng sinh tới chúng tôi đã ở đây được 8 năm.)
    The builders say that they will have finished the house by May. (Những người thợ xây nói rằng họ sẽ hoàn thành ngôi nhà trước Tháng Năm.)
    III/ Trạng từ/ngữ thường dùng
    Thì TLHT thường được đi kèm bởi các trạng từ sau: by, by this time, next week/ month ..., by that time, by then ...
     
  3. _Sherlock_Holmes_

    _Sherlock_Holmes_ Banned Banned Thành viên

    Bài viết:
    547
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Thái Nguyên
    Trường học/Cơ quan:
    HOCMAI FORUM

    TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

    I/ Cấu trúcCấu trúc của thì TLHTTD như sau:
    (+) S + will + have + been + V-ing
    e.g. She will ('ll) have been working for 2 hours by the time he arrives. (Cô ấy sẽ làm việc được 2 tiếng tính đến khi anh ấy đến.)
    (-) S + will + not + have + been + V-ing
    e.g. They will not (won't) have been studying for long by the end of this class. (Tính đến khi lớp học kết thúc thì họ đã không học trong 1 thời gian dài.)
    (?) Will + S + have + been + V-ing?
    e.g. How long will you have been working by the time she arrives? (Tính đến khi cô ấy đến thì bạn làm việc được bao lâu?)
    II/ Cách dùng
    Thì TLHTTD được dùng để:
    - diễn tả một hành động nào đó đã xảy ra liên tục trong bao lâu cho tới một thời điểm xác định trong tương lai.
    e.g. She will have been working here for 2 years by next June. (Đến tháng Sáu tới đây, cô ấy sẽ làm việc ở đây được hai năm.)
    - kết hợp mới mệnh đề chỉ thời gian (by the time + hiện tại đơn)
    e.g. She will have been playing golf for three hours by the time she ends this round. (Cô ấy đã chơi gôn được khoảng 3 giờ vào lúc cô ấy kết thúc vòng chơi này.)
    III/ Trạng từ/ngữ thường dùng
    Thì TLHTTD thường được theo bởi các trạng từ sau: by, by this time next week/ month..., by that time, by then ...
    Lưu ý: Sự khác nhau giữa thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn cũng tương tự như sự khác nhau giữa thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
    TƯƠNG LAI TRONG QUÁ KHỨ

    I/ Cấu trúcThì tương lai trong quá khứ có cấu trúc như sau:
    S + would + V (nguyên thể)
    S + was/ were + going to + V (nguyên thể)
    e.g. I knew you would help him. (Tôi đã biết là cô sẽ giúp anh ấy.)
    I knew you were going to the party. (Tớ biết là cậu sẽ đến bữa tiệc.)
    II/ Cách dùng
    Cấu trúc tương lai trong quá khứ dùng để diễn tả một sự kiện đã xảy ra sau một thời điểm xác định trong quá khứ (tương lai của quá khứ).
    - "would" thường được dùng để chỉ những hành động mang tính tự nguyện hoặc một lời hứa.
    - "was/ were going to" thường được dùng để chỉ hành động đã có kế hoạch.
    Cả hai dạng đều có thể dùng để nói về điều tiên đoán trong tương lai.
    e.g. I knew Lan would make dinner. (Tớ biết Lan sẽ chuẩn bị bữa tối.) (tự nguyện)
    He said that he would send postcards from New York. (Anh ấy nói anh ấy sẽ gửi thiệp từ New York.) (lời hứa)
    You said that you were going to phone me yesterday, but you didn't. (Hôm qua cậu nói với tớ rằng sẽ gọi cho tớ mà chả thấy đâu cả.) (kế hoạch)
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->