Định hướng ôn thi căn bản THPT QG môn Ngữ Văn

Thảo luận trong 'Ngữ văn' bắt đầu bởi p3nh0ctapy3u, 7 Tháng bảy 2017.

Lượt xem: 5,260

  1. p3nh0ctapy3u

    p3nh0ctapy3u Cựu Trưởng nhóm Văn Thành viên

    Bài viết:
    1,617
    Điểm thành tích:
    299
    Nơi ở:
    Ninh Bình
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    1.Làm thế nào để ăn trọn câu đọc hiểu trong kì thi THPT QG cho người mất gốc?

    (*)Định hướng ôn tập các đơn vị kiến thức lưu ý-1 số dạng câu hỏi thường gặp

    1.1 Xác định phương thức biểu đạt

    - Tự sự: kể lại diễn biến sự việc

    - Miêu tả: Tái hiện trạng thái,đặc điểm con người- sinh vật- cảnh vật

    - Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm cảm xúc

    - Nghị luận: Bảy tỏ quan điểm,ý kiến đánh giá bàn luận của người viết về một vấn đề nào đó

    - Thuyết minh: Cung cấp tri thức về đặc điểm,tính chất,chức năng của đối tượng

    - Hành chính công cụ: Dùng trong các văn bản hành chính để giao tiếp trong phạm vi cơ quan nhà nước

    1.2 Phong cách ngôn ngữ

    - Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: Dùng trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày nhằm trao đỏi tư tưởng,tình cảm (nhật kí,thư từ,..)

    - Phong cách ngôn ngữ báo chí: Thông báo tin tức thời sự trong và ngoài nước,sử dụng các thể loại tiêu biểu như bản tin,phóng sự,tiểu phẩm.

    - Phong cách ngôn ngữ chính luận: Dùng trong các văn bản chính luận hoặc các lời nói trong hội nghị,hội thảo ,..nhằm trình bày ,bình luận,đánh giá những sự kiện,vấn đề chính trị ,văn hóa-xã hội theo một quan điểm nhất định

    - Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: Dùng chủ yếu trong các tác phẩm văn chương không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn yêu cầu thẩm mỹ của con người,tổ chức,sản xuất trau chuốt có giá trị nghệ thuật

    - Phong cách ngôn ngữ khoa học: Dùng trong văn bản thuộc lĩnh vực nghiên cứu ,học tập và phổ biến khoa học ( các văn bản khoa học chuyên sâu,sách giáo khoa, văn bản khoa học phổ cập,…)

    - Phong cách ngôn ngữ hành chính: dùng trong các văn bản hành chính để giao tiếp trong phạm vi cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức chính trị xã hội (có tính khuôn mẫu,minh xác và tính công vụ)

    1.3 Các thao tác lập luận

    - Giải thích: Vận dụng tri thức để hiểu văn bản 1 cách rõ ràng giúp người đọc khác hiểu đúng ý mình

    - Phân tích: Chia tách đối tượng thành các yếu tố theo tiêu chí,quan hệ nhất định để từ đó đi sâu xem xét kĩ lưỡng từng yếu tố bên trong đối tượng

    - Chứng minh: Đưa ra lĩ lẽ ,dẫn chứng xác đáng sáng tỏ 1 lí lẽ hoặc một ý kiến thuyết phục người đọc,người nghe

    - Bác bỏ: Dùng dẫn chứng ,lí lẽ để gạt bỏ những quan điểm,ý kiến sai lệch, thiếu chính xác từ đó nêu ý kiến đúng của mình thuyết phục người đọc người nghe

    - Bình luận: Đề xuất,thuyết phục người đọc người nghe tán đồng với đánh giá bàn luận của mình về một vấn đề nào đó

    -So sánh: sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong mối tương quan với đối tượng khác

    1.4 Phép liên kết trong văn bản

    - Lặp từ ngữ: Lặp lại ở câu sau những từ có ở câu trước

    - Liên tưởng: (đồng nghĩa/trái nghĩa) sử dụng ở câu đứng sau những từ đồng nghĩa/trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ có ở trước đó

    -Thế: sử dụng ở những câu đứng sau các từ có tác dụng thay thế những từ ở câu trước

    -Nối: Sử dụng ở câu sau các từ biểu thị quan hệ nối kết với câu trước

    1.5 Hiệu quả nghệ thuật các hình thức-phương tiện ngôn ngữ

    (*) Biện pháp tu từ

    - Tu từ ngữ âm: điệp âm,điệp vần,điệp thanh

    - Tu từ về từ : so sánh,ẩn dụ ,nhân hóa,hóa dụ,tương phản,chơi chữ,nói giảm nói tránh

    - Tu từ về cú pháp: điệp cấu trúc,liệt kê,chêm xen,câu hỏi tu từ,đảo ngữ,đối

    (*) Phương tiện ngôn ngữ

    - Từ láy

    - Thành ngữ

    - Từ Hán Việt (Tạo sắc thái trang trọng), điển tích điển cố

    (*) Lưu ý: Nên phân tích tác dụng của biện pháp tu từ,các từ láy,thành ngữ,từ Hán Việt điển tích điển cố trên hai phương diện:

    + Tạo sự sinh động,hấp dẫn cho văn bản

    + Góp phần khắc họa đối tượng ,thể hiện cảm xác tư tưởng của tác giả

    1.6 Các thức trình bày đoạn văn

    - Dạng câu hỏi: đoạn văn trên trình bày theo cách thức nào?

    - Các cách trình bày đoạn văn

    + Diễn dịch: câu chủ đề đứng ở đầu câu

    + Qui nạp: câu chủ đề đứng ở cuối câu

    + Tổng – phân- hợp : Mở đoạn nêu ý khái quát -> các câu tiếp triển khai ý của câu chủ đề -> kết đoạn khái quát,nâng cao,mở rộng ý toàn đoạn

    + Song hành: mỗi câu nêu một khía cạnh của chủ đề,các câu triển khai song song nhau,không bao chứa nhau

    + Móc xích: các ý trong đoạn gối đầu đan xen nhau,câu sau lặp một số ý của câu trước

    1.7 Nhận diện nội dung văn bản

    - Dạng câu hỏi :

    + Nêu/Tóm tắt nội dung chính của văn bản

    + Đặt nhan đề cho văn bản

    + Tìm ý chính của một đoạn trong văn bản

    - Lưu ý khi làm bài: Để xác định đúng nội dung văn bản :

    + Tìm câu văn nêu vấn đề nổi bật

    + Xác định chính xác nội dung từng đoạn văn bản

    + Hợp lại nội dung bao quát của toàn văn bản

    1.8 Nhận diện phương thức trần thuật

    - Dạng câu hỏi: Nêu/xác định/chỉ ra phương thức trần thuật:

    - Các phương thức trần thuật:

    + Trần thuật theo ngôi thứ nhất : do nhân vật tự kể truyện ( lời trực tiếp)

    + Trần thuật theo ngôi thứu ba của người kể truyện tự giấu mình nhưng điểm nhìn lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm ( Lời nửa trực tiếp)

    1.9 Xác định từ ngữ,hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản
     
    Hà Chi0503, Kyanhdo, Lanh_Chanh6 others thích bài này.
  2. p3nh0ctapy3u

    p3nh0ctapy3u Cựu Trưởng nhóm Văn Thành viên

    Bài viết:
    1,617
    Điểm thành tích:
    299
    Nơi ở:
    Ninh Bình

    2.Phương pháp làm bài NLXH 200 chữ
    ●Lưu ý:
    - Giới hạn trong 200 chữ,trình bày dưới đoạn văn -> cấu trúc gồm 3 phần : mở đoạn, thân đoạn,kết đoạn viết liền nhau không phân đoạn như một bài văn
    - Dạng bài NLXH: yêu cầu học sinh ở ba mức độ tư duy
    + Thông hiểu: Giải thích ý kiến,nhận định
    + Vận dụng: Bàn- đánh giá ý kiến -> Đưa ra quan điểm cá nhân với vấn đề nghị luận,phân tích- lí giải quan điểm đó
    + Vận dụng cao: Liên hệ thực tế cuộc sống,bản thân -> Rút ra bài học từ vấn đề nghị luận
    - Dạng đề nghị luận xã hội (3 dạng)
    + Tư tưởng đạo lí
    + Hiện tượng đời sống
    + Hiện tượng đời sống- xã hội rút ra từ một tác phẩm văn học

    ● Cách làm bài NLXH
    2.1. Nghị luận về tư tưởng đạo lí

    - Mở đoạn (khoảng 3 dòng)
    + Giới thiệu ngắn gọn về vấn đề cần nghị luận
    + Tóm tắt sự việc/trích dẫn ý kiến…
    - Thân đoạn (có 3 ý lớn)
    + Giải thích ngắn gọn ý nghĩa nhận định ->Xác định rõ vấn đề cần nghị luận (khoảng 2 dòng)
    + Đưa ra đánh giá về vấn đề ,lí giải bằng lí lẽ ,dẫn chứng (khoảng 12 dòng)
    + Bàn bạc-Mở rộng: Liên hệ thực tế xã hội,bản thân -> Rút ra bài học nhận thức,hành động cho bản thân ( khoảng 4 dòng)
    - Kết đoạn ( khoảng 3 dòng) : Khẳng định vấn đề cần nghị luận

    2.2 Nghị luận về hiện tượng đời sống
    - Mở đoạn: Giới thiệu ngắn gọn hiện tượng đời sống
    - Thân đoạn (3 ý)
    + Đánh giá thực trạng,phân tích hậu quả
    + Lý giải nguyên nhân hiện tượng ( Nguyên nhân khách quan,chủ quan)
    + Đề xuất giải pháp ( từ cơ quan chức năng đến bản thân)
    - Kết đoạn: Nêu bài học về nhận thức,hành động cho bản thân

    2.3 Nghị luận về vấn đề đời sống rút ra từ tác phẩm văn học
    - Mở đoạn: Giới thiệu ngắn gọn về văn bản ~> Nêu vấn đề đời sống rút ra từ văn bản
    - Thân đoạn (2 ý chính)
    + Đưa ra đánh giá về vấn đề,lí giải bằng lí lẽ,dẫn chứng
    + Bàn bạc,mở rộng ( có thể liên hệ thực tế,bản thân) ~> Rút ra bài học nhận thức,hành động cho bản thân
    - Kết đoạn: Đánh giá ý nghĩa của văn bản và vấn đề đời sống đặt ra của văn bản
    ● Đây là dạng bài trích dẫn có thể là những mẩu chuyện có bài học thấm thía( hay trích trong quà tặng cuộc sống) nên thường là có ý nghĩa khuyên dạy nên không nên vạch ra những ý kiến bác bỏ quá nặng nề mà chỉ nhẹ nhàng đả động qua thôi,chủ yếu ta nên đề cao những giá trị nhân văn cao đẹp hướng con người hoàn thiện bản thân mình hơn

    3.Phương pháp làm bài NLVH
    ●Lưu ý:
    - Dạng câu hỏi NLVH
    - Hình thức
    - Kiến thức: Hiểu biết về tác giả ( phong cách ,quan niệm sáng tác,vị trí) ,tác phẩm
    ● Cách làm bài NLVH ( sườn chính cần tuân thủ)

    3.1 Dạng đề so sánh
    - Giới thiệu khái quát đối tượng so sánh ( tác giả,tác phẩm,nhân vật,chi tiết,…)
    - Phân tích làm rõ đối tượng so sánh
    - Chỉ ra nét tương đồng,khác biệt giữa hai đối tượng so sánh
    - Bàn bạc- mở rộng: lí giải sự tương đồng cũng như khác biệt giữa hai đối tượng dựa trên bình diện
    + Bối cảnh xã hội ,văn hóa của đối tượng
    + Phong cách nghệ thuật tác giả
    + Đặc trưng thi pháp của từng giai đoạn văn học

    3.2 Dạng đề hai ý kiến
    - Giải thích hai ý kiến
    - Phân tích- đánh giá các ý kiến
    - Bàn bạc, mở rộng: lí giải sự tương đồng và khác biệt của hai ý kiến

    3.3 Dạng đề cho một nhận định văn học
    - Bóc tách nhận định thông qua từ ngữ ~> Rút ra vấn đề ( nội dung /nghệ thuật) mà nhận định đề cập đến
    - Phân tích,đánh giá nhận định
    - Bàn bạc ,mở rộng

     
    Last edited: 7 Tháng bảy 2017
    Anh Hi thích bài này.
  3. p3nh0ctapy3u

    p3nh0ctapy3u Cựu Trưởng nhóm Văn Thành viên

    Bài viết:
    1,617
    Điểm thành tích:
    299
    Nơi ở:
    Ninh Bình

    Tuyên ngôn Độc lập ( Hồ Chí Minh)

    ▲ Tìm hiểu thấu đáo các câu hỏi có trong sách giáo khoa nhằm tiếp cận văn bản

    1. Nêu bố cục của bản Tuyên ngôn độc lập

    - Từ đầu ~> “chối cãi được” : Cơ sở pháp lí của Tuyên ngôn độc lập

    - Tiếp ~> “chế độ dân chủ cộng hoà”: Cơ sở thực tiễn của Tuyên ngôn độc lập

    - Còn lại: Nội dung tuyên ngôn

    2. Việc trích dẫn bản Tuyên ngôn Độc lập (1776) của Mĩ và bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ( 1791) của cách mạng Pháp trong phần mở đầu bản “Tuyên ngôn Độc lập” của tác giả có ý nghĩa gì?

    - Hồ Chí Minh là người am hiểu,chân trọng lịch sử văn hóa tư tưởng của Pháp,Mĩ và cả nhân loại

    - Chỉ ra sự mâu thuẫn gữa lời nói và hành động.Cả Pháp,Mĩ đều tuyên ngôn về nhân quyền con người nhưng hành vi của chúng là bành trướng,xâm lược,chà đạp lên quyền tự do,bình đẳng của con người

    ~> Đòn bẩy chiến lược “Gậy ông đập lưng ông”

    - Thể hiện niềm tự hào tự tôn của dân tộc khi đặt ba bản tuyên ngôn của Việt Nam – Mĩ - Pháp ngang hàng

    => Từ vấn đề quyền con người tác giả phát triển thành quyền của các dân tộc;khi các dân tộc trên thế giới có quyền tự do bình đẳng thì cũng phải thừa nhận quyền đó của dân tộc Việt Nam

    -> Trí tuệ sâu sắc vừa mềm mỏng vừa cương quyết khi nói về quyền tự do bình đẳng của con người Việt Nam,dân tộc Việt Nam

    3. Trong phần thứ hai của bản Tuyên ngôn Độc lập tác giả đã lập luận như thế nào để khẳng định quyền độc lập ,tư do của nước việt Nam ta?

    ● Tố cáo tội ác dã man thâm độc của chủ nghĩa thực dân

    - Luận điệu: Khai hóa văn minh cho xứ sở Đông Dương,chúng giương cao lá cờ tự do bình đẳng bác ái để mị dân

    - Hành dộng: Tiến hành chiến tranh xâm lược,thực hiện âm mưu bành trướng,đàn áp về chính trị,bóc lột về kinh tế,nô dịch về văn hóa

    - Chính sách áp bức bóc lột của thực dân Pháp vô cùng dã man tàn bạo ( sử dụng lí lẽ và sự thật hùng hồn không thể chối cãi được,các từ ngữ có giá trị biểu cảm cao thể hiện sự đau xót và lòng căm phẫn của tác giả)

    + Chia rẽ 3 kì

    + Tắm máu các phong trào khởi nghĩa

    + Đầu độc dân ta bằng rượu,thuốc phiện

    + Thi hành chính sách ngu dân

    + Lập ra nhà tù nhiều hơn trường học

    + Cướp không ruộng đất, nhiên liệu,….

    ~> Hậu quả: dân ta nghèo nàn thiếu thốn,nước ta xơ xác tiêu điều.Với những chính sách ấy,Pháp không phải đem văn minh đến với xứ sở Đông Dương mà ngược lại chúng đang đưa ta về thời kì đồ đá

    ● Sự hèn nhác, đê tiện và phản động của thực dân Pháp

    - Luận điệu: Mang danh nước lớn sang Đông Dương bảo hộ

    - Hành động: Trong vòng 5 năm đã 2 lần bán nước ta cho Nhật

    + Mùa thu 1940: Nhật xâm lăng Đông Dương,Pháp quỳ gối đầu hàng,mở cửa nước ta rước Nhật

    + Mùng 9/3/1945: Nhật tước khí giới của quân đội Pháp,quân Pháp hoặc bỏ chạy hoặc đầu hàng

    ~> Thực dân Pháp hèn nhát

    - Pháp không ra sức chống Nhật tức Pháp phản bội phe đồng minh~>Hiện rõ bộ mặt phản động

    - Trong khi ta khoan hồng nhân đạo , thực dân Pháp lại nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị của ta ở Yên Bái, Cao Bằng trước khi bỏ chạy ~> Đê tiện ,vô nhân đạo

    => Sự kiện,chứng cớ rõ ràng đầy đủ khiến thực dân Pháp không thể chối tội,bộ mặt chúng được lật lên.Tác giả vừa phủ nhận những luận điệu xảo trá của chúng khi chúng quay lại đòi quyền lợi của Đông Dương vừa khẳng định chủ quyền Việt Nam thuộc về nhân dân Việt Nam

    4. Tác phẩm nghệ thuật Tuyên ngôn Độc lập thể hiện phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh trong văn chính luận: lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén,ngôn ngữ hùng hồn.Hãy làm sáng tỏ điều đó

    - Cách lập luận chặt chẽ: dẫn trích mở đầu bằng lời văn trong hai bản Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền Dân quyền của Pháp (1791 ) làm cơ sở pháp lí. Dùng thủ pháp tranh luận theo lối: “gậy ông đập lưng ông

    - Bằng chứng hùng hồn, không ai chối cãi được. (trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị văn hoá )- Ngòi bút chính luận vừa hùng biện vừa trữ tình, dẫn chứng tiêu biểu, xác đáng, cách dùng từ ngữ có giá trị biểu cảm cao, sử dụng triệt để các thủ pháp nghệ thuật một cách linh hoạt độc đáo và sáng tạo
     
  4. p3nh0ctapy3u

    p3nh0ctapy3u Cựu Trưởng nhóm Văn Thành viên

    Bài viết:
    1,617
    Điểm thành tích:
    299
    Nơi ở:
    Ninh Bình

    Nắm chắc trọng tâm kiến thức – Tiếp cận văn bản “Tuyên ngôn Độc lập”

    A.Tác giả

    1.Quan điểm sáng tác

    - Tính chiến đấu của văn chương: Coi văn học là vũ khí phụng sự cho sự nghiệp cách mạng “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”

    - Tính chân thực và tính dân tộc của văn học: Coi trọng tính chân thực và tính dân tộc, là thước đo giá trị tác phẩm văn chương,nhắc nhở giới nghệ sĩ nên chú ý phát huy cót cách dân tộc,đề cao sự sáng tạo

    - Tính mục đích: Khi cầm bút Người luôn xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức tác phẩm. Luôn đặt câu hỏi: Viết cho ai? (đối tượng), Viết để làm gì?(Mục đích),Viết cái gì?(Nội dung), viết thế nào?(Hình thức)

    2. Phong cách nghệ thuật

    - Văn chính luận:

    + Gọn,tư duy sắc sảo

    + Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng giàu sức thuyết phục

    + Giàu tính chiến đấu,đa dạng trong bút phát

    - Truyện và kí:

    + Mang tính hiện đại, thể hiện tính chiến đấu

    + Nghệ thuật trào phúng vừa sắc sảo, thâm thúy của phương Đông vừa hài hước hóm hỉnh ở phương Tây

    - Thơ ca

    + Bài thơ với mục đích tuyên truyền cách mạng: lời lẽ giản dị dễ nhớ,dễ thuộc và tác động trực tiếp vào người đọc người nghe

    + Bài thơ viết theo cảm hứng nghệ thuật : Hàm súc,có sự kết hợp giữa bút pháp cổ điển và hiện đại

    B. Tác phẩm

    I. Thể loại: Văn chính luận

    II. Hoàn cảnh sáng tác

    - Thế giới: Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Nhật đầu hàng đồng minh

    - Trong nước:

    + Cách mạng tháng Tám thành công,trên toàn quốc nhân dân ta vùng lên giành chính quyền

    + Miền Bắc: hơn 20 vạn quân Tưởng Giới Thạch đang tiến sát biên giới

    + Miền Nam: quân Pháp núp danh nghĩa quân Anh tiến vào nước ta

    ~> Bối cảnh chính trị phức tạp ( Nhà nước non trẻ, thù trong giặc ngoài)-> “Nghìn cân treo sợi tóc”

    + 26/8/1945 từ chiến khu Việt Bắc về Hà Nội,tại căn nhà 48 phố Hàng Ngang Hồ Chí Minh soạn thảo “ Tuyên ngôn Độc lập”

    + 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình trước hàng vạn đồng bào,thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Người đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam

    III. Đối tượng,mục đích

    - Hướng đến đồng bào quốc dân ~> Tuyên bố nền độc lập dân tộc, khẳng định ý chí quyết tâm giữ vững nền tự do,độc lập ấy

    - Hướng đến kẻ thù xâm lược ( đặc biệt là Pháp) ~> Vạch trần âm mưu xâm lược xảo trá của thực dân ,đế quốc trước dư luận thế giới,góp phần ngăn chặn âm mưu trở lại của chúng

    - Hướng đến nhân dân các nước tiến bộ trên toàn thế giới ~> Tranh thủ sự ủng hộ

    IV. Giá trị của tuyên ngôn

    - Về mặt giá trị lịch sử: Đây là văn kiện lịch sử có giá trị vô cùng to lớn đánh dấu một sự kiện lịch sử trọng đại,một mốc son chói lọi kết thúc sự tồn tại hàng nghìn năm phong kiến,thực dân,đế quốc trên đất nước ta,mở ra một kỉ nguyên mới cho lịc sử dân tộc- kỉ nguyên của độc lập tự do

    - Giá trị văn học: Tuyên ngôn Độc lập được coi là áng văn chính luận mẫu mực

    + Hệ thống lập luận chặt chẽ

    + Lí lẽ sắc bén

    + Hệ thống dẫn chứng phong phú,xác thực

    + Giọng điệu: đanh thép,hùng hồn đầy sức thuyết phục

    V. Tìm hiểu chi tiết văn bản

    1. Cơ sở pháp lí của Tuyên ngôn Độc lập

    - Cách mở đầu độc đáo, khác lạ của Hồ Chí Minh: trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ( 1776) và của Pháp(1791) đề cập đến quyền cơ bản của con người

    + Tuyên ngôn Độc lập (1776) của Mĩ: quyền được sống,quyền tự do,quyền mưu cầu hạnh phúc

    + Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp( 1791) quyền tự do bình đẳng

    ~> Tư tưởng tiến bộ được thế giới thừa nhận như là cơ sở pháp lí

    ~> Hiệu quả

    + Sự khôn khéo của Hồ Chí Minh: Tôn trọng tư tưởng tiến bộ của thế giới

    + Kiên quyết: Nếu Pháp, Mĩ xâm lược Việt Nam là chúng ngược lại lời dạy của tổ tiên,nói và làm không đi đôi với nhau

    ~> Đòn chiến lược “ Gậy ông đập lưng ông”

    - Đặt ba bản tuyên ngôn của ba nước Việt Nam - Pháp – Mĩ ngang hàng nhau thể hiện niềm tự hào tự tôn dân tộc

    - Hồ Chí Minh phát triển tư tưởng từ quyền cơ bản của con người nâng lên quyền cơ bản của dân tộc ( dân tộc nào cũng có quyền tự do,bình đẳng)

    -> Sự đóng góp to lớn của Hồ Chí Minh với cách mạng thế giới

    2. Cơ sở thực tế

    ● Tố cáo tội ác của thực dân Pháp

    _Chính trị: Thâm độc

    - Dẫn chứng: Chúng không cho nhân dân ta được hưởng tự do dân chủ

    + Chúng chia cắt ba miền bằng ba chế độ chính trị khác

    + Chúng thi hành chính sách ngu dân, dung rượu cồn, thuốc phiện để đầu độc nhân dân ta.

    - Nghệ thuật: Điệp từ,điệp cấu trúc,cách nói xuống dòng,liệt kê tăng tiến dồn dập những tội ác của Pháp

    _ Kinh tế: Chúng dùng nhiều biện pháp dã man để tiêu diệt sức mạnh chiến đấu của người Việt Nam

    + Chúng cướp không ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu

    + Chúng giữ quyền xuất nhập cảng, độc quyền in giấy bạc

    + Chúng đạt ra hàng trăm thứ thuế vô lí để có thể vơ vét tiền bạc, của cải.

    -> thảm cảnh 2 triệu đồng bào ta chết đói

    _ Bản chất: Đê tiện

    + Trong 5 năm, chúng đã bán nước ta hai lần cho Nhật.

    + Khủng bố Việt Minh, giết hại tù chính trị và những người yêu nước của nhân dân ta.

    → Dẫn chứng xác thực ,toàn diện,giọng điệu hùng hồn tố cáo tội ác chồng chất của Pháp trên mọi lĩnh vực

    _Thực tế lịch sử:

    - Nhiều lần Việt Minh đã kêu gọi người Pháp đánh đuổi phát xít Nhât nhưng không những không đoàn kết mà còn thẳng tay khủng bố Việt Minh

    - Bác phủ định dứt khoát mọi mối quan hệ của nước ta với thực dân Pháp khi dựa vào hàng loạt các biến cố lịch sử từ những năm 1940-1945

    + Bác khẳng định một sự thật đanh thép,quyết liệt rằng nước ta đã thành thuộc địa của Nhật chứ không phải thuộc địa của Pháp và nhân dân ta đã giành lại từ tay Nhật chứ không phải tay Pháp.Với việc lặp lại điệp từ “sự thật là” để tăng thêm âm hưởng hùng biện,một lời có tính chất khẳng định bác bỏ luận điệu xảo trá của bọn thực dân

    + Lặp với cụm từ “ Pháp chạy Nhật hàng,vua Bảo Đại thoái vị” tuy ngắn gọn nhưng không thừa không thiếu một từ nào có ý nghĩa vô cùng to lớn.Nó vừa miêu tả được sự thất bại nhục nhã của kẻ thù vừa thể hiện những giá trị lịch sử vô cùng sâu sắc khi chúng ta đã đánh đuổi được các thế lực thống trị, chế độ phong kiến thực dân tay sai

    ● Khẳng định quyền tự do độc lập

    + Với những từ ngữ “ xóa bỏ hết”,”xóa bỏ tất” giống như một lưỡi gươm sắc nhọn chém đứt những sợi dây còn dính líu trong quan hệ Việt Pháp

    -> Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ với Pháp,xóa bỏ hết những hiệp ước Pháp kí về Việt Nam

    - Tác giả liên tiếp sử dụng những từ ngữ,câu văn chặt chẽ giàu tính thuyết phục,đặc biệt là từ “tin” mang tính biểu cảm sâu sắc giống như một sợi lạt mềm buộc chặt phe đồng minh phải ủng hộ Việt Nam,cơ sở pháp lí Người dựa vào nguyên tắc dân tộc bình đẳng đã được chính các phe đồng minh công nhận ở hội nghị Têhêrăng và cựu Kim Sơn.Và cơ sở thực tế là sự nghiệp định trước cách mạng của nhân dân ta trong suốt 80 năm qua ( Một dân tộc gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay….phải độc lập!)

    -> Thể hiện quyết tâm chống lại mọi âm mưu xâm lược,kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận độc lập tự do của dân tộc Việt Nam

    3. Lời tuyên bố độc lập

    - Vừa tuyên bố,khẳng định Việt Nam có quyền tự do,độc lập,khẳng định sự thật đã trở thành nước tự do,độc lập

    - Bày tỏ quyết tâm của toàn dân tộc trong sự giữ vững nền tự do,độc lập ấy ~> Đây là ý chí,là bản lĩnh dân tộc ngời sáng,1 tinh thần quyết tâm thắp lên ngọn lửa yêu nước,dân tộc Việt Nam sẽ bằng mọi giá để giữ vững nền độc lập ấy
     
    Đình Hải thích bài này.
  5. p3nh0ctapy3u

    p3nh0ctapy3u Cựu Trưởng nhóm Văn Thành viên

    Bài viết:
    1,617
    Điểm thành tích:
    299
    Nơi ở:
    Ninh Bình

    ▲ Những vấn đề thường được khai thác xoay quanh Tuyên ngôn Độc lập trong phần làm văn

    1. Mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập,Chủ tịch Hồ Chí Minh viết:

    “ Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng.Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy,có quyền được sống,quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.”

    Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mĩ.Suy rộng ra,câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng,dân tộc nào cũng có quyền sống,quyền sung sướng và quyền tự do.

    Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói:”Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”

    “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”

    (Trích Tuyên ngôn Độc lập,SGK Ngữ văn 12,tập một,NXB Giáo dục Việt Nam)

    Hãy chứng minh rằng: Đó là đoạn mở đầu mẫu mực trong một bản Tuyên ngôn bất hủ nhờ nội dung tư tưởng nghệ thuật lập luận của nó

    ● Nhắc lại kiến thức về phần mở đầu của bản Tuyên ngôn

    - Về mặt nội dung: Đoạn mở đầu khẳng định quyền cơ bản của con người cũng như của một dân tộc thông qua việc trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ và Pháp

    - Về mặt nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ ,lí luận sắc bén,hệ thống dẫn chứng xác thực ,giọng điệu hùng hồn đanh thép

    ● Dàn ý cho đề văn

    1.1 Mở bài

    - Giới thiệu tác giả

    - Giới thiệu tác phẩm: Giá trị của bản Tuyên ngôn( giá trị lịch sử và văn học)

    - Khái quát đoạn văn bản

    ~> Nêu vấn đề nghị luận

    Gợi ý : Mang phong cách nghệ thuật độc đáo,đa dạng đặc biệt là lối viết văn chính luận ngắn gọn trong tư duy sắc sảo, Hồ Chí Minh với bản Tuyên ngôn độc lập đã tuyên bố về sự chấm dứt hoàn toàn chế độ thực dân phong kiến,mở ra kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc.Tác phẩm xứng đáng là một áng văn chính luận mẫu mực mà tiêu biểu là đoạn mở đầu của bản tuyên ngôn khẳng định quyền cơ bản của con người cũng như của một dân tộc khi trích dẫn một cách độc đáo hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ.Có thể nói,đoạn mở đầu mẫu mực trong một bản tuyên ngôn bất hủ nhờ nội dung tư tưởng và nghệ thuật lập luận của nó

    1.2 Thân bài

    ♦ Nội dung tư tưởng: Đoạn văn bao chứa nhiều ý nghĩa sâu sắc( Trích dẫn nguyên văn lời của hai bản tuyên ngôn : Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ năm 1776 và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791~>Thành quả của các cuộc cách mạng vĩ đại thể hiện sự tiến bộ về tư tưởng của Pháp,Mĩ nói riêng và toàn thế giới nói chung)

    - Hồ chí Minh chỉ ra – khẳng định quyền bình đẳng,quyền được sống, quyền tự do và mưu cầu hạnh phúc là những quyền thiêng liêng của con người,không ai có thể xâm phạm được,nhân quyền là thiêng liêng mà “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi..”

    - Nội dung tư tưởng đoạn mở đầu bản tuyên ngôn trở nên sâu sắc hơn nữa khi những quyền thiêng liêng của con người được nâng lên quyền dân tộc “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng..”

    ~> Đó là lẽ phải,là chân lí mà cả thế giới phải thừa nhận.Tư tưởng vĩ đại ấy không chỉ thể hiện khát vọng về độc lập tư do của nhân dân ta mà còn phản ánh khát vọng của các dân tộc trên thế giới

    ♦ Nghệ thuật lập luận : Cách thức lập luận chặt chẽ,sáng tạo,giàu sức thuyết phục với kết cấu chặt chẽ gồm ba phần: định đề - phản đề - tuyên bố

    - Mở đầu khôn khéo khi sử dụng đòn bẩy chiến lược “Gậy ông đập lưng ông” kiên quyết bộc lộ niềm tự hào tự tôn dân tộc

    + Hồ Chí minh tỏ ra rất thận trọng trong việc trích dẫn những lời nói bất hủ của người Pháp, Mĩ là lẽ phải của dân loại,được cả thế giới thừa nhận

    + Lựa chọn thể hiện thái độ kiên quyết: Nhắc nhở Pháp ,Mĩ không thể phản bội tổ tiên của mình,nếu tấn công xâm lược Việt Nam là đi ngược với đạo lí,vấy bẩn lá cờ nhân đạo của các cuộc cách mạng vĩ đại của nước Mĩ,Pháp

    + Bộc lộ niềm tự hào tự tôn dân tộc : Mở đầu bản tuyên ngôn nhắc đến hai bản tuyên ngôn nổi tiếng trong lịch sử nhân loại của hai nước lớn như Pháp và Mĩ cũng có nghĩa là tác giả đặt ba cuộc cách mạng- 3 nền độc lập- 3 bản tuyên ngôn ngang hàng nhau

    - Trình bày quyền cơ bản của con người,sau đó tác giả suy rộng ra quyền của các dân tộc cho thấy sự sáng tạo mà cũng là đóng góp to lớn của Hồ Chí Minh đối với phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới,nó như là một phát súng mở đầu cho bão táp cách mạng ở các nước thuộc địa sẽ làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân nửa sau thế kỉ XX trên toàn thế giới

    - Kết thúc đoạn mở đầu bằng câu văn khẳng định hùng hồn: Đó là lẽ phải không ai chối cãi được” thể hiện thái độ cương quyết,tôn trọng lẽ phải

    1.3 Kết bài

    - Đoạn mở đầu bản tuyen ngôn chứa đựng một tư tưởng lớn lao với nhiều ý nghĩa sâu sắc lại được viết bằng nghệ thuật lập luận sắc bén mang sức thuyết phục mạnh mẽ.Đó là một đoạn mở đầu mẫu mực trong một bản tuyên ngôn bất hủ.

    - Qua đoạn mở đầu của bản tuyên ngôn ta thấy được văn phong đặc sắc của Hồ Chí Minh: ngắn gọn,súc tích ,thấm thía,rung động lòng người
     
  6. p3nh0ctapy3u

    p3nh0ctapy3u Cựu Trưởng nhóm Văn Thành viên

    Bài viết:
    1,617
    Điểm thành tích:
    299
    Nơi ở:
    Ninh Bình

    2. Phân tích tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập để thấy rõ phong cách viết văn chính luận của Hồ Chí Minh

    3. Sức thuyết phục của Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh

    4. Hãy làm sáng rõ nhân định :”Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá, một áng văn chính luận mẫu mực” thông qua văn bản Tuyên Ngôn Độc lập ( Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1)

    5.Bàn về các giá trị của Tuyên ngôn Độc lập ( Hồ Chí Minh)

    Gợi ý làm bài: Nhìn chung để giải quyết nhanh gọn phần viết văn nghị luận văn học dạng này,chúng ta cần nắm rõ phần kiến thức cơ bản về tác giả và tác phẩm là xử lí ok

    2. Phong cách viết văn chính luận của Hồ Chí Minh

    - Ngắn gọn,tư duy sắc sảo

    - Lập luận chặt chẽ,lí lẽ đanh thép,bằng chứng giàu sức thuyết phục,giọng điệu hùng hồn

    - Giàu tính chiến đấu,đa dạng trong bút pháp

    ♥ Trong Tuyên ngôn Độc lập: Lập luận giàu sức thuyết phục,chặt chẽ và đầy sáng tạo

    - Cách lập luận chặt chẽ : Chú ý phân tích phần mở đầu bản tuyên ngôn ( Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Pháp, Mĩ) đầy sáng tạo trong lối sử dụng đòn bẩy chiến lược “gậy ông đập lưng ông”

    - Bằng chứng hùng hồn,xác đáng không thể chối cãi được trên đa phương diện : kinh tế, chính trị,xã hội

    - Ngòi bút chính luận linh hoạt sáng tạo với hơi thở vừa hùng biện một cách hùng hồn đanh thép đầy kiên quyết lại cũng rất trữ tình trong cách sử dụng từ ngữ ,dùng câu…

    - Bản Tuyên ngôn mang tính chiến đấu cách mạng cho một dân tộc gói gọn súc tích trong lối tư duy sắc sảo bao hàm ý nghĩa to lớn về cả mặt giá trị nội dung tư tưởng lẫn nghệ thuật ,xứng đáng là một áng thiên cổ hùng văn của thời đại mới,mở ra một kỉ nguyên mới cho lịc sử dân tộc


    3. Sức thuyết phục của Tuyên ngôn Độc lập


    - Đối tượng,mục đích hướng tới của Tuyên ngôn Độc lập

    - Cách mở đầu đầy mới mẻ : Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ và Pháp trong lối sử dụng chiến lược đòn bẩy “gậy ông đập lưng ông”,từ quyền cơ bản của con người nhân lên thành quyền dân tộc

    - Vạch rõ tội ác của thực dân Pháp cũng như khẳng định quyền tự do độc lập dân tộc

    - Cách lập luận trong một lối tư duy logic,hệ thống lập luận chặt chẽ,dẫn chứng cụ thể xác thực,giọng nói hùng hồn đanh thép

    4. Chứng minh thông qua hai phương diện

    - Giá trị lịch sử

    - Nghệ thuật trong văn chính luận

    5. Các giá trị to lớn của Tuyên ngôn Độc lập

    - Giá trị lịch sử

    + Hoàn cảnh ra đời của Tuyên ngôn Độc lập: Ngàn cân treo sợi tóc

    + Vạch rõ những chiến lược tàn bạo của Pháp trong những năm tháng cách mạng : về kinh tế,văn hóa xã hội,chính trị đã đàn áp nhân dân

    + Những sự kiện lịch sử quan trọng từ 1940-1945 ( sự đê tiện của Pháp khi trong vòng 5 năm bán nước ta cho Nhật 2 lần và những đấu tranh không ngừng nghỉ của nhân dân Việt Nam ta)

    + Sự thất thế của Pháp,lật đổ Nhật, đánh đổ chế độ phong kiến ,mở ra kỉ nguyên mới cho lịc sử dân tộc

    - Giá trị pháp lí:

    + Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ và Pháp trong phần mở đầu khẳng định rõ quyền dân tộc được nâng lên sau khi đề cập đến những quyền cơ bản của con người

    + Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ với thực dân Pháp,xóa bỏ hết những hiệp ước Pháp kí về Việt Nam

    + Tuyên bố,khẳng định Việt Nam có quyền hưởng tự do,độc lập ,khẳng định đã trở thành nước tự do độc lập và bày tỏ quyết tâm toàn dân tộc trong sự giữ vững nền tự do ,độc lập ấy

    - Giá trị nhân đạo:

    + Từ quyền cơ bản của con người nâng lên quyền dân tộc

    + Tố cáo tội ác dã man tàn bạo khi thực dân Pháp “tắm máu” các cuộc khởi nghĩa,dồn ép áp bức nhân dân thuộc địa ,tước đoạt quyền được sống,mưu cầu hạnh phúc,tự do,quyền làm người,quyền dân tộc

    + Ca ngợi những người đã đấu tranh đứng lên giành độc lập,giải phóng dân tộc

    + Mở ra hướng đi mới ,hướng đi lên giành lấy tự do độc lập

    - Giá trị nghệ thuật: Là áng văn chính luận mẫu mực

    + Hệ thống lập luận chặt chẽ giàu sức thuyết phục

    + Lí lẽ sắc bén

    + Hệ thống dẫn chứng phong phú,xác thực

    + Giọng điệu đanh thép,hùng hồn
     
    Đình Hải thích bài này.
  7. p3nh0ctapy3u

    p3nh0ctapy3u Cựu Trưởng nhóm Văn Thành viên

    Bài viết:
    1,617
    Điểm thành tích:
    299
    Nơi ở:
    Ninh Bình

    Tây Tiến ( Quang Dũng)

    ▲Tìm hiểu thấu đáo các câu hỏi sách giáo khoa nhằm tiếp cận văn bản

    1.Theo văn bản,bài thơ có bốn đoạn.Nêu ý chính của mỗi đoạn và chỉ ra mạch liên kết giữa các đoạn

    - Đoạn 1: Chặng đường hành quân của người lính Tây Tiến trên nền cảnh thiên nhiên Tây Bắc vừa hùng vĩ,dữ dội vừa thơ mộng trữ tình

    - Đoạn 2: Kỉ niệm đời lính và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng

    - Đoạn 3: Nhớ đoàn binh Tây Tiến

    - Đoạn 4: Nhớ tinh thần Tây Tiến

    ~> Cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng xuyên suốt bài thơ với mạch liên kết là mạch cảm xúc,là nỗi nhớ da diết khôn nguôi của bài thơ trong một kết cấu logic của sự hồi tưởng từ hiện tại về quá khứ rồi từ quá khứ trở về hiện tại

    2. Nét đặc sắc của bức tranh thiên nhiên được vẽ ra ở đoạn thơ thứ nhất? Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến hiện ra trên nền cảnh thiên nhiên ấy như thế nào?

    - Hai câu đầu: cảm xúc khơi nguồn nỗi nhớ

    + Tiếng gọi ( nhớ chơi vơi): Tây tiến ơi ~> da diết,ngân vang,kéo dài bật lên từ nỗi nhớ

    + Nhớ chơi vơi: nỗi nhớ luôn thường trực,ám ảnh trong tâm hồn~> hình tượng hóa nỗi nhớ trở nên mênh mông,vô tận

    + Điệp từ “nhớ” nhấn mạnh như một nốt luyến láy lên ~> khắc sâu hơn nỗi nhớ của tác giả: nỗi nhớ chập chờn,da diết

    -> Hai câu thơ đầu mở ra mạch cảm xúc chung chủ đạo của toàn bộ vài thơ là nỗi nhớ tha thiết,sâu lắng ,mãnh liệt

    - Bức tranh thiên nhiên miền Tây:

    + Liệt kê các địa danh tiêu biểu: Sài Khao, Mường Lát ~> gợi sự xa xôi,hẻo lánh,hoang vu,nơi thâm sơn cùng cốc

    + “Sương lấp đoàn quân mỏi” sương dày che lấp,ngăn cản bước chân,bóng dáng của đoàn quân Tây Tiến

    ~> Gợi sự khắc nghiệt của thiên nhiên miền Tây

    + Nhân hóa “hoa về”,”đêm hơi” mà không phải “đêm sương” lạ lẫm độc đáo ~> Nhấn mạnh chất lãng mạn hào hoa của người lính Tây Tiến cho dù mệt mỏi họ vẫn thả hồn vào thiên nhiên

    + Điệp từ “dốc”+ từ láy “khúc khuỷu”, thăm thẳm.sử dụng thiều thanh trắc diễn tả chặng đường hành quân đầy khó khăn trắc trở, thể hiện sự hùng vĩ dữ dội của thiên nhiên miền Tây

    + “Súng ngửi trời” : hình ảnh nhân hóa mới lạ,độc đáo thể hiện trí tưởng tượng phong phú với cách nói đùa vui tinh nghịch,ngạo nghễ ~> Tinh thần lạc quan ,yêu đời của người lính

    + “Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống” câu thơ như bẻ đôi vẽ lại hình ảnh hai dốc núi vút lên cao rồi đổ thấp rất nguy hiểm trong cách ngắt nhịp thơ 4/3 cùng nghệ thuật đối

    + “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” sử dụng toàn bộ thanh Bằng mở ra không gian xa rộng,ở bên dưới tầm mắt trong màn mưa bao phủ khắp đất trời,thấp thoáng hiện lên hình ảnh một vài ngôi nhà

    +” Anh bạn dãi dầu không bước nữa /Gục lên súng mũ bỏ quên đời”: Sự hi sinh hào hùng,bi tráng trong tư thế tiến về phía trước ( cách nói giảm nói tránh )

    ~> Sự khắc nghiệt của cuộc hành quân và tinh thần người lính trong giọng điệu vừa thấm thía pha chút xót xa nhưng lại có sự cứng rắn

    + Hình ảnh giàu giá trị:”thác gầm thét”,” cọp trêu người” gợi sự dữ dội hoang sơ,u ám bí ẩn thiên nhiên miền tây ~> Nỗi nguy hiểm thường trực mà người lính phải đối mặt,âm thanh xé toạc không khí,dội vào cảm giác người đi qua một nỗi khiếp đảm, đe dọa bởi thú dữ dội ấn tượng mạnh mẽ bởi âm thanh tiếng đệm thình thịch trong đêm tối

    ~>Uy lực khủng khiếp của chốn rừng xanh

    ~> Khí phách anh hùng của đoàn binh Tây Tiến vẫn vững vàng tiến về phía trước dù gian nan vất vả, mối nguy hiểm luôn rình rập đến tính mạng

    +“ Nhớ ôi…nếp xôi” bức tranh nên thơ gợi cảnh tượng đầm ấm,thấm đượm tình quân dân trong giọng điệu cảm động,âm ái,trìu mến đọng lại kí ức người dọc một cách bay bổng

    ~> Sự dâng trào cảm xúc

    ○ Cơm lên khói,thơm nếp xôi: kỉ niệm ngọt ngào,đầm ấm

    ○ Thán từ “ôi” gợi sự bồi hồi,xao xuyên

    ○ Mùa em: tình tứ,lãng mạn

    ~> Sự kết hợp hài hòa khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn,hình ảnh thơ đa dạng ,ngôn ngữ vừa trang trọng cổ kính vừa độc đáo mới mẻ phong phú khắc họa thiên nhiên miền Tây trong nỗi nhớ trữ tình thơ mộng mà cũng rất hoang sơ gần gũi,ấm áp,chính thiên nhiên miền tây đã làm nền cho chặng hành quân gian khổ làm tăng khí phách của đoàn quân Tây Tiến

    3. Đoạn thơ thứ hai lại mở ra một thế giới khác với những nét mới của con người và thiên nhiên Tây Bắc khác với cảnh vật của đoạn thứ nhất.Hãy phân tích làm sáng rõ vẻ đẹp ấy?

    Không giống với cảnh nền thiên nhiên Tây Bắc có phần hùng vĩ,dữ dội mang nét đẹp gân guốc,hoang dại,cảnh vật thiên nhiên và con người nơi miền Tây ở đoạn hai mang một vẻ đẹp dịu dàng,mềm mại tinh tế thật thơ mộng,trữ tình

    - 4 câu đầu: Đêm hội liên hoan rộn rã trong bút pháp lãng mạn,miêu tả tài hoa chắp cánh tâm hồn,tiếp thêm sức mạnh cho người lính

    + “bừng” cảm xúc dạt dào phấn chấn không chỉ là ánh sáng ngọn lửa hồng mà đó là sự bừng sáng của tâm hồn

    + “ Hội đuốc hoa” Cách nói làm đẹp đêm lửa trại liên hoan văn nghệ

    “ Kìa em” sự bất ngờ,ngạc nhiên thích thú của những chàng trai Tây Tiến

    + Bức tranh đầy đủ âm thanh,màu sắc đặc biệt là hình ảnh cô gái miền Tây xuất hiện trong bộ xiêm áo lộng lẫy với dáng vẻ dịu dàng tình tứ trong điệu múa hòa cùng tiếng nhạc

    ~> Hình ảnh người lính Tây Tiến trong tâm hồn nghệ sĩ : anh hùng mà nghê sĩ,gian khổ mà vẫn hào hoa~> Nét riêng biệt những chàng trai Hà thành

    - Khung cảnh sông nước miền Tây

    + Âm điệu: dịu dàng,trữ tình,tha thiết ~> kỉ niệm êm đềm

    + Không gian: “chiều sương ấy”, hồn lau vẽ lại khung cảnh thiên nhiên hoang sơ vắng lặng,lâu sậy không còn vô tri vô giác,nó như có hồn tạo thành hồn riêng trong chiều sương Châu Mộc

    + Hình ảnh nổi bật trên dòng sông huyền thoại cổ tích là hình dáng mềm mại,uyển chuyển của con người trên chiếc thuyền độc mộc

    + Hòa hợp với con người là hình ảnh hoa rừng tình tứ làm duyên với dòng nước lũ.Hình ảnh ngắm nhìn bằng cặp mắt đa tình của người lính Tây Tiến.

    + “Có thấy”, “Có nhớ”: tạo điệp khúc khơi nguồn nỗi nhớ da diết

    +Âm điệu trầm bổng gợi hoài niệm bồi hồi

    ~> thiên nhiên hữu tình : tâm hồn gắn bó với cảnh vật,con người

    4. Phân tích hình ảnh người lính Tây Tiến được tác giả tập trung khắc họa ở đoạn thơ thứ ba .Qua đó hãy làm sáng rõ vẻ đẹp lãng mạn và chất bi tráng của hình ảnh người lính Tây Tiến

    - Ngoại hình

    + Không mọc tóc: sự thật nghiệt ngã thiếu thốn,khó khăn gian khổ trong quá trình sống chiến đấu của người lính khiến họ trở nên tiều tụy nhưng vẫn toát lên khí phách anh hùng oai phong

    + Quân xanh màu lá dữ oai hùm gợi dáng vẻ xanh sao tiều tụy bị sốt rét nhưng vẫn toát lên vẻ oai hùm như một con hổ -chúa sơn lâm nổi bật khí phách và sự dũng cảm của người lính~> sức mạnh tinh thần

    - Tâm hồn:

    + Mắt trừng: ánh mắt dữ dội rực cháy căm hờn mang mộng ước tiêu diệt kẻ thù,bảo vệ đất nước~> Giấc mộng lập công

    + “Mơ Hà Nội:, “dáng kiều thơm” (ẩn dụ) sử dụng từ ngữ trang trọng khi nói về những thiếu nữ Hà thành đầy yêu kiều cho thấy bên trong dáng vẻ oai hùng là một trái tim,một tâm hồn khao khát yêu thương

    - Lí tưởng

    + Sử dụng các từ Hán Việt : biên cương,mồ viễn xứ ~> không khí trang trọng mang âm hưởng bi hùng

    ~>giảm cảm giác bi thương khi miêu tả hình ảnh nấm mồ chiến sĩ nơi biên cương lạnh lẽo hoang vu

    + Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh: thể hiện lí tưởng anh hùng lãng mạn qua việc coi cái chết nhẹ nhàng,quyết tâm hiến sự sống của mình cho non sông đất nước

    + Ẩn dụ “đời xanh” chỉ tuổi trẻ nguyện dứt khoát tự nguyện ra đi vì tổ quốc,vì nhân dân

    - Sự hi sinh

    + “Áo bào” : vẻ đẹp bi tráng của sự hi sinh,nhìn thấy cái chết của đồng đội giữa chiến trường trở thành sự hi sinh trang trọng,tráng liệt àm uy nghiêm của người anh hùng chiến trận,của các vị tướng xông pha nơi trận mạc thời xưa

    + “Anh về đất” cách nói giảm nói tránh nhằm vơi đi nỗi mát mát

    + Sông Mã gầm lên: cường điệu ~> Thiên nhien như tấu nên khúc nhạc để tiễn người lĩnh đi về cõi vĩnh hằng hay cũng chính là nỗi đau đớn tột cùng trước sự ra đi bi tráng

    ~> Bằng những câu thơ mang âm hưởng bi tráng ,bi mà không lụy đoạn thơ khắc họa chân dung người lính từ ngoại hình đến nội tâm,đặc biệt là tính cách hào hoa lãng mạng,những con người làm nên vẻ đẹp hào khí một thời

    5. Ở đoạn thơ thứ tư,nỗi nhớ Tây tiến được diễn tả như thế nào?Vì sao nhà thơ viết “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”?

    - Dứt hồi tưởng trở về hiện tại với nhịp thơ chậm nhưng giọng thơ vẫn bi tráng , vẻ đẹp của người lính Tây Tiến chủ yếu ở tinh thần chiến đấu,hi sinh vì tổ quốc

    - Mùa xuân ấy (1947) đoàn binh Tây Tiến thành lạp bắt đầu cuộc chiến trường chinh gian khổ anh hùng là một dấu mốc lịch sử quan trọng

    - Nhớ tinh thần Tây Tiến không hẹn ước,chia phôi,chẳng về cho thấy một tinh thần một đi không trở lại

    - Giọng điệu trở nên bâng khuâng mà hào hùng ,,khí phách ~> Lời thề thiêng liêng gắn bó với Tây Tiến,với mảnh đất miền Tây tổ quốc ~> Hi sinh bi tráng

    - Câu thơ cuối bài như một lời thề son sắc
     
    hip2608 thích bài này.
  8. p3nh0ctapy3u

    p3nh0ctapy3u Cựu Trưởng nhóm Văn Thành viên

    Bài viết:
    1,617
    Điểm thành tích:
    299
    Nơi ở:
    Ninh Bình

    Nắm chắc trọng tâm kiến thức – Tiếp cận văn bản “Tây Tiến"

    A.Tác giả

    - Quang Dũng là người nghệ sĩ đa tài: viết văn,làm thơ,vẽ tranh,soạn nhạc..nhưng nói đến Quang Dũng trước hết là nói đến tư cách là một nhà thơ. Những tác phẩm thơ ca của ông còn lưu giữ không nhiều nhưng đã để lại dấu nét đặc sắc trong nền văn học hiện đại

    - Hồn thơ phóng khoáng,hồn hậu,lãng mạn và tài hoa – đặc biệt khi ông viết về người lính Tây Tiến và xứ Đoài của mình ~> Nhà thơ xứ Đoài mây trắng

    - Xuất thân là một thanh niên tri thức Hà thành,đi theo tiếng gọi của tổ quốc và trở thành nhà thơ,chiến sĩ.Chiến trường gian khổ khắc nghiệt không làm cho chất hào hoa lãng mạn ở con người Quang Dũng mất đi mà ngược lại nó thấm sâu vào từng câu thơ,ý thơ đem đến cho thơ một vẻ đẹp rất riêng


    B. Tác phẩm

    I. Đôi điều về bài thơ

    Tây Tiến là bài thơ tiêu biểu không chỉ của Quang Dũng mà còn là của cả một giai đoạn văn học,một nền văn học.Nó phản ánh chân thực hiện thực một thời máu lửa đồng thời thể hiện tâm hồn hào hoa lãng mạn của người lính Tây Tiến.Chính vì lẽ đó bài thơ dẫu vẫn sống trong lòng người đọc nhưng một thời đã bị xem là lệch lạc về tư tưởng.Trong khi nhiều bài thơ khác né tránh hiện thực thì Quang Dũng lại phản ánh chân thực sự khắc nghiệt khốc liệt của chiến tranh máu lửa trong khi văn học dề cao cái ca,cái lí tưởng cao đẹp của con người cách mạng thì Tây Tiến lại có sự hiện diện tình cảm cảm xúc cá nhân.Nó được xem là ủy mị,làm mất đi tinh thần chiến đấu của anh bộ đội cụ Hồ.Bài thơ đến nay đã được trả về với đúng vị trí vốn có của nó

    II. Hoàn cảnh ra đời

    + Tây “Tiến là tên một đơn vị quân đội được thành lập vào mùa xuân năm 1947 do Quang Dũng làm đại đội trưởng.Đoàn quân Tây Tiến có nhiệm vụ đánh tiêu hao sinh lực địch,bảo vệ biên giới Việt – Lào và Tây Bắc Việt Nam

    + Thành phần đoàn binh Tây Tiến chủ yếu là thanh niên tri thức- những con người hào hoa lãng mạn nhưng chưa một lần trải qua gian khổ đầy khốc liệt

    + Cuối năm 1948 Quang Dũng chuyển sang một đơn vị khác,một chiều mưa ở Phù Lưu Chanh nhớ về đồng đội và những năm tháng hào hùng đã qua,Quang Dũng Viết bài thơ này

    + Bài thơ ban đầu có tên “ Nhớ Tây Tiến” sau đổi thành “Tây Tiến” in trong tập Mây đầu ô”

    III. Nhan đề và chia bố cục

    - Nhan đề

    + Tên một đơn vị nơi tác giả công tác

    + Hướng hành quân của đơn vị: Hướng về phía Tây

    + Tiếng gọi tha thiết từ nỗi nhớ

    - Bố cục

    + Đoạn 1: Chặng đường hành quân của người lính Tây Tiến trên nền cảnh thiên nhiên Tây Bắc vừa hùng vĩ,dữ dội vừa thơ mộng trữ tình

    + Đoạn 2: Kỉ niệm đời lính và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng

    + Đoạn 3: Nhớ đoàn binh Tây Tiến

    + Đoạn 4: Nhớ tinh thần Tây Tiến

    IV. Cảm hứng chủ đạo

    - Cảm hứng lãng mạn

    - Tinh thần bi tráng

    V. Tìm hiểu chi tiết văn bản

    1. Hình ảnh người lính Tây Tiến được khắc họa trên nền thiên nhiên hùng vĩ dữ dội đầy bí ẩn nhưng cũng rất thơ mộng trữ tình

    - Hai câu đầu: cảm xúc khơi nguồn nỗi nhớ cháy bỏng về thiên nhiên núi rừng miền Tây,về những người đồng đội đã từng cùng chung gian lao thử thách.Mở đầu bài thơ là hình ảnh dòng sông Mã hiện ra trong tiếng gọi hụt hẫng trống vắng ,quá khứu đã xa lại ùa về trong kí ức,trong nỗi nhớ.Âm hưởng nỗi nhớ như lan tỏa cả bài thơ

    + Tiếng gọi ( nhớ chơi vơi): Tây tiến ơi ~> da diết,ngân vang,kéo dài bật lên từ nỗi nhớ

    + Nhớ chơi vơi: nỗi nhớ luôn thường trực,ám ảnh trong tâm hồn~> hình tượng hóa nỗi nhớ trở nên mênh mông,vô tận

    + Điệp từ “nhớ” nhấn mạnh như một nốt luyến láy lên ~> khắc sâu hơn nỗi nhớ của tác giả: nỗi nhớ chập chờn,da diết

    -> Hai câu thơ đầu mở ra mạch cảm xúc chung chủ đạo của toàn bộ vài thơ là nỗi nhớ tha thiết,sâu lắng ,mãnh liệt

    - Bức tranh thiên nhiên miền Tây:

    + Liệt kê các địa danh tiêu biểu: Sài Khao, Mường Lát ~> gợi sự xa xôi,hẻo lánh,hoang vu,nơi thâm sơn cùng cốc

    + “Sương lấp đoàn quân mỏi” sương dày che lấp,ngăn cản bước chân,bóng dáng của đoàn quân Tây Tiến

    ~> Gợi sự khắc nghiệt của thiên nhiên miền Tây

    + Nhân hóa “hoa về”,”đêm hơi” mà không phải “đêm sương” lạ lẫm độc đáo ~> Nhấn mạnh chất lãng mạn hào hoa của người lính Tây Tiến cho dù mệt mỏi họ vẫn thả hồn vào thiên nhiên

    + Điệp từ “dốc”+ từ láy “khúc khuỷu”, thăm thẳm.sử dụng thiều thanh trắc diễn tả chặng đường hành quân đầy khó khăn trắc trở, thể hiện sự hùng vĩ dữ dội của thiên nhiên miền Tây

    + “Súng ngửi trời” : hình ảnh nhân hóa mới lạ,độc đáo thể hiện trí tưởng tượng phong phú với cách nói đùa vui tinh nghịch,ngạo nghễ ~> Tinh thần lạc quan ,yêu đời của người lính

    + “Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống” câu thơ như bẻ đôi vẽ lại hình ảnh hai dốc núi vút lên cao rồi đổ thấp rất nguy hiểm trong cách ngắt nhịp thơ 4/3 cùng nghệ thuật đối

    + “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” sử dụng toàn bộ thanh Bằng mở ra không gian xa rộng,ở bên dưới tầm mắt trong màn mưa bao phủ khắp đất trời,thấp thoáng hiện lên hình ảnh một vài ngôi nhà

    +” Anh bạn dãi dầu không bước nữa /Gục lên súng mũ bỏ quên đời”: Sự hi sinh hào hùng,bi tráng trong tư thế tiến về phía trước ( cách nói giảm nói tránh )

    ~> Sự khắc nghiệt của cuộc hành quân và tinh thần người lính trong giọng điệu vừa thấm thía pha chút xót xa nhưng lại có sự cứng rắn

    + Hình ảnh giàu giá trị:”thác gầm thét”,” cọp trêu người” gợi sự dữ dội hoang sơ,u ám bí ẩn thiên nhiên miền tây ~> Nỗi nguy hiểm thường trực mà người lính phải đối mặt,âm thanh xé toạc không khí,dội vào cảm giác người đi qua một nỗi khiếp đảm, đe dọa bởi thú dữ dội ấn tượng mạnh mẽ bởi âm thanh tiếng đệm thình thịch trong đêm tối

    ~>Uy lực khủng khiếp của chốn rừng xanh

    ~> Khí phách anh hùng của đoàn binh Tây Tiến vẫn vững vàng tiến về phía trước dù gian nan vất vả, mối nguy hiểm luôn rình rập đến tính mạng

    +“ Nhớ ôi…nếp xôi” bức tranh nên thơ gợi cảnh tượng đầm ấm,thấm đượm tình quân dân trong giọng điệu cảm động,âm ái,trìu mến đọng lại kí ức người dọc một cách bay bổng

    ~> Sự dâng trào cảm xúc

    ○ Cơm lên khói,thơm nếp xôi: kỉ niệm ngọt ngào,đầm ấm

    ○ Thán từ “ôi” gợi sự bồi hồi,xao xuyên

    ○ Mùa em: tình tứ,lãng mạn

    ~> Sự kết hợp hài hòa khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn,hình ảnh thơ đa dạng ,ngôn ngữ vừa ltrang trọng cổ kính vừa độc đáo mới mẻ phong phú khắc họa thiên nhiên miền Tây trong nỗi nhớ trữ tình thơ mộng mà cũng rất hoang sơ gần gũi,ấm áp,chính thiên nhiên miền tây đã làm nền cho chặng hành quân gian khổ làm tăng khí phách của đoàn quân Tây Tiến

    2. Đêm liên hoan thấm đượm tình quân dân- vẻ đẹp sông nước miền Tây

    Không giống với cảnh nền thiên nhiên Tây Bắc có phần hùng vĩ,dữ dội mang nét đẹp gân guốc,hoang dại,cảnh vật thiên nhiên và con người nơi miền Tây ở đoạn hai mang một vẻ đẹp dịu dàng,mềm mại tinh tế thật thơ mộng,trữ tình

    - 4 câu đầu: Đêm hội liên hoan rộn rã trong bút pháp lãng mạn,miêu tả tài hoa chắp cánh tâm hồn,tiếp thêm sức mạnh cho người lính

    + “bừng” cảm xúc dạt dào phấn chấn không chỉ là ánh sáng ngọn lửa hồng mà đó là sự bừng sáng của tâm hồn

    + “ Hội đuốc hoa” Cách nói làm đẹp đêm lửa trại liên hoan văn nghệ

    “ Kìa em” sự bất ngờ,ngạc nhiên thích thú của những chàng trai Tây Tiến

    + Bức tranh đầy đủ âm thanh,màu sắc đặc biệt là hình ảnh cô gái miền Tây xuất hiện trong bộ xiêm áo lộng lẫy với dáng vẻ dịu dàng tình tứ trong điệu múa hòa cùng tiếng nhạc

    +Âm thanh: rỗn rã tha thiết dìu dặt của tiếng khèn,nó như chứa đựng đời sống tinh thần phong phú của người dân vùng cao là tiếng hát tha thiết yêu đời,yêu cuộc sống.Tiếng khèn rộn rã vang vọng núi rừng như là vũ điệu riêng của núi rừng Tây Bắc

    ~> Hình ảnh người lính Tây Tiến trong tâm hồn nghệ sĩ : anh hùng mà nghê sĩ,gian khổ mà vẫn hào hoa~> Nét riêng biệt những chàng trai đất Hà thành

    - Khung cảnh sông nước miền Tây

    + Âm điệu: dịu dàng,trữ tình,tha thiết ~> kỉ niệm êm đềm

    + Không gian: “chiều sương ấy”, hồn lau dược nhân hóa như vẽ lại khung cảnh thiên nhiên hoang sơ vắng lặng,lâu sậy không còn vô tri vô giác,nó như có hồn tạo thành hồn riêng trong chiều sương Châu Mộc

    + Hình ảnh nổi bật trên dòng sông huyền thoại cổ tích là hình dáng mềm mại,uyển chuyển của con người trên chiếc thuyền độc mộc

    + Hòa hợp với hình ảnh con người là bông hoa rừng: bằng cảm nhận tinh tế,tác giả gợi được cả cái đong đưa duyên dáng tình tứ của bông hoa trên dòng nước lũ.Hai nét vẽ về con người và thiên nhiên trong đoạn thơ đều chứa đựng linh hồn của vạn vật,những hình ảnh ấy chỉ có ở người nghệ sĩ tài hoa như Quang Dũng với cặp mắt đa tình mới bộc lộ hết được

    + “Có thấy”, “Có nhớ”: tạo điệp khúc khơi nguồn nỗi nhớ da diết. Nhà thơ vừa như hỏi vừa như gợi nhắc về chính những kỉ niệm đã qua trong lòng mình.Buổi chiều sương Châu Mộc thực sự đã trở thành kí ức đẹp đẽ đã không thể nào quên được

    +Âm điệu trầm bổng gợi hoài niệm bồi hồi

    -> thiên nhiên hữu tình : tâm hồn gắn bó với cảnh vật,con người

    3. Chân dung người lính Tây Tiến

    - Ngoại hình

    + "Không mọc tóc" chứ không phải "rụng tóc": sự thật nghiệt ngã thiếu thốn,khó khăn gian khổ trong quá trình sống chiến đấu của người lính khiến họ trở nên tiều tụy nhưng vẫn toát lên khí phách anh hùng oai phong~> Hình ảnh là minh chứng cho sự khốc liệt của chiến tranh ,cái gian khổ vất vả mà thế hệ trẻ Việt Nam đã phải trải qua trong cuộc chiến tranh giành bảo vệ độc lập dân tộc,giữ vững giang sơn bờ cõi

    + Quân xanh màu lá dữ oai hùm gợi dáng vẻ xanh sao tiều tụy bị sốt rét nhưng vẫn toát lên vẻ oai hùm như một con hổ -chúa sơn lâm nổi bật khí phách và sự dũng cảm của người lính~> sức mạnh tinh thần.tuy nhiên tác giả không sử dụng từ xanh sạo tạo cảm giác yếu ớt mà thể hiện cho thấy sự khảo khoắn,mạnh mẽ hào khí

    - Tâm hồn:

    + Mắt trừng: ánh mắt dữ dội rực cháy căm hờn mang mộng ước tiêu diệt kẻ thù,bảo vệ đất nước~> Giấc mộng lập công

    + “Mơ Hà Nội:, “dáng kiều thơm” (ẩn dụ) sử dụng từ ngữ trang trọng khi nói về những thiếu nữ Hà thành đầy yêu kiều cho thấy bên trong dáng vẻ oai hùng là một trái tim,một tâm hồn khao khát yêu thương

    ~>Họ-những người lính sẵn sàng trong tư thế chiến đấu hi sinh vì tổ quốc nhưng cũng có những rung cảm yêu thương,nhớ nhung khao khát,hi vọng như bất cứ người trẻ tuổi nào khác

    ~> hình ảnh một thời được xem là ủy mị,làm mất đi tinh thần sinh khí của ngừi lính khi xung trận.Thực tế những giấc mơ ấy,những yêu thương khát vọng ấy là nguồn cổ vũ động viên,là sức mạnh tinh thần to lớn để người lính vượt qua gian nan thử thách

    - Lí tưởng

    + Sử dụng các từ Hán Việt : biên cương,mồ viễn xứ ~> không khí trang trọng mang âm hưởng bi hùng

    ~>giảm cảm giác bi thương khi miêu tả hình ảnh nấm mồ chiến sĩ nơi biên cương lạnh lẽo hoang vu

    + Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh: thể hiện lí tưởng anh hùng lãng mạn qua việc coi cái chết nhẹ nhàng,quyết tâm hiến sự sống của mình cho non sông đất nước

    + Ẩn dụ “đời xanh” chỉ tuổi trẻ nguyện dứt khoát tự nguyện ra đi vì tổ quốc,vì nhân dân

    - Sự hi sinh

    + “Áo bào” : vẻ đẹp bi tráng của sự hi sinh,nhìn thấy cái chết của đồng đội giữa chiến trường trở thành sự hi sinh trang trọng,tráng liệt mà uy nghiêm của người anh hùng chiến trận,của các vị tướng xông pha nơi trận mạc thời xưa ~> Hình ảnh không có thực mà chỉ là cách gọi cahc nói tình cảm mến trọng của nhà thơ.Hiện thực khi người lính nằm xuống chỉ có manh chiếu mảnh vải dù nhưng tác gải đã gọi đó là tấm áo bào sang trọng.Nhà thơ đã khoác lên những người tử sĩ,những người đồng đội-con người hi sinh vì tổ quốc tấm áo bào với bao tình cảm không nói hết nên lời

    + “Anh về đất” cách nói giảm nói tránh nhằm vơi đi nỗi mát mát

    + Sông Mã gầm lên: cường điệu ~> Sông Mã- biểu tượng của thiên nhiên Tây Bắc một lần nữa trở lại,sông Mã như tấu lên những khúc nhạc,tiễn đưa linh hồn người tử sĩ vào cõi vĩnh hằng .Không một dòng nước mắt,không một tiếng khóc than ,khúc nhạc ấy của thiên nhiên núi rừng giống như khúc ca ngợi ca cuộc đời chiến đấu và hi sinh anh dũng của người lính Tây Tiến nhưng cũng đau đớn đến tột cùng

    ~> Bằng những câu thơ mang âm hưởng bi tráng ,bi mà không lụy đoạn thơ khắc họa chân dung người lính từ ngoại hình đến nội tâm,đặc biệt là tính cách hào hoa lãng mạng,những con người làm nên vẻ đẹp hào khí một thời.có thể thấy hình ảnh người lính Tây Tiến được thể hiện một cách sinh động,như 1 bức tượng đài về hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ những ngày đầu kháng chiến p

    4.Nỗi nhớ Tây Tiến

    - Dứt hồi tưởng trở về hiện tại với nhịp thơ chậm nhưng giọng thơ vẫn bi tráng , vẻ đẹp của người lính Tây Tiến chủ yếu ở tinh thần chiến đấu,hi sinh vì tổ quốc

    - Mùa xuân ấy (1947) đoàn binh Tây Tiến thành lập bắt đầu cuộc chiến trường chinh gian khổ anh hùng là một dấu mốc lịch sử quan trọng khi cả một thế hệ lên đường theo tiếng gọi của tổ quốc,những người lính ấy với biết bao kỉ niệm bui buồn cho dù về xuôi hồn vẫn mãi mãi neo đậu lại nơi biên cương tổ quốc

    - Nhớ tinh thần Tây Tiến không hẹn ước,chia phôi,chẳng về cho thấy một tinh thần một đi không trở lại

    + Không hẹn ước: những người lính Tây Tiến dù không hẹn ước nhưng họ quy tụ về đây trở thành 1 đoàn binh anh hùng bởi họ có chung lí tưởng chiến đấu và khát vọng độc lập tự do

    + Chia phôi diễn tả được tư thế hiên ngang,dứt khoát của họ lúc lên đường dù biết phía trước con đường thăm thẳm,xa xôi đầy những núi non trùng điệp

    - Giọng điệu trở nên bâng khuâng mà hào hùng ,,khí phách ~> Lời thề thiêng liêng gắn bó với Tây Tiến,với mảnh đất miền Tây tổ quốc ~> Hi sinh bi tráng
     
  9. p3nh0ctapy3u

    p3nh0ctapy3u Cựu Trưởng nhóm Văn Thành viên

    Bài viết:
    1,617
    Điểm thành tích:
    299
    Nơi ở:
    Ninh Bình

    ▲ Những vấn đề thường được khai thác xoay quanh Tây Tiến trong phần làm văn

    1. Cảm hứng lãng mạn trong bài thơ Tây Tiến

    ♥ Đôi nét về một số đặc điểm của văn học lãng mạn như sau
    -.Văn học lãng mạn thuộc loại hình văn học biểu hiện: các nhân vật, tình huống, hình ảnh được nhà văn sáng tạo ra nhằm thoả mãn nhu cầu biểu hiện lí tưởng và tình cảm mãnh liệt của họ. Các nhà văn lãng mạn thường tìm kiếm những giá trị tuyệt mĩ trong những cảnh đời tầm thường, tăm tối, khám phá cái cao cả trong những số phận bị ruồng bỏ, chà đạp.Nhân vật hành động theo sự tưởng tượng chủ quan của nhà văn,thể hiện trực tiếp lí tưởng của tác giả
    + Tự do biểu hiện tình cảm cái "tôi" cá nhân
    + Thường sử dụng thủ pháp tương phản đối lập,thích phóng đại khoa trương,sử dụng ngôn ngữ tân kì giàu sức biểu hiện cảm xúc

    Với Tây Tiến của Quang Dũng

    Có một thời hai chữ lãng mạn thường gợi cho ta thứ gì đó tiêu cực,mềm yếu,ủy mị không lành mạnh.Thực ra cũng có lãng mạn tiêu cực và lãng mạn tích cực,Tây Tiến là chất thơ lãng mạn cách mạng,lãng mạn anh hùng.Chất lãng mạn say người giúp người lính vượt lên trên mọi gian lao khắc nghiệt,làm cho đất nước thêm tráng lệ,con người thêm sang trọng ,hào hoa .biểu hiện:

    - Cảm hứng bài thơ là cảm hứng của một cái tôi tràn đầy cảm xúc,cảm xúc ào ạt tuôn trào tới tất cả những gì mãnh liệt nhất.Nó là nỗi nhớ tràn ngập: nhớ núi rừng hoang vu hiểm trở dữ dôi, nhớ cảnh đẹp huyền ảo,mĩ lệ nên thơ,nhớ bức chân hành quân Tây Tiến,nhớ ánh mắt nhớ nụ cười,nhớ cả những hi sinh gian khổ,những phút giây đồng đội nằm xuống nơi biên thùy xa xôi…tất cả cứ theo dòng hồi ức hiện lên cùng với trí tưởng tượng phóng khoáng của nhà thơ

    - Thủ pháp nghệ thuật độc đáo của bài thơ là tô đậm những cái phi thường,gây ấn tượng mạnh về những cái hùng vĩ dữ dội cũng như cái tuyệt mĩ,nên thơ của thiên nhiên núi rừng miền Tây

    + Thiên nhiên hùng vĩ dữ dội hiểm trở >< thơ mộng,hồn nhiên,trữ tình

    + Con người trong gian khổ,khó khăn khốc liệt vẫn luôn lạc quan ,yêu đời

    ~> Bút pháp nổi bật khi khắc họa hình ảnh người lính Tây Tiến là bút pháp lãng mạn: Vẻ đẹp bi tráng của người lính Tây Tiến : bi thương nhưng vẫn hào hùng,khí phách

    + Bi : tác giả không né tránh hiện thực khi nói về những khó khăn gian khổ,những hi sinh mất mát mà người lính Tây Tiến phải trải qua

    + Tráng: Bi thương nhưng không bi lụy bởi nhà thơ đã đêm đến cho hình tượng một vẻ đẹp sang trọng,kiêu hùng lẫm liệt mà hào hoa.Nói về gian khổ khó khăn nhưng người lính Tây Tiến vẫn lạc quan yêu đời,nói về hi sinh mất mát cảm xúc của nhà thơ không phải là nỗi đau,dòng nước mắt mà là niềm yêu mến,cảm phục đầy trân trọng và tự hào.Vẻ đẹp ấy có thể khẳng định bài thơ Tây Tiến đã khắc họa nên bức tượng đài bất tử mang vẻ đẹp bi tráng về người lính vô danh thời kì đầu kháng chiến p

    2. Tây Tiến đã dựng lên bức tượng đài bất tử mang vẻ đẹp bi tráng về người lính vô danh trong thời kì kháng chiến p.Phân tích làm sáng tỏ nhận định trên ( tham khảo tư liệu ở phần 1.)
    Cách hỏi khác
    Về bài thơ Tây Tiến.,có ý kiến cho rằng:” Bài thơ Tây Tiến có phảng phất những nét buồn, những nét đau, nhưng đó là cái buồn đau bi tráng, chứ không phải là cái buồn đau bi lụy”.Hãy làm sáng tỏ nhận định trên

    3. So sánh Tây Tiến ( Quang Dũng) và Đồng chí ( Chính Hữu)

    a. Về bút pháp miêu tả


    - Quang Dũng: Kết hợp hiện thực và lãng mạn trong đó bút pháp lãng mạn là chủ yếu

    - Chính Hữu : Thiên về bút pháp hiện thực

    ~> Mỗi bút pháp được quyết định bởi cảm hứng chủ đạo của tác giả và làm nên vẻ đẹp riêng của từng hình tượng

    b. Xuất thân của những người lính

    - Quang Dũng: người lính Tây Tiến có xuất thân là thành phần tri thức trẻ- những chàng sinh viên đất Hà thành

    - Chính Hữu: Những người nông dân

    c. Nội dung biểu hiện

    - Tây Tiến : là những hình ảnh,kỉ niệm về cuộc sống chiến đấu của đoàn quân Tây Tiến

    - Đồng chí: tập chung biểu hiện tình đồng đội gắn bó keo sơn kề vai chiến đấu

    d. Vẻ đẹp hình tượng người lính

    - Trong “Đồng chí”: Chính Hữu miêu tả vẻ đẹp giản dị chân chất của những anh bộ đội xuất thân từ nông dân,vẻ đẹp người lính ở đây tập chung ở tình đồng chí đồng đội được hình thành trên cơ sở cùng cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu cùng chia sẻ mọi khó khăn gian khổ

    - Trong “Tây Tiến” Người lính được đặt trong hoàn cảnh thiên nhiên miền Tây.Ngòi bút Quang Dũng chú trọng đến những nét độc đáo khác thường làm nổi bật vẻ đẹp hào hùng hào hoa bi tráng của người lính

    3. So sánh hai đoạn thơ sau:

    “ Người đi Châu Mộc chiều sương ấy

    Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

    Có nhớ dáng người trên độc mộc

    Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”

    ( Tây Tiến- Quang Dũng)



    “ Mơ khách đường xa khách đường xa

    Áo em trắng quá nhìn không ra

    Ở đây sương khói mờ nhân ảnh

    Ai biết tình ai có đậm đà”

    ( Đây thôn Vĩ Dạ- Hàn Mặc Tử)


    ♥ Nhận định :

    - Đây là dạng bài nghị luận văn học kiểu bài so sánh

    - Cũng có thể đề bài so sánh cảnh sông nước miền Tây (khổ 2) và khổ 3 của Đây thôn Vĩ Dạ

    - Cần đạt được những sườn ý cơ bản sau

    + Mở bài: Giới thiệu được các đối tượng cần so sánh

    +Thân bài:

    ○ Làm rõ đối tượng so sánh thứ nhất

    ○ Làm rõ đối tượng so sánh thứ hai

    ○ Chỉ ra nét tương đồng và sự khác biệt

    ○ Lí giải những nét tương đồng và khác biệt đó.Khi đánh giá điểm khác biệt cần lưu ý các tiêu chí sau:

    - Bối cảnh xã hội,lịch sử,văn hóa của đối tượng được so sánh

    - Phong cách nghệ thuật của tác gải

    - Đặc trưng thi pháp của thời kì sáng tác đó

    + Kết bài

    - Khát quát những nét giống và khác nhau tiêu biểu

    - Nêu những suy nghĩ của bản thân

    Gợi ý làm bài

    a.Mở bài

    Giới thiệu hai đối tượng được so sánh ( Nếu như là mở bài gián tiếp thì cần thêm bước dẫn dắt đầu tiên): Đoạn trích trong Tây Tiến của Quang Dũng cũng như đoạn trích Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử

    b. Thân bài

    ♦ Về Tây Tiến

    - Giới thiệu khái quát vài nét về tác phẩm,vị trí đoạn trích và tác giả

    - Làm sáng rõ đoạn trích trong Tây Tiến ( cần vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận nhưng chủ yếu là vận dụng thao tác phân tích): Đoạn thơ miêu tả cảnh sông nước miền Tây hoang sơ nhưng cũng rất thơ mộng

    + Âm điệu: nhịp nhàng,trữ tình,tha thiết ~> kỉ niệm êm đềm

    + Không gian: chiều sương ấy ~> không gian huyền ảo,lung linh

    + Nhân hóa hồn lau: lau sậy cũng không còn vô tri vô giác mà nó như có hồn tạo thành hồn riêng trong chiều sương Châu Mộc

    + Hình ảnh nổi bật trên dòng sông huyền thoại cổ tích là hình dáng mềm mại,uyển chuyển của con người trên chiếc thuyền độc mộc

    + Hòa hợp với hình ảnh con người là bông hoa rừng: bằng cảm nhận tinh tế,tác giả gợi được cả cái đong đưa duyên dáng tình tứ của bông hoa trên dòng nước lũ.Hai nét vẽ về con người và thiên nhiên trong đoạn thơ đều chứa đựng linh hồn của vạn vật,những hình ảnh ấy chỉ có ở người nghệ sĩ tài hoa như Quang Dũng với cặp mắt đa tình mới bộc lộ hết được

    ♫ Đoạn thơ như đưa người đọc được sống dậy cùng Tây Tiến giữa cảnh sông nước miền Tây – bức tranh thiên nhiên con người mĩ lệ,thơ mộng hài hòa qua nét vẽ tinh tế của nhà thơ.Không phải là những dốc cao vực sâu,ghềnh thác thú dữ như đoạn thơ đầu,vẻ đẹp của thiên nhiên nơi đây được gợi lên từ những chi tiết và hình ảnh mang cái bình yên thi vị,cái duyên dáng và tình tứ của thiên nhiên núi rừng.Một làn sương mỏng bâng khuâng buổi chiều nơi Châu Mộc mà Chế Lan Viên cũng từng nhắc về một kỉ niệm về Tây Bắc:

    “ Nhớ bản sương giăng nhớ đèo mây phủ

    Nơi nào qua lòng lại chẳng yêu thương”

    Hay những bông hoa lau phất phơ trong gió nhẹ,cánh hoa rừng đong đưa trên dòng nước lũ, chỉ với những nét vẽ ấy cảnh vật hiện lên như có linh hồn,có sức sống ,vẻ thanh bình thơ mộng chính là cái thần của bức tranh.Nổi bật giữa cái nền của thiên nhiên thi vị ấy là hình ảnh con người của Quang Dũng lại gợi nhiều liên tưởng: “ Có thấy dáng người trên độc mộc” Người đọc có thể cảm nhận vẻ đẹp thanh tú mềm mại,duyên dáng uyển chuyển của cô gái Thái trên thuyền độc mộc cũng có thể tìm thấy ở đó là một nét khỏe khoắn ,1 tư thế hùng dũng của chàng trai trong tư thế chủ động làm chủ thiên nhiên núi rừng. Dù hiểu theo cách nào cũng không làm mất đi cái vẻ đẹp thơ mộng hài hòa của bức tranh thiên nhiên,con người nơi đây. Cảm xúc thi nhân là nỗi nhớ da diết mãnh liệt tràn chảy không ngừng. Từ những câu thơ ở đoạn đầu “ Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi”, “ Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói” thì ở đây ta bắt gặp các từ “có thấy”,”có nhớ” tạo nên âm điệu của tiếng lòng.Nhà thơ vừa như hỏi vừa như gợi nhắc về chính những kỉ niệm đã qua trong lòng mình.Buổi chiều sương Châu Mộc thực sự đã trở thành kí ức đẹp đẽ đã không thể nào quên được

    ♦ Về Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử

    - Giới thiệu khai quát về tác phẩm,vị trí đoạn trích và tác giả

    - Làm sáng rõ đoạn trích cuối bài Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử: Đoạn thơ bộc lộ cảm xúc trực tiếp của Hàn Mặc Tử

    + Mơ:
    ○ Sự mộng tưởng không có thực
    ○ Mơ khách đường xa ( 2 lần) mong muốn ,hi vọng có người đến thăm
    ~>Không thành hiện thực : tuyệt vọng
    +Áo em trắng quá nhìn không ra: Hình ảnh cô gái hiện lên không rõ ràng,càng cố gắng nắm bắt thì càng không thể
    ~> Nỗi buồn dâng lên đến đỉnh điểm
    + Ở đây: nơi Hàn Mặc Tử đang sống cô độc,nỗi đau bệnh tật và tuyệt vọng đối lập với ngoài kia ( thôn Vĩ) với cuộc sống tươi đẹp
    + Ai biết tình ai có đậm đà?
    ○ Đại từ phiếm chỉ "ai" (4 lần) không xác định rõ ràng
    ○ Câu hỏi khép lại bài thơ: Bộc lộ nỗi băn khoăn của thi sĩ,không biết tình cảm mọi người dành cho Hàn Mặc Tử còn đậm đà còn sâu sắc?

    ~> Hàn Mặc Tử vẫn khao khát được sống,được giao cảm,chia sẻ đau buồn

    ♫ Đoạn thơ mỗi ngày một khắc khoải,điệp từ “khách đường xa” được lặp lại mang nỗi buồn mênh mang sâu lắng.Phải chăng đó là người khách mà nhà thơ hằng mong đợi thấp thỏm,nơi gửi gắm tình yêu,khát vọng. Nếu ở khổ thơ trước xứ Huế đẹp thơ mộng ở cấu trúc nhà vườn xinh xắn,ở hàng cao cao vút vươn mình đón ánh nắng ban mai,đẹp ở dòng sông Hương lặng lẽ yên bình trôi,ở dòng sông trăng lung linh huyền ảo thì đến với khổ thơ cuối, Huế hiện ra tha thiết duyên dáng trong hình ảnh cô gái áo trắng tinh khôi.Tuy nhiên trong hoàn cảnh của nhà thơ nỗi đau cả về thể xác lẫn tinh thần đã khiến cho ý thức,cảm nhận về thời gian không gian trở nên nhạt dần,nhòe dần đi.Từ bức tranh rõ đến cả đường nét,màu sắc ánh sáng ở những khổ đầu thì bức tranh xứ Huế ở đây như đang tan dần vào cõi mộng. Từ “mơ” như khẳng định dưới cái nhìn của Hàn Mặc Tử hình ảnh xứ Huế chỉ còn là ảo ảnh. Cô gái Huế trong tà áo trắng sương khói nhạt nhòa,xứ Huế mộng mơ xứ Huế mơ mộng…tất cả như hòa tan trong nhau như thật khó xác định.Câu thơ cuối lại cháy lên một niềm khao khát cũng là nỗi băn khoăn day dứt trong câu hỏi tu từ “ Ai biết tình ai có đậm đà?”.Đại từ phiếm chỉ”ai” khiến độc giả trở nên mơ hồ,liệu đó có phải cô gái tác giả thầm thương hay là Hàn Mặc Tử ,những người dân xứ Huế nơi thôn Đoài? Tuy nhiên vượt lên trên uẩn khúc của thế giới hư ảo,nỗi đau đớn tuyệt vọng đến tột cùng là chữ tình tha thiết sâu nặng.Đó là tất thảy những tình cảm đáng trân trọng của con người trong cuộc đời này.Từ láy “đậm đà” khép lại bài thơ,khép lại một cuộc đời,một mối tình để lại âm hưởng,dư ba trong lòng người đọc

    ♦ So sánh nét tương đồng và điểm khác biệt giữa hai đối tượng trên hai bình diện: nội dung và hình thức nghệ thuật ( sử dụng chủ yếu thao tác phân tích và so sánh)

    - Điểm tương đồng:

    + Cả hai đoạn thơ đều là cái nhìn đầy tình cảm của cái tôi trữ tình về thiên nhiên,con người nơi mình từng gắn bó sâu nặng

    + Cái tôi lãng mạn đã vẽ nên khung cảnh lung linh,huyền ảo đầy thơ mộng

    + Qua hai đoạn thơ,ta nhận thấy rõ sự tài hoa của tác giả

    - Điểm khác biệt:

    + Đoạn thơ về Tây Tiến cho thấy được nỗi nhớ da diết về sông nước miền Tây và kỉ niệm đời lính thời chiến

    + Đoạn thơ về Đây thôn Vĩ Dạ lại cho thấy những tâm trạng giằng xé và tình cảm sâu nặng của Hàn Mặc Tử dành cho nơi thôn Vĩ mộng mơ- nơi có cô gái thầm thương

    ♦ Lí giải sự tương đồng và khác biệt:

    + Quang Dũng và Hàn Mặc Tử đều là những nhà thơ tài hoa,lãng mạn

    + Ở Quang Dũng đó là một nghệ sĩ đa tài gắn liền với thời chiến nói chung và đoàn binh Tây Tiến nói riêng cùng phong cách thơ phóng khoáng,tinh tế,lãng mạn và hào hoa

    + Ở Hàn Mặc Tử: đó là một hiện tượng thơ kì lạ bậc nhất của phong trào thơ mới,là hồn thơ đan xen tinh khiết trong sáng và những hình ảnh ma quái cuồng loạn.Hơn thế nữa,trong hoàn cảnh Hàn Mặc sáng tác bài thơ là sự đau đớn cả về thể xác lẫn tinh thần vì bệnh tật

    ~> Chính hoàn cảnh riêng biệt của mỗi nhà thơ làm nên sự khác biệt cho mỗi tác phẩm để lại những dư vị khác nhau trong lòng độc giả

    c. Kết bài

    - Khát quát những nét giống và khác nhau tiêu biểu

    - Nêu những suy nghĩ của bản thân

    + Mỗi đoạn thơ cho thấy được tài năng của Hàn Mặc Tử và Quang Dũng

    + Nó cũng cho ta thấy được vẻ đẹp của hai con người trong những hoàn cảnh khác nhau làm nên phong cách nghệ thuật – vị thế đứng của mỗi nhà thơ trên thi đàn văn học Việt Nam,góp phần làm phong phú cho kho tàng thơ ca Việt Nam


    4. Hình tượng người lính Tây Tiến qua bài thơ

    a. Mở bài


    - Tác giả

    - Tác phẩm

    ~> Vấn đề cần nghị luận: Hình tượng người lính Tây Tiến


    b. Thân bài


    ♥ Khái quát chung

    - Cả bài thơ là nỗi nhớ của quang Dũng về đoàn quân Tây Tiến nên hình tượng người lính chủ yếu hiện lên qua nỗi nhớ của nhà thơ- 1 đại đội trưởng của đoàn quân Tây Tiến năm xưa.Nhờ vậy mà hình tượng người lính Tây Tiến hiện lên chân thực hơn qua tình cảm trân trọng,cảm phục

    - Qua nỗi nhớ của Quang Dũng người lính Tây Tiến hiện lên trong tầm vóc của doàn quân đoàn binh- 1 tập thể đông đảo hùng hậu,cách cảm nhận như vậy mang âm hưởng hào hùng cho bài thơ

    ♥ Vẻ đẹp hình tượng người lính

    - Vẻ đẹp ngoại hình: Dữ dội,oai phong,lẫm liệt

    + "Không mọc tóc" chứ không phải "rụng tóc": sự thật nghiệt ngã thiếu thốn,khó khăn gian khổ trong quá trình sống chiến đấu của người lính khiến họ trở nên tiều tụy nhưng vẫn toát lên khí phách anh hùng oai phong~> Hình ảnh là minh chứng cho sự khốc liệt của chiến tranh ,cái gian khổ vất vả mà thế hệ trẻ Việt Nam đã phải trải qua trong cuộc chiến tranh giành bảo vệ độc lập dân tộc,giữ vững giang sơn bờ cõi

    + Quân xanh màu lá dữ oai hùm gợi dáng vẻ xanh sao tiều tụy bị sốt rét nhưng vẫn toát lên vẻ oai hùm như một con hổ -chúa sơn lâm nổi bật khí phách và sự dũng cảm của người lính~> sức mạnh tinh thần.tuy nhiên tác giả không sử dụng từ xanh sạo tạo cảm giác yếu ớt mà thể hiện cho thấy sự khảo khoắn,mạnh mẽ hào khí

    - Vẻ đẹp tâm hồn: phong phú,tinh tế lãng mạn hào hoa,nhiều mơ mộng

    + Thể hiện trong cái nhìn say đắm tình tứ trước vẻ đẹp đầy nữ tính trong đêm hội đuốc hoa

    + Tâm hồn mơ mộng luôn hướng về những khung trời hoa lệ ,trong mỗi người lính Tây Tiến đều mang trong mình tâm hồn thi sĩ

    + Niềm kha khát về một dáng kiều thơn và sự thống nhất giữa tình yêu đôi lứa và tình yêu đất nước

    + Mắt trừng: ánh mắt dữ dội rực cháy căm hờn mang mộng ước tiêu diệt kẻ thù,bảo vệ đất nước~> Giấc mộng lập công

    + “Mơ Hà Nội:, “dáng kiều thơm” (ẩn dụ) sử dụng từ ngữ trang trọng khi nói về những thiếu nữ Hà thành đầy yêu kiều cho thấy bên trong dáng vẻ oai hùng là một trái tim,một tâm hồn khao khát yêu thương

    ~>Họ-những người lính sẵn sàng trong tư thế chiến đấu hi sinh vì tổ quốc nhưng cũng có những rung cảm yêu thương,nhớ nhung khao khát,hi vọng như bất cứ người trẻ tuổi nào khác

    ~> hình ảnh một thời được xem là ủy mị,làm mất đi tinh thần sinh khí của ngừi lính khi xung trận.Thực tế những giấc mơ ấy,những yêu thương khát vọng ấy là nguồn cổ vũ động viên,là sức mạnh tinh thần to lớn để người lính vượt qua gian nan thử thách

    - Vẻ đẹp lí tưởng sống và chiến đấu: tự nguyện,cao cả sẵn sàng hi sinh vì nghĩa lớn

    + Sử dụng các từ Hán Việt : biên cương,mồ viễn xứ ~> không khí trang trọng mang âm hưởng bi hùng

    ~>giảm cảm giác bi thương khi miêu tả hình ảnh nấm mồ chiến sĩ nơi biên cương lạnh lẽo hoang vu

    + Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh: thể hiện lí tưởng anh hùng lãng mạn qua việc coi cái chết nhẹ nhàng,quyết tâm hiến sự sống của mình cho non sông đất nước

    + Ẩn dụ “đời xanh” chỉ tuổi trẻ nguyện dứt khoát tự nguyện ra đi vì tổ quốc,vì nhân dân

    + “Áo bào” : vẻ đẹp bi tráng của sự hi sinh,nhìn thấy cái chết của đồng đội giữa chiến trường trở thành sự hi sinh trang trọng,tráng liệt mà uy nghiêm của người anh hùng chiến trận,của các vị tướng xông pha nơi trận mạc thời xưa ~> Hình ảnh không có thực mà chỉ là cách gọi cahc nói tình cảm mến trọng của nhà thơ.Hiện thực khi người lính nằm xuống chỉ có manh chiếu mảnh vải dù nhưng tác gải đã gọi đó là tấm áo bào sang trọng.Nhà thơ đã khoác lên những người tử sĩ,những người đồng đội-con người hi sinh vì tổ quốc tấm áo bào với bao tình cảm không nói hết nên lời

    + “Anh về đất” cách nói giảm nói tránh nhằm vơi đi nỗi mát mát

    + Sông Mã gầm lên: cường điệu ~> Sông Mã- biểu tượng của thiên nhiên Tây Bắc một lần nữa trở lại,sông Mã như tấu lên những khúc nhạc,tiễn đưa linh hồn người tử sĩ vào cõi vĩnh hằng .Không một dòng nước mắt,không một tiếng khóc than ,khúc nhạc ấy của thiên nhiên núi rừng giống như khúc ca ngợi ca cuộc đời chiến đấu và hi sinh anh dũng của người lính Tây Tiến nhưng cũng đau đớn đến tột cùng

    ~> Bằng những câu thơ mang âm hưởng bi tráng ,bi mà không lụy đoạn thơ khắc họa chân dung người lính từ ngoại hình đến nội tâm,đặc biệt là tính cách hào hoa lãng mạng,những con người làm nên vẻ đẹp hào khí một thời.có thể thấy hình ảnh người lính Tây Tiến được thể hiện một cách sinh động,như 1 bức tượng đài về hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ những ngày đầu kháng chiến p

    - Vẻ đẹp của tinh thần nỗ lực vượt lên trên khó khắn gian khổ

    + Lính Tây Tiến phần đông là xuất thân từ học sinh sinh viên Hà Nội nên hiện thực đời sống chiến đấu nơi “Rừng thiêng nước độc Tây Bắc” thực sự là thử thách lớn lao

    + Lính Tây Tiến đặc biệt là những con người gan góc dũng cảm luôn vượt lên những khó khăn góp sức mình cho cuộc kháng chiến chung của dân dộc

    - Vẻ đẹp của tinh thần và tư thế hi sinh cao cả cao đẹp phi thường – sự hi sinh của những người lính vô danh

    ~> Trong vẻ đẹp hình tượng người lính còn có vẻ đẹp của chính tâm hồn Quang Dũng – 1 người lính Tây Tiến năm xưa dù đã chuyển sang đơn vị khác nhưng khung cảnh không gian thời gian vẫn không phai mờ đi trong chí nhớ Quang Dũng

    ~> Vẻ đẹp ân nghĩa ân tình đối với quá khứ không bao giờ lãng quên

    c. Kết bài

    - Khẳng định lại vấn đề

    - Đánh giá về thành công của tác giả quang Dũng cũng như tác phẩm Tây Tiến trong giai đoạn văn học 1945-1954 và mai sau

    Dạng đề về hình tượng người lính có hai nhận định :
    Về hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng, có ý kiến cho rằng: người lính ở đây có dáng dấp của các tráng sĩ thuở trước. Ý kiến khác thì nhấn mạnh: hình tượng người lính mang đậm vẻ đẹp của người chiến sĩ thời kháng chiến p.

    Từ cảm nhận của mình về hình tượng này, anh/chị hãy bình luận những ý kiến trên.
     
    Last edited: 13 Tháng bảy 2017
  10. p3nh0ctapy3u

    p3nh0ctapy3u Cựu Trưởng nhóm Văn Thành viên

    Bài viết:
    1,617
    Điểm thành tích:
    299
    Nơi ở:
    Ninh Bình

    Về đoạn thơ “ Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi……thơm nếp xôi” có ý kiến cho rằng: “ Đoạn thơ là bức tranh thiên nhiên Tây Bắc thơ mộng song cũng đầy dữ dội,khắc nghiệt” Ý kiến khác lại khẳng định:” Đoạn thơ vẽ lên bức tượng đài về người chiến sĩ Tây Tiến kiêu hùng bi tráng song rất đỗi lãng mạn ,hào hoa”

    Từ cảm nhận của mình về đoạn thơ,hãy trình bày suy nghĩ về hai ý kiến trên

    Gợi ý dàn bài

    ♥ Mở bài

    - Giới thiệu tác giả và tác phẩm: Quang Dũng là nghệ đa tài,biết làm thơ vẽ tranh,soạn nhạc.Ở bất kì lĩnh vực nghệ thuật nào ngòi bút Quang Dũng cũng thể hiện sự tài hoa lãng mạn với không gian thơ ca có sự sáng tạo đều làm người đọc say mê.Trong đó nổi bật là tác phẩm Tây Tiến- bài thơ tiêu biểu nhất của thơ ca Việt Nam thời kì kháng chiến p

    - Giới thiệu về đoạn thơ: Đoạn thơ là một trong những đoạn đặc sắc kết tinh giá trị nổi bật của thi phẩm Tây Tiến.Chính vì thế có ý kiến cho rằng ( trích dẫn hai ý kiến )

    ~> Mỗi ý kiến thể hiện những thành công trên phương diện khác nhau của đoạn thơ.Tổng hào các ý kiến làm nên trọn vẹn cho đoạn thơ

    ♥ Thân bài

    ○ Giới thiệu chung

    - Tây Tiến là bài thơ gắn liền với tên tuổi Quang Dũng được gợi cảm hứng từ nỗi nhớ về thiên nhiên,con đường hành quân,những chiến binh Tây Tiến.Trong tác phẩm,thiên nhiên Tây Bắc hiện lên một cách lạ kì mang vẻ đẹp vừa hoang vu dữ dội vừa thơ mộng trữ tình.Và trên nền cảnh vật ấy là dáng hình người chiến sĩ kiêu hùng,bi tráng mà cũng rất đỗi hào hoa lãng mạn

    - Đoạn thơ : Tây Tiến không chỉ đơn thuần là một bài thơ mà còn là nhạc là họa.Đoạn thơ trích dẫn là những câu thơ thể hiện cung bậc cảm xúc đầu tiên của nàh thơ khi nhắc về kỉ niệm đã xa.Đó là những dòng kí ức rất trong trẻo,đằm thắm về thiên nhiên miền Tây và những con người ra đi làm nên lịch sử hào hùng

    ○ Giải thích - Chứng minh làm rõ 2 ý kiến

    ♦ Ý kiến 1

    - Thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ,thơ mộng

    + Hình ảnh sương mù bao phủ cả vùng Tây Bắc rộng lớn “ Hoa về trong đêm hơi”,những ngôi nhà bồng bềnh trong sương mù diễn tả không gian núi rừng bao la cứ trải ra vô tận mênh mông trước mắt người lính

    + Những câu thơ sử dụng nhiều thanh bằng gợi lên ga màu êm dịu,huyền ảo,thoáng nhẹ,thơ mộng “Mường Lát hoa về trong đêm hơi”, “Nhà ai Pha Luôn mưa xa khơi” ..Sử dụng thanh bằng và hiệp vần “ơi” khiến nét vẽ mềm mại tạo cảm giác chơi vơi trước cảnh bao la hùng vĩ của đất trời non nước

    + Thiên nhiên miền Tây với khung cảnh đầm ấm khi đoàn quân dừng chân bên bản làng được hòa mình vào cuộc sống gioa đình,quây quần bên bếp lửa,bên nồi cơm nếp đầu mùa thơm nồng nghi ngút khói

    - Thiên nhiên dữ dội-khắc nghiệt

    + Những địa danh xa xôi,hẻo lánh: Sài Khao,Mường Lát,Mường Hịch,Mai Châu

    + Vẻ đẹp hoang dại dữ dội ẩn chứa đầy bí ẩn của núi rừng miền Tây được nhà thơ khắc họa không chỉ theo chiều không gian mà còn được mở ra ở chiều thời gian “ Chiều chiều…”

    + Nét vẽ gân guốc,chắc khỏe mở ra bức tranh thiên nhiên miền tây hiểm trở với núi cao vực thẳm “ Dốc lên….ngàn thước xuống”.Sử dụng từ láy khúc khuỷu,thăm thẳm,heo hút và cụm từ “súng ngửi trời”,đối “lên-xuống” ,từ ngữ chỉ số nhiều”ngàn thước” gợi ra thé núi cao vút,đổ gập quanh co,trùng điệp cùng với đó là âm thanh “thác gầm thé”,”cọp trêu người” khiến cho sự dữ dội đẩy cao đến mức cực độ

    + Câu thơ nhiều thanh trắc,đối,lặp từ lặp cấu trúc kết hợp nhắt nhịp linh hoạt tạo nên dữ dội của thiên nhiên Tây Bắc

    ~> Với con mắt thi nhạc họa kết hợp cảm hứng lãng mạn đầy bi tráng,Quang Dũng tái hiện sinh động một bức tranh nghệ thuật ngôn từ về thiên nhiên Tây Bắc với đường nét hùng vĩ,thơ mộng nhưng đầy dữ dội

    ♦ Ý kiến 2

    - Đối mặt với khó khăn,thử thách mất mát hi sinh ~> Sự bi tráng,kiêu hùng của người lính

    + Ấn tượng đầu tiên về hình tượng người lính trên chặng đường hành quân là những bức chân mệt mỏi như chìm vào màm sương mù dày đặc “sương lấp đoàn quân mỏi”

    + Người lính phải đối mặt với những dốc núi vô cùng hiểm trở.Cái hoang vu dữ dội của núi rừng luôn thường trực,đeo bám người lính Tây Tiến

    + Sự ho sinh của người lính trong tư thế vẫn đang hành quân ,vẫn chắc tay súng “Anh bạn…bỏ quên đời”

    - Sự lãng mạn,hào hoa của người lính

    + Vẻ đẹp tinh nghịch đầy chất lính như thách thức với hiểm nguy gian khổ “súng ngửi trời”

    + Trên con đường hành quân vất vả,họ thả hồn mình vào thiên nhiên như trút bỏ nhọc nhằn của thể xác,đắm mình vào thiên nhiên cảnh vật “ hoa về trong đêm hơi”

    + Khung cảnh đàm ấm của bản làng giúp họ xua tan đi mệt mỏi dãi dầu,tiếp thêm sức mạnh để tin vào ngày mai đại thắng

    + Cái nhìn lãng mạn đã nâng đỡ cho ngòi bút Quang Dũng tạc nên màu sắc bi tráng khi nới tới sự hi sinh của người lính.Nét đẹp trong tâm hồn hào hoa của những chàng trai Hà thành giúp họ có cái nhìn tươi sáng ngay trong gian khổ

    ♦ Đánh giá chung

    - Đoạn thơ có nội dung khái quát từ hai ý kiến cho thấy cái nhìn đầy đủ về thiên nhiên Tây Bắc và người lính Tây Tiến

    - Đoạn thơ không chỉ đơn thuần là gợi nhắc nỗi nhớ về thiên nhiên và người lính Tay Tiến mà hơn thế,đó là sự gắn bó máu thịt của nhà thơ đối với Tây Bắc,đối với Tây Tiến

    - Là sự kế hợp hài hòa giữa hiện thực – lãng mạn.Chính sự hòa quyện đó khiến bức tranh thiên nhiên – con người hiện lên đã chiều ,trọn vẹn


    ♥ Kết bài

    - Khái quát lại vấn đề

    - Đánh giá về sự thành công của Quang Dũng và tác phẩm Tây Tiến trong giai đoạn văn học 1945-1954




    Cảm nhận hai đoạn thơ sau:
    “Sao anh không về chơi thôn Vĩ”?
    Nhìn năng hàng cau nắng mới lên
    Vườn ai mướt quá xanh n hư ngọc
    Lá trúc che ngang mặt chữ điền”...
    (Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử)
    Và: “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
    Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
    Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
    Mười Lát hoa về trong đêm hơi
    Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
    Heo hút cồn mây súng ngửi trời
    Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống
    Nhà ai Pha luông mưa xa khơi...”
    (Tây Tiến - Quang Dũng)


    Gợi ý dàn bài

    a.Mở bài

    Giới thiệu hai đối tượng được so sánh ( Nếu như là mở bài gián tiếp thì cần thêm bước dẫn dắt đầu tiên): Đoạn trích trong Tây Tiến của Quang Dũng cũng như đoạn trích Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử

    b. Thân bài

    ♦ Về Tây Tiến

    - Giới thiệu khái quát vài nét về tác phẩm,vị trí đoạn trích và tác giả

    - Làm sáng rõ đoạn trích trong Tây Tiến ( cần vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận nhưng chủ yếu là vận dụng thao tác phân tích): Hình ảnh người lính Tây Tiến được khắc họa trên nền thiên nhiên hùng vĩ dữ dội đầy bí ẩn nhưng cũng rất thơ mộng trữ tình

    + Cảm xúc bao trùm đoạn thơ là nỗi nhớ da diết cháy bỏng về thiên nhiên núi rừng miền Tây ,về những người đồng đội đã từng cùng chung gian lao thử thách

    + Mở đầu bài thơ là hình ảnh sông Mã hiện ra trong tiếng gọi hụt hẫng trống vắng,quá khứ đã xa lại ùa về trong kí ức,trong nỗi nhớ

    + Cánh hiệp vần “ơi”,điệp từ “nhớ” kết hợp từ láy diễn tả trạng thái chơi vơi gợi lên một nỗi nhớ mênh mông lửng lơ,đầy ắp .Nỗi nhớ ấy da diết dàn trải không gian- không gian thiên nhiên núi rừng Tây Bắc với những địa danh xa lạ mà người lính Tây Tiến chưa từng một lần đặt chân đến :Sài Khao,Mường Lát,Mường Hịch,Mai Châu

    + Hình ảnh thiên nhiên núi rừng miền Tây gây ấn tượng mạnh bởi sự hùng vĩ,hiểm trở,hoang vu và vô cùng dữ dội “ Dốc lên …..xa khơi”.Không thể phủ nhận ngòi bút tinh tế,tài hoa của Quang Dũng được thể hiện qua hệ thống ngôn ngữ giàu giá trị tạo hình,giàu tính nhạc .Chỉ trong mấy câu thơ các từ láy được sử dụng với mật độ khá dày gợi lên con đường hành quân gian khổ.

    + Nhân hóa “hoa về”,”đêm hơi” mà không phải “đêm sương” lạ lẫm độc đáo ~> Nhấn mạnh chất lãng mạn hào hoa của người lính Tây Tiến cho dù mệt mỏi họ vẫn thả hồn vào thiên nhiên

    + Điệp từ “dốc”+ từ láy “khúc khuỷu”, thăm thẳm.sử dụng thiều thanh trắc diễn tả chặng đường hành quân đầy khó khăn trắc trở, thể hiện sự hùng vĩ dữ dội của thiên nhiên miền Tây

    + “Súng ngửi trời” : hình ảnh nhân hóa mới lạ,độc đáo thể hiện trí tưởng tượng phong phú với cách nói đùa vui tinh nghịch,ngạo nghễ ~> Tinh thần lạc quan ,yêu đời của người lính

    + “Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống” câu thơ như bẻ đôi vẽ lại hình ảnh hai dốc núi vút lên cao rồi đổ thấp rất nguy hiểm trong cách ngắt nhịp thơ 4/3 cùng nghệ thuật đối

    + “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” sử dụng toàn bộ thanh Bằng mở ra không gian xa rộng,ở bên dưới tầm mắt trong màn mưa bao phủ khắp đất trời,thấp thoáng hiện lên hình ảnh một vài ngôi nhà

    +” Anh bạn dãi dầu không bước nữa /Gục lên súng mũ bỏ quên đời”: Sự hi sinh hào hùng,bi tráng trong tư thế tiến về phía trước ( cách nói giảm nói tránh )

    ~> Sự khắc nghiệt của cuộc hành quân và tinh thần người lính trong giọng điệu vừa thấm thía pha chút xót xa nhưng lại có sự cứng rắn

    + Hình ảnh giàu giá trị:”thác gầm thét”,” cọp trêu người” gợi sự dữ dội hoang sơ,u ám bí ẩn thiên nhiên miền tây ~> Nỗi nguy hiểm thường trực mà người lính phải đối mặt,âm thanh xé toạc không khí,dội vào cảm giác người đi qua một nỗi khiếp đảm, đe dọa bởi thú dữ dội ấn tượng mạnh mẽ bởi âm thanh tiếng đệm thình thịch trong đêm tối

    ~>Uy lực khủng khiếp của chốn rừng xanh

    ~> Khí phách anh hùng của đoàn binh Tây Tiến vẫn vững vàng tiến về phía trước dù gian nan vất vả, mối nguy hiểm luôn rình rập đến tính mạng

    +“ Nhớ ôi…nếp xôi” bức tranh nên thơ gợi cảnh tượng đầm ấm,thấm đượm tình quân dân trong giọng điệu cảm động,âm ái,trìu mến đọng lại kí ức người dọc một cách bay bổng

    ~> Sự dâng trào cảm xúc

    ○ Cơm lên khói,thơm nếp xôi: kỉ niệm ngọt ngào,đầm ấm

    ○ Thán từ “ôi” gợi sự bồi hồi,xao xuyên

    ○ Mùa em: tình tứ,lãng mạn

    ~> Sự kết hợp hài hòa khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn,hình ảnh thơ đa dạng ,ngôn ngữ vừa ltrang trọng cổ kính vừa độc đáo mới mẻ phong phú khắc họa thiên nhiên miền Tây trong nỗi nhớ trữ tình thơ mộng mà cũng rất hoang sơ gần gũi,ấm áp,chính thiên nhiên miền tây đã làm nền cho chặng hành quân gian khổ làm tăng khí phách của đoàn quân Tây Tiến



    ♦ Về Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử

    - Giới thiệu khai quát về tác phẩm,vị trí đoạn trích và tác giả

    - Làm sáng rõ đoạn trích bài Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử: Vẻ đẹp thôn Vĩ Dạ xứ Huế buổi bình và tâm trạng: Khao khát ước mong, đắm say mãnh liệt hướng về tình yêu, cuộc đời.

    + Thôn vĩ: vẻ đẹp thơ mộng,xanh tươi gắn bó thân thuộc sâu nặng với Hàn Mặc Tử

    + Câu thơ mở đầu vừa như lờ trách móc nhẹ nhàng của người con gái thôn Vĩ vừa là lwoif tự vấn sao không về Vĩ Dạ hay cũng là lời mời gọi tha thiết

    ~> Thôn Vĩ trở thành ẩn dụ cho cuộc đời tươi đẹp mà Hàn Mặc tử muốn trở về.Việc sử dụng thanh bằng 6/7 thể hiện sự bâng khuâng,tiếc nhớ cùng hoài niệm

    + Bức tranh thôn Vĩ buổi sớm mai

    ○ Nắng hàng cau: Hàng cau thẳng tắp,cao vút là loài cây đầu tiên tiếp đón những tia nắng trong veo của ngày mới

    ○ Nắng mới lên: Nắng đầu tiên của một ngày mới mẻ ấm áp.Không phải nắng ban mai hay nắng mai nhưu cách nói thông thường mà là nắng mới lên.Chữ “mới” tô đậm cái trong trẻo,tinh khiết của tia nắng đầu ngày.Thi nhân như đang theo chân nắng mớ mà về với vĩ Dạ.

    ~> Cách ngắt nhịp 1/3/3 gợi ra những bước chân nhe nhàng,chậm rãi ngắm nhìn vẻ đẹp thôn Vĩ

    ○ Mướt: tính từ chỉ màu sắc xanh non tơ,óng ả tràn đầy sức sống thanh tân

    ○ Cách ví von so sánh “xanh như ngọc” khiến khu vườn nơi Vĩ Dạ giống như một viên ngọc bích khổng lồ vừa thanh khiết vừa cao sang.Đó là một chốn “nước non thanh tú” của quê hương xứ sở

    ~> Khu vườn được sự chăm sóc kĩ càng bởi bàn tay khéo léo của con người thôn Vĩ

    ~> Cảm xúc của thi nhân ngạc nhiên,thích thú trước vẻ đẹp xanh non biếc dờn của Vĩ Dạ thôn

    ○ Mặt chữ điền tạo nên một cấu trúc cân xứng hài hòa trong bức tranh thôn Vĩ mang vẻ đẹp phúc hậu,chất phác kín đáo,cũng có thể hiểu là khuôn mặt tự họa của Hàn Mặc Tử ,là cuộc sống trở về trong tâm tưởng của nhà thơ: Khao khát chát bỏng,mãnh liệt của Hàn Mặc Tử muốn được trở về,hòa nhập,được giao cảm với cuộc đời


    ♦ So sánh nét tương đồng và điểm khác biệt giữa hai đối tượng trên hai bình diện: nội dung và hình thức nghệ thuật ( sử dụng chủ yếu thao tác phân tích và so sánh)

    - Điểm tương đồng:

    + Cả hai đoạn thơ đều là cái nhìn đầy tình cảm của cái tôi trữ tình về thiên nhiên,con người nơi mình từng gắn bó sâu nặng

    + Cái tôi lãng mạn đã vẽ nên khung cảnh lung linh,huyền ảo đầy thơ mộng

    + Qua hai đoạn thơ,ta nhận thấy rõ sự tài hoa của tác giả

    - Điểm khác biệt:

    + Đoạn thơ về Tây Tiến cho thấy được nỗi nhớ da diết về sông nước miền Tây và kỉ niệm đời lính thời chiến với nghệ thuật : Bút pháp lãng mạn, tinh thần bi tráng,sử dụng các thủ pháp: Tương phản, cường điệu, điệp từ.,Ngôn ngữ: Giàu tính tạo hình, giàu chất hoạ, chất nhạc.
    + Đoạn thơ về Đây thôn Vĩ Dạ lại cho thấy tâm trạng thi nhân muốn được giao cảm với cuộc đời với nghệ thuật : Bút pháp lãng mạn trữ tình,ngôn ngữ cực tả, trong sáng súc tích,những hình ảnh thơ giàu sức gợi,Các biện pháp tu từ: Câu hỏi tu từ, phép điệp, so sánh...

    ♦ Lí giải sự tương đồng và khác biệt:

    + Quang Dũng và Hàn Mặc Tử đều là những nhà thơ tài hoa,lãng mạn

    + Ở Quang Dũng đó là một nghệ sĩ đa tài gắn liền với thời chiến nói chung và đoàn binh Tây Tiến nói riêng cùng phong cách thơ phóng khoáng,tinh tế,lãng mạn và hào hoa

    + Ở Hàn Mặc Tử: đó là một hiện tượng thơ kì lạ bậc nhất của phong trào thơ mới,là hồn thơ đan xen tinh khiết trong sáng và những hình ảnh ma quái cuồng loạn.Hơn thế nữa,trong hoàn cảnh Hàn Mặc sáng tác bài thơ là sự đau đớn cả về thể xác lẫn tinh thần vì bệnh tật

    ~> Chính hoàn cảnh riêng biệt của mỗi nhà thơ làm nên sự khác biệt cho mỗi tác phẩm để lại những dư vị khác nhau trong lòng độc giả

    c. Kết bài

    - Khát quát những nét giống và khác nhau tiêu biểu

    - Nêu những suy nghĩ của bản thân

    + Mỗi đoạn thơ cho thấy được tài năng của Hàn Mặc Tử và Quang Dũng

    + Nó cũng cho ta thấy được vẻ đẹp của hai con người trong những hoàn cảnh khác nhau làm nên phong cách nghệ thuật – vị thế đứng của mỗi nhà thơ trên thi đàn văn học Việt Nam,góp phần làm phong phú cho kho tàng thơ ca Việt Nam
     
  11. p3nh0ctapy3u

    p3nh0ctapy3u Cựu Trưởng nhóm Văn Thành viên

    Bài viết:
    1,617
    Điểm thành tích:
    299
    Nơi ở:
    Ninh Bình

    Việt Bắc ( Tố Hữu)

    ▲ Tìm hiểu thấu đáo các câu hỏi có trong sách giáo khoa nhằm tiếp cận văn bản

    1. Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ và phân tích sắc thái tâm trạng,lối đối đáp của nhân vật trữ tình trong đoạn trích

    ● Hoàn cảnh sáng tác : 10/1954,chính phủ đề ra sự việc dời khu căn cứ địa Việt Bắc về Hà Nội,nhân sự kiện lịch sử ấy tố Hữu viết bài thơ Việt Bắc

    ● Sắc thái tâm trạng của bài thơ: bâng khuâng,bồn chồn,lưu luyến không nỡ rời xa của nhân vật người ở lại cũng như người ra đi

    ● Lối đối đáp : Xưng hô mình-ta như trong tình yêu đôi lứa ngọt ngào đằm thắm gợi lời ướm hỏi khơi nhắc kỉ niệm về một giai đoạn đã qua,về không gian cội nguồn nghĩa tình khơi nguồn cho mạch cảm xúc tuôn trào


    2. Qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên như thế nào?


    Nỗi nhớ tha thiết của người cán bộ sắp về xuôi đã khắc sâu thiên nhiên núi rừng Việt Bắc với vẻ đẹp vừa chân thực vừa thơ mộng,thi vị,gợi những nét riêng biệt,độc đáo,khác hẳn với miền quê khác của đất nước

    - Hình ảnh thiên nhiên thơ mộng ấm áo tình người: trăng lên đầu núi,nắng chiều lưng nương,bản khói,…

    - Bức tranh tứ bình,mỗi mùa một hình ảnh đẹp làm say đắm lòng người

    ~> Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên với vẻ đẹp đa dạng,phong phú,sinh động thay đổi theo thời tiết,từng mùa,đầy màu sắc lãng mạn ấm áp lòng người.chỉ những con người từng sống ở Việt Bắc ,coi Việt Bắc như quê hương của mình mới có thể có nỗi nhớ da diết,những cảm nhận sâu sắc,thấm thía về cảnh Việt Bắc đến như vậy

    Sự hòa quyện thắm thiết giữa cảnh và người là ấn tượng không thể phai mờ về những người dân Việt Bắc cần cù trong lao động,thủy chung nghĩa tình

    - Con người Việt Bắc cần lao gian khổ,đầy tình yêu thương chia sẻ ngọt bùi

    - Hình ảnh sinh hoạt của cán bộ cách mạng trong chiến khi lẫn sinh với sinh hoạt của nhân dân

    3. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu, vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến đã được Tố Hữu khắc họa ra sao?

    Cách mạng,kháng chiến xua tan vẻ âm u,hiu hắt của núi rừng,khơi dậy sức sống mạnh mẽ của thiên nhiên và con người Việt Bắc:

    - Khí thế hào hùng lên đường hành quân của quân-dân với hình ảnh mang dáng dấp sử thi

    + Bức tranh về cuộc kháng chiến p gian khổ: con người và thiên nhiên luôn kề vai sát cánh bên nhau cùng đánh giặc

    + Nhấn mạnh sự đồng lòng trong kháng chiến : sự đối lập mênh mông bốn mặt sương mù >< chiến khu một lòng

    + Lũy sắt dày, bốn mặt sương mù hiểu theo nghĩa đen là hiện tương thiên nhiên cũng có thể hiểu là trạn địa của lòng dân của đất trời núi sông Việt Bắc cùng con người,thiên nhiên Việt Bắc góp phần chiến thắng

    + Khí thế hào hùng cuộc kháng chiến p ,không khí sôi động với nhiều lực lượng tham gia ~> Sức mạnh của cả dân tộc đứng lên chiến đấu vì độc lập tự do của tổ quốc

    - Chiến công Việt Bắc là bản tổng kết những nét lớn của sự phát triển của những chiến dịch ,những thắng lợi trong niềm phơi phới

    - Vượt lên trên thiếu thốn gian khổ,hi sinh,Việt Bắc làm nên những kì tích,những chiến công gắn liền với những địa danh

    - Đi sâu vào sự lí giải những cội nguồn sức mạnh dẫn đến chiến thắng: sức mạnh của lòng căm thù,tình nghĩ thủy chung ,đồng cam cộng khổ,tinh thần đoàn kết,gắn bó thiên nhiên hòa quyện với con người

    Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến

    - Nhấn mạnh ,khẳng định Việt Bắc là quê hương của cách mạng,là căn cứ địa vững chắc ,là đầu não kháng chiến,nơi hội tụ bao tình cảm,suy nghĩ,niềm vui ,hi vọng của mọi người dân Việt Nam yêu nước

    - Trong những năm tháng đen tối trước cách mạng,hình ảnh Việt Bắc hiện dần từ mờ xơ đế xác định một chiến khu kiên cường,nơi nuôi dưỡng bao sức mạnh

    - Trong những ngày kháng chiến gian lao,Việt Bắc là nơi cụ hồ sáng soi,có trung ương đảng luận bàn việc công

    4. Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc

    - Thể lục bát

    - Cách nói dân gian : xưng hô mình-ta ,lối đối đáp quen thuộc,thi liệu

    - Giọng nói gần gũi quen thuộc

    - Sử dụng từ láy,biện pháp tu từ quen thuộc điệp nhân hóa,hoán dụ,ẩn dụ

    - Kết hợp cổ điển và hiện đại
     
  12. p3nh0ctapy3u

    p3nh0ctapy3u Cựu Trưởng nhóm Văn Thành viên

    Bài viết:
    1,617
    Điểm thành tích:
    299
    Nơi ở:
    Ninh Bình

    Nắm chắc trọng tâm kiến thức – Tiếp cận văn bản “Việt Bắc"
    A. Tác giả

    I.Những yếu tố ảnh hưởng tới hồn thơ Tố Hữu

    - Gia đình: Sinh ra và lớn lên trong gia đình có truyền thống nho học

    + Thân sinh là một thầy đồ có hứng thú với việc sưu tầm ca dao,tục ngữ

    + Mẹ cũng là con một nhà nho thuộc rất nhiều làn điệu dân ca xứ Huế

    ~> Gia đình Tố Hữu đã trở thành cái nôi của nền văn hóa dân gian tác động đến tâm hồn Tố Hữu ngay từ những ngày thơ bé

    - Quê hương: Thừa thiên Huế- mảnh đất miền Trung nhiều nắng gió,thiên nhiên khắc nghiệt nhưng phong cảnh nên thơ hữu tình ,dòng sông Hương,chùa Thiên Mụ,bến Ngự đã lắng lại trong tâm hồn người dân đất Huế;hơn nữa đây là nơi còn lưu giữ nhiều nét đẹp văn hóa dân gia: những câu ca điệu hò,bản nhạc cung đình trên dòng sông Hương.Thơ Tố Hữu vì thế mà tha thiết như chính tình yêu của ông đối với mảnh đất này:

    “ Hương giang ơi dòng sông êm

    Quả tim ta vẫn ngày đêm tự tình”

    - Thời đại: Thời đaị của Tố Hữu là thời đại của bão táp cách mạng,thế kỉ XX dân tộc Việt Nam phải đối mặt với nhiều khó khăn,thách thức,trải qua nhiều sóng gió phong ba,sự xuất hiện của Đảng Cộng Sản với đường lối chỉ đạo văn nghệ như một nguồn sáng mới làm thay đổi hoàn toàn nhận thức,tư tưởng,tâm hồn Tố Hữu.Được giác ngộ lí tưởng cách mạng trở thành người chiến sĩ ,nhà thơ chiến sĩ,sáng tác Tố Hữu phản ánh trung thực các chặng đường đấu tranh cách mạng của dân tộc,thực hiện nhiệm vụ chính trị cao cả

    - Sự vận động nội tại của chính bản thân nhà thơ: Tố Hữu là con người yêu thiên nhiên ,quê hương đất nước,một tâm hồn lãng mạn,một trái tim nhiều khát vọng và hơn hết là trách nhiệm của ông với cuộc đời.

    ~> Những yếu tố trên được soi chiếu trên một lăng kính : tâm hồn Tố Hữu để rội tạo nên một phong cách nghệ thuật riêng không lẫn bất cứ nhà thơ nào

    II. Đường cách mạng và đường thơ

    ● Khái quát chung :

    - Tố Hữu đến với thơ và đến với cách mạng cùng lúc khi ông giác ngộ lí tưởng cách mạng cũng là lúc ông tìm thấy nguồn cảm hứng sáng tác thơ ca

    - Đường cách mạng và thơ ca song hành,mỗi bước chuyển của lịch sử cách mạng cũng là bước chuyển trong thơ Tố Hữu

    - Đường thơ Tố Hữu chia thành 5 chặng với 7 tập thơ

    ● Tập thơ “Từ ấy” (1937-1946)

    - Kết cấu: 71 bài chia làm ba phần

    + Máu lửa: 1937-1939

    + Xiềng xích 1939-1942

    + Giải phóng 1942-1946

    - Nội dung: Phản ánh chặng đường 10 năm hoạt động sôi nổi từ giác ngộ đến thử thách rồi đến trưởng thành của người thanh niên cách mạng

    ● Tập thơ “Việt Bắc” (1946-1954)

    - Tập thơ in đầu tiên năm 1954 gồm 24 bàu

    - Nội dung

    + bức tranh toàn cảnh kháng chiến chống thực dân Pháp

    + Ca ngợi con người cách mạng,Đảng,Bác Hồ,đặc biệt là quần chúng nhân dân

    + Thể hiện tình cảm lớn: Tình quân dân gắn bó giữa miền xuôi-miền ngược, tình yêu đất nước gắn liền với tự hào dân tộc,ý thức làm chủ đất nước

    ● Gió lộng ( 1955-1961) Ngợi ca công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa miền Bắc và cuộc đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược của đồng bào miền Nam.tình cảm hai miền Nam – Bắc,nghĩa tình cách mạng cũng là một trong những chủ đề lớn của tập thơ này

    ● Ra trận (1962-1971) , Máu và hoa (1972-1977) Là tiếng kèn xưng trận,là mệnh lện tổng tiến công để thống nhất đất nước ~> Khắc họa nhiều người anh hùng là biểu tượng cho tinh thần của cả một dân tộc

    ● “Một tiếng đờn” (1992) và “Ta với ta” (1999) là những suy nghĩ, cảm xúc của tác giả về cuộc sống hiện tại sau ngày đất nước giải phóng, những vui buồn của cuộc sống đời thường.~>thơ Tố Hữu thể hiện sự tin tưởng, tình yeu, lòng trung thành vào Đảng.

    III.Phong cách thơ

    1. Thơ trữ tình chính trị

    - Biểu hiện rõ nhất tập trung và thể hiện những lẽ sống lớn,tình cảm lớn,niềm vui lớn của con người và cuộc sống cách mạng

    - Thơ Tố Hữu chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống,chính trị,đất nước từ các hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân

    - Là thi sĩ,chiến sĩ nhằm mục đích trước hết là phục vụ cho cuộc đấu tranh cách mạng,những nhiệm vụ chính trị ở mõi giai đoạn

    ~> “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình” ( Xuân Diệu)

    2. Tính sử thi

    - Thơ Tố Hữu tập chung thể hiện những vấn đề cốt yếu của đời sống cách mạng và vận mệnh dân tộc

    - Nhân vật trữ tình trong thơ ca là những con người đại diện cho phẩm chất của giai cấp,của dân tộc thậm chí còn mang tầm vóc của lịch sử và thời đại

    - Cái tôi trữ tình là cái tôi nhân danh dân tộc,cách mạng

    3.Giọng điệu tâm tình,ngọt ngào

    Ảnh hưởng từ những câu ca điệu hò xứ Huế cùng những quan niệm thơ là tiếng nói đồng ý đồng tình,là tiếng nói đồng chí,độc thơ Tố Hữu dù trong thể thơ nào ta đều cảm nhận được chất giọng rất riêng khó lẫn với các nhà thơ khác.Nó hơn hết được làm nên từ chính đời sống,tình cảm phong phú đẹp đẽ của nhà thơ.Mỗi câu thơ của Tố Hữu vì thế mà đều lắng đọng thiết tha

    4. Tính dân tộc trong thơ Tố Hữu

    Bên cạnh việc khắc họa hiện thực cuộc đấu tranh cách mạng ở Việt Nam,thể hiện vẻ đẹp nhân phẩm tâm hồn con người Việt Nam trong thời chiến xét về phương diện hình thức nghệ thuật thơ, Tố Hữu còn mang tính dân tộc đậm đà

    - Thể thơ dân tộc được sử dụng là chủ yếu

    - Ngôn ngữ thơ sử dụng từ ngữ lối nói quen thuộc,những ước lệ,so sánh truyền thống nhưng lại biểu hiện được nội dung mới của thời đại

    - Nhạc điệu thể hiện chiều sâu,tính dân tộc

    ~> Thơ Tố Hữu là bằng chứng sinh động về sự kết hợp hài hào hai yếu tố cách mạng và dân tộc trong sáng tạo nghệ thuật,sáng tạo thi ca.Với những đặc trưng trên trong phong cách nghệ thuật,thơ Tố Hữu thực sự xứng đáng là một thành tựu xuất sắc của thơ ca cách mạng

    IV. Kết luận chung

    - Đánh giá vị trí thơ Tố Hữu : Là một thành tựu xuất sắc của thơ cách mạng, thơ trữ tình chính trị kế tục truyền thống của dân ca dân tộc

    - Đặc điểm: Sự kết hợp của hai yếu tố cách mạng và dân tộc

    - Sức hút của thơ Tố Hữu ở niềm say ,mê lí tưởng và tính dân tộc đậm đà

    B.Tác phẩm

    I. Hoàn cảnh sáng tác

    - Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lơi,hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết,hòa bình lập lại ở miền Bắc.Tháng 10/1954 Trung ương Đảng và chính phủ rời căn cứ địa từ Việt Bắc về thủ đô.Nhân sự kiện lịch sử đó Tố Hữu đã viết bài thơ “Việt Bắc”

    - Trong cuộc chia tay đầy lưu luyến giữa người đi kẻ ở,nhà thơ đã tái hiện sinh động những kỉ niệm của người cán bộ về xuôi và Việt Bắc trong kháng chiến trường kì gian khổ

    II. Kết cấu bài thơ

    - Là lời đối thoạt,đối đáp dao duyên thông qua cặp đại từ “mình-ta” quen thuộc hay cũng chính là lời độc thoại của chính nhân vật trữ tình tạo ra sự đồng vọng cho cả kẻ ở và người đi

    ~> Tác giả đã vẽ lên cuộc chia tay đầy bịn rịn lưu luyến giữa nhân dân và cán bộ cách mạng,tái hiện chân thực những kỉ niệm khó quên nơi Việt Bắc thời chiến,đó là tấm lòng ,tình nghĩ ân tình thủy chung son sắc

    ~> Bài thơ là cuộc đối thoại giữa mình-ta quen thuộc như trong ca dao nhưng thực chất là lời độc thoại nội tâm của chính cái tôi trữ tình .Chính vì vậy mà câu chuyện cách mạng,chuyện kháng chiến lại ngọt ngào,tình tứ như tình yêu đôi lứa

    III. Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của Việt Bắc

    1. Giá trị nội dung

    - Bài thơ thể hiện tình cảm lưu luyến bịn rịn trong một cuộc chia tay mang ý nghĩa lịch sử,tái hiện đời sống sinh hoạt,hình ảnh con người trong kháng chiến nơi Việt Bắc

    - Bài thơ là lời khẳng định sự gắn bó keo sơn,ân tình ân nghĩ thủy chung son sắc của người Việt Bắc và con người cách mạng

    - Thể hiện truyền thống tốt đẹp của con người Việt Nam từ xưa đến nay : đạo lí Uống nước nhớ nguồn ,tinh thần đoàn kết đồng lòng dốc sức trong kháng chiến,tinh thần lạc quan

    2. Giá trị nghệ thuật

    - Thể thơ lục bát

    - Kết cấu đối đáp dao duyên,cặp đại từ mình –ta quen thuộc trong ca dao

    - Ngôn ngữ thơ mộc mạc,giản dị,gần gũi quen thuộc

    - Hình ảnh chân thực cụ thể

    - Các biện pháp tu từ quen thuộc : tiểu đối,liệt kê,so sánh,ẩn dụ,hoán dụ

    IV. Đoạn trích Việt Bắc

    - Vị trí đoạn trích: nằm trong phần 1 của tác phẩm Việt Bắc

    - Kết cấu: đối đáp dao duyên trong ca dao dân ca

    - Bố cục : 4 phần

    + Đoạn 1: Từ đầu ~> bấy nhiêu: Tái hiện tình nghĩa thủy chung sâu nặng giữa cán bộ kháng chiến với nhân dân Việt Bắc và ngược lại

    + Đoạn 2: Tiếp ~> suối xa : Việt Bắc tái hiện trong nỗi nhớ cảnh và người

    + Đoạn 3: tiếp ~> thủy chung : Bức tranh tứ bình

    + Đoạn 4: Còn lại : Việt Bắc hào hùng trong chiến đấu và chiến thắng

    V. Tìm hiểu chi tiết văn bản

    1. Đoạn đầu

    a, 8 câu đầu

    ● 4 câu đầu ( Lời của người ở lại)

    - Người ở lại lên tiếng trước bởi sự đổi thay của hoàn cảnh,trong lòng chất chứa trống vắng

    - Mở đàu câu thơ,tác giả sử dụng cặp đại từ “mình-ta”,đó là cách xưng hô quen thuộc trong ca dao vớ hình thức đối đáp,giọng điệu ngọt ngào da diết:

    “ Mình về ta chẳng cho về

    Ta nắm vạt áo ta đề câu thơ”

    ~> Mình-ta vốn diễn đạt đời sống rất riêng của tình cảm trai gái,tình nghĩa vợ chồng còn mình-ta trong thơ Tố Hữu đã hình tượng hóa đôi bạn cán bộ miền xuôi và nhân dân Việt Bắc để tình cảm trở nên nồng nàn,đằm thắm như khúc hát lứa đôi

    - Câu 1: mang tính chất là một câu hỏi tu từ diễn tả nỗi niềm băn khoăn,lo lắng của người ở lại

    - Từ “nhớ” vang lên ngay từ câu đầu tiên cũng là cảm xúc chủ đạo của toàn bài,là giọng điệu yêu thương trìu mến,nhớ nhung và chia xa.Câu thơ còn đáng chú ý ở hai chữu mình-ta được Tố Hữu đẩy ra hai đầu câu thơ đối mặt nhau gợi cảm giác người cán bộ miền xuôi và đồng bào Việt Bắc nhìn nhau đau đáu trong giây phút chia tay

    - Cụm từ “ mười lăm năm” diễn tả thời gian gắn bó (1940-1954) lâu dài với bao kỉ niệm ân tình ân nghĩa,thiết tha mặn nồng- chặng đường dài cùng nhau chia sẻ mọi đắng coi,ngọt bùi

    ~> Đó là một hành trình vĩ đại của cuộc kháng chiến

    - Câu 3,4: những câu hỏi tu từ liên tiếp ~> tình cảm gắn bó tha thiết,tình cảm bao trùm lên cả không gian núi rừng Việt Bắc

    + Cụm từ “ thiết tha mặn nồng” với các thanh bằng trắc xen lẫn nhau tạo âm hưởng trầm bổng gói trọn những sẻ chia sóng gió thác ghềnh,những âm thanh ấy cũng góp phần diễn tả cái nặng sâu,bèn chặt trong tình nghĩa con người

    + “ Mình về mình có nhớ không” câu hỏi tu từ lần nữa được vang lên trong âm điệu day dứt,băn khoăn diễn tả cảm xúc dâng trào bởi trong thời khắc này mối bận tâm đau đáu là sự ướm hỏi người ra đi có nhớ ta không? Về xuôi,về phố thị đông vui bao điều hấp dẫn trong chờ đón liệu người đi có còn nhớ những năm tháng gian khổ,những kỉ niệm vui buồn không?

    + Mỗi hình ảnh mỗi chi tiết đều tác động mạnh mẽ sâu sắc đến sâu thẳm cõi lòng của người ở lại “ Nhìn cây nhớ núi nhìn sông nhớ nguồn”.Việt Bắc hiện lên vừa là cái nôi cách mạng vừa là cội nguồn kháng chiến.Câu thơ cũng đề cập đến truyền thống đạo lí từ xưa đến nay của dân tộc Việt Nam “Uống nước nhớ nguồn”

    ● 4 câu sau

    - Bao trùm lên không gian núi rừng Việt Bắc và khung cảnh chia tay là tâm trạng nhớ nhung,bịn rịn của cả kẻ đi người ở,các từ láy được sử dụng với mật độ dày đặc “tha thiết”, “ bâng khuâng”,”bồn chồn” diễn tả chiều sâu cảm xúc của nhân vật trữ tình.Đằng sau những từ láy ấy là tình cảm cảm xúc bồn bề,những cảm xúc dễ cảm nhận nhưng lại khó diễn tả- thứ tình cảm lưu luyến nhớ thương mong ngóng đến nôn nao không nỡ rời xa.Đằng sau nó là hành động ngập ngừng,nửa muốn đi nửa muốn ở giống như

    “ Nhủ rồi tay lại cầm tay

    Bước đi một bước giây giây lại dừng”

    - Trong lời người ra đi,tác giả sử dụng đại từ phiếm chỉ “ai” xen vào lời đối đáp làm tăng thêm âm điệu da diết tình tứ.từ láy “thiết tha” ở lời người ở lại đã chuyển hóa thành “tha thiết” trong lời người ra đi tạo ra sự hô hứng,đồng vọng về tình cảm,người ở lại thiết tha hỏi,người ra đi tha thiết nhớ

    - hình ảnh hoán dụ “áo chàm” để chỉ người dân Việt Bắc mộc mạc,đơn sơ mà ân tình sâu nặng

    - Kết thúc đoạn thơ là hình ảnh cầm tay đầu lưu luyến bịn rịn thể hiện tâm trạng xúc động.Đó là dấu chấm lửng,sự cộng hưởng của những yếu tố diễn tả một thế giới tâm trạng sâu sắc tinh tế,một nỗi nhớ mênh mang không thể nói thành lời

    b, 12 câu tiếp

    - Nội dung: Gợi lại những kỉ niệm về cuộc kháng chiến gian khổ,nghĩa tình giữa đồng bào Việt Bắc và cán bộ miền xuôi

    - Nghệ thuật

    + Sử dụng câu hỏi tu từ gợi lại kỉ niệm về một chiến khu gian khó mà nghĩa tình thủy chung

    + Điệp từ “nhớ” khẳng định nghĩa tình của người ra đi và người ở lai

    + Nhân hóa : Dùng hình ảnh thiên nhiên biểu thị nỗi lòng con người,cụ thể hóa nỗi lòng băn khoăn của người ở lại

    ○ “Mưa nguồn suối lũ những mây cùng mù” “ thủ pháp liệt kê ~> nhắc lại đặc trưng khí hậu Việt Bắc,cho thấy sự khắc nghiệt với thiên nhiên Việt Bắc.Đó là những ngày tháng gian khổ trường kì với nhiều thiếu thốn,khó khăn cả về tinh thần và vật chất

    ○” Miếng cơm chấm muối” : khó khăn cơ cực mà người dân Việt Bắc đã chia sẻ,đùm bọc chiến sĩ.Sự đối lập “miếng cơm chấm muối”>< “mối thù nặng vai” khẳng định thực tế dù đói khổ nhưng không thể làm vơi bớt đi tình yêu cách mạng,Đảng mà càng làm cho mối thù thêm sâu nặng

    ○ “Rừng núi nhớ ai” nhân hóa làm tăng mức độ da diết mãnh liệt của nỗi nhớ thương khiến cho măng,trắm- những đặc sản của Việt bắc khoogn thể thiếu trong bữa ăn giờ đây cũng không còn được quan tâm mà để rụng,để già.Từ con người đến cây cỏ vạn vật đều ngẩn ngơ vì người ra đi

    ○ Sự đối lập “ hắt hiu lau xám”>< “đậm đà lòng son” nhận ra một Việt Bắc nghĩa tình làm cảnh vật hoang vắng ,nghèo khó trở nên thắm thiết tình người

    ○ Gợi nhắc địa danh Tân Trào,Hồng Thái,mái đình,cây đa để lần nữa xoáy sâu vào nỗi nhớ người ra đi về những thời khắc thiêng liêng cao cả mà đất nước hướng về những năm tháng chiến đáu

    + Các câu lục chuẩn về luật vần cách ngắt nhịp,phối hợp với thanh bằng –trắc tạo sự cân xứng hài hòa hơn thế nữa,các câu có sự góp mặt luân phiên 1 câu “ mình di” 1 câu “mình về” nhưng dù đi hay về đều chỉ hướng một hướng là hướng về người miền xuôi

    + Các câu bát sử dụng tiểu đối,tạo tính nhạc trong thơ

    c, 4 câu cuối đoạn

    - “ Ta với mình,minh với ta” hào quyện gắn bó,không có gì chia cắt,nhất là lòng thủy chung son săc,nghĩa tình sau trước

    - Chất ca dao “ nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu” ví như tình yêu công lao vô bờ của mẹ,tình yêu không bao giờ cạn dù vật đổi sao rời

    - Thơ Tố Hữu diễn tả tình cảm đồng bào Việt Bắc với Đảng,cách mạng va ngược lại cũng dồi dào như tình mẹ.Khéo léo của Tố Hữu: dùng cái vô tận của thiên nhiên diễn tả cái vô tận

    Tiểu kết:

    - Khúc hát ân tình ân nghĩa của người kháng chiến dù ở trong niềm vui hiện tại vẫn không quên cội nguồn ~> Truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

    - Mang đậm phong cách nghệ thuật Tố Hữu chính trị àm trữ tình ,nói về sự kiện lịch sử lớn của dân tộc àm ngôn ngữ giản dị,chí tình nên thơ nên nhạc

    2. Đoạn 2 ( 18 câu lời đáp của người ra đi)

    - “ Nhớ gì như nhớ người yêu”

    + So sánh nỗi nhớ Việt bắc như nỗi nhớ người yêu vì nỗi nhớ ấy da diết,nồng nàn nhất trong các cung bậc tình cảm của con người,nó luôn thường trực sâu sắc mà mãnh liệt

    +Nghệ thuật liệt kê và điệp từ nhớ đặt đầu câu,nỗi nhớ như cụ thể hóa.nhớ trăng,núi,nắng chiêu,bếp lửa,bản làng,tất cả cuộc sống âm thanh cảnh vật thật giản dị từng ngày giờ thấm sâu vào tâm hồn ~> sự gắn bó máu thịt của người ra đi với Việt Bắc,coi nơi đây thực sự là quê hương thứ hai

    - Thiên nhiên,cuộc sống con người Việt bắc hiện lên vừa thực vừa mộng,vừa thi vị vừa đơn sơ,cái đơn sơ nhất,cái đẹp đáng nhớ nhất là hình ảnh con người Việt Bắc giản dị ,nghèo về vật chất nhưng giàu về nghĩa tình.

    + Các hình ảnh tả thực “bát cơm sẻ nửa,chăn sui đắp cùng”, “chia củ sắn lùi” là những hình ảnh diễn tả đời sống chiến đấu gian khổ nhưng thấm đượm tình quân dân,tình đồng chí

    + Nhớ những ngày tháng cơ quan,hoạt động của chiến sĩ,chiến khu,cán bộ,tiếng ca vang trong gian khổ toát lên từ chính cuộc sống giản dị thể hiện niềm lạc quan,tin tưởng vào ngày mai tươi sáng của dân tộc

    - Nhớ những âm thanh đặc trưng của Việt Bắc : tiếng mõ rừng chiều,tiếng chày nện cối ~> Nỗi nhớ khắc sâu trong tâm trí người ra đi.

    ~> Tất cả đều gợi nên cái hồn của núi rừng,cuộc sống giản dị mà ấm áp vui tươi

    Tiểu kết

    - Đoạn thơ thể hiện rõ nối nhớ của cái tôi trữ tình về một Việt Bắc gian khổ mà nghĩa tình

    - Thể lục bát giàu nhạc điệu và sự lựa chọn từ ngữ,hình ảnh giàu chất gợi,nhà thơ đem đến cho người đọc một bức tranh thiên nhiên vừa chân thực vừa thơ mộng,đặc biệt alf hình ảnh Việt bắc mộc mạc giản dị mà nghĩa tình thủy chung

    3.Đoạn 3 ( 10 câu – bức tranh tứ bình)

    ● Cảnh thiên nhiên Việt bắc trữ tình thơ mộng: Thiên nhiên Việt Bắc được gợi tả chân thực sống động đẹp như một bức tranh tứ bình.Tố Hữu là nhà thơ cách mạng nhưng vẫn có tâm hồn nhạy cảm tinh tế,tha thiết với thiên nhiên cuộc sống

    - Nếu người ở lại luôn dò đón “ mình đi mình có nhớ…có thấy” thì người ra đi đáp lại “ ta về có nhớ”,nỗi nhớ được thể hiện bằng điệp từ nhớ lặp đi lặp lại “ nhớ hoa cùng người”.Tác giả không nói “nhớ hoa với người” mà sử dụng từ “cùng” bởi lẽ hoa là biểu tượng cho vẻ đẹp núi rừng,đó cũng là cách để tác giả tô đậm vẻ đẹp con người vùng kháng chiến kgi hoa và người đặt cạnh nhau,hoa đã đẹp,người còn đẹp hơn

    - Bức tranh mùa đông: giữa nền xanh lá cây núi rừng là những bông hoa chuối rừng đỏ tươi gợi cảm giác ấm áp.Ánh nắng mặt trời chiếu vào con dao người đi rừng lấp lánh làm cho cả khu rừng bừng sáng.Hình ảnh người đi rừng trong tư thế chủ động khỏe khoắn là trung tâm của bức tranh thiên nhiên mùa đông Việt Bắc..Tài hoa của Tố Hữu là biết điểm vào nền xanh màu đỏ của hoa chuối,xua tan cái lạnh lẽo của núi rừng vốn có. Từ “ánh” mở ra một không gian ngập tràn ánh sáng tươi tắn,trong trẻo

    - Bức tranh mùa xuân: Núi rừng Việt Bắc dược bao phủ bởi sắc trắng mơ màng tinh khiết bâng khuâng dịu mát của hoa mơ,nó lấn át cả màu xanh của lá.Đây là hình ảnh đã nhiều lần bắt gặp trng thơ Tố Hữu “Ôi sáng xuân nay xuân bốn mốt- Trắng rừng biên giới nở hoa mơ”. Màu trắng của thiên nhiên hòa hợp với sắc trắng làm nên từ bàn tay con người.Vẫn là con người lao động,người đan nón được gợi tả bằng sự chăm chỉ cần mẫn.Từ “chuốt” còn gợi lên sự khéo léo tài hoa khiến hình ảnh của họ giản dị nhưng đẹp một cách lạ thường

    - Bức tranh mùa hạ: Thiên nhiên được gơi tả với màu sắc,âm thanh nổi bật: tiếng ve rộn rã báo hiệu mùa xuân qua,mùa èh đã đến,rừng phách thay lá thể hiện sự vận động của thời gian cảnh vật. Ve kêu gọi hè,mùa hè nhuộm vàng cả rừng phách là cách nói ẩn dụ chuyển đổi cảm giác để tạo ấn tượng mạnh mẽ.”đổ vàng” là cách dùng từ chính xác và tài hoa diễn tả sự đổi thay của màu lá báo hiệu bước đi của thời gian” Đây là cách nói Tố Hữu tiếp thu được từ các vị tiền bối đi trước

    “ Rừng phong thu đã nhuốm màu quan san” Nếu trong thơ Nguyễn Du “nhuốm” mới chỉ là bắt đầu thì đến thơ Tố Hữu đó là sự thay đổi đồng loạt đột ngột đầy bất ngờ..Trên nền thiên nhiên lộng lẫy ấy,hình ảnh cô gái đi hái măng rừng một mình nhưng không hề gợi cảm giác cô đơn lẻ loi mà ngược lại đó là sự kết hợp hài hòa giữa thiên nhiên và con người làm cho bức tranh thêm sống động,thi vị

    - Bức tranh mùa thu: Bao trùm lan tỏa núi rừng không gian Việt Bắc là ánh trăng thu.Ánh trăng đem đến sự lung linh huyenf ảo,nó còn đẹp hơn bởi ánh trăng chính là biểu tượng cho khát vọng hào bình.Chỉ có ai đã từng kinh qua gian khổ khó khăn chiến tranh,ăn gió nằm sương mới thấu hiểu hết vẻ đẹp của ánh trăng hào bình ấy.Tiếng hát của con người trong rừng thu ánh trăng thể hiện tình cảm sâu đậm ngân nga vang vọng xua tan đi cái lạnh lẽo vắng lặng của không gian Việt Bắc ,cả núi rừng Việt Bắc tình người lan tỏa nồng say

    ~> Bức tranh mang vẻ đẹp độc đáo không chỉ trải rộng ở bốn mùa mà còn có cả ngày đêm,trăng-hoa,màu sắc và âm thanh rất sống động tạo một bức tran động .Thiên nhiên trong đoạn thơ đẹp như một bức tranh tứ bình của hội họa phương Đông,mỗi mùa là một bức tranh cổ điển mà ết hiện đại.Trên nền thiên nhiên ấy,con người trong lao động hiện lên thật đẹp đẽ.Họ – những người lao động tỉ mỉ,cần amanx mà bình dị.Trong nỗi nhớ,con người hiện lên cũng rất ân tình ân nghĩa. Họ là một trong những lực lượng làm nên chiến thắng vẻ vang,Đó là nỗi nhớ sâu đậm nhất,nỗi nhớ mang tính tri âm sâu sắc

    Tiểu kết

    - Thể hiện đậm đà phong cách thơ Tố Hữu trữ tình mà sâu lắng qua thể lục bát cổ điển cũng đậm chất hiện đại

    - Sử dụng cặp đại từ “mình-ta” truyền thống mà hiện đại

    - Điệp từ “nhớ” mang sắc thái khác nhau theo cấp độ tăng tiến ~> Những rung động chân thực mặn mà,thắm thiết của nhà thơ đối với thiê nhiên,con người Tây Bắc

    4. Đoạn 4

    a, Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu

    ● 10 câu đầu đoạn

    - Bức tranh về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp: con người,thiên nhiên luôn kề vai sát cánh bên nhau cùng đánh giặc

    - Sự đối lập “mênh mông bốn mặt sương mù”>< “chiến khu một lòng” nhấn mạnh sự đồng lòng trong kháng chiến

    - Lũy sắt dày,bốn mặt sương mù : hiện tượng thiê nhiên mà cũng có thể hiểu như một trận địa của lòng dân,của đất trời,sông núi Việt Bắc cùng con người,thiên nhiên Việt Bắc góp phần chiến thắng

    ● 8 câu tiếp : Bức tranh Việt Bắc ra quân hùng vĩ

    - Nghệ thuật

    + Sử dụng nhiều từ láy: thăm thẳm,đêm đêm,rầm rập,…

    + Sử dụng phép so sánh : như là đất rung,như ngày mai lên

    + Cường điệu : bước chân nát đá

    + Đối lập: nghìn đêm thăm thẳm sương dày >< Như ngày mai lên

    ( ánh sáng- bóng tối,khó khăn hiện tại- tương lai tươi sáng)

    + Sử dụng động từ mạnh:,rung,bay

    - Nội dung : khí thế hào hùng của cuộc kháng chiến p,không khí sôi động với nhiều lực lượng tham gia

    + Việt Bắc của ta: vang lên dõng dạc,tự hào,là niềm kiêu hãng của những con người làm chủ đất nước.Việt Bắc chính là quê hương của những người cán bộ vì vậy họ luôn tự hào về mảnh đất là cái nôi kháng chiến,căn cứ địa bất khả xâm phạm

    + Hình ảnh “ánh sao đầu súng” có thể hiểu là ngôi sao đính trên mũ bộ đội và khẩu súng ngoài ra nó còn mang vẻ đẹp lãng mạn : mũi súng của những người lính như chạm vào sao trên trời.Đó cũng chính là ánh sáng của khát vọng,lí tưởng độc lập dân tộc,là niềm tin đối với Đảng,soi đường chỉ lối vượt lên trên mọi gian khổ

    + Hình ảnh “bạn cùng mũ nan” mang vẻ đẹp giairn dị của một thời còn thiếu thốn bên cạnh hình ảnh “ánh sao đầu súng” đêm đến hình tượng khỏe khoắn lột tả được tinh thần lãng mạn của quân dân ta

    ~> Âm hưởng hùng ca mang tính sử thi

    ~> Sức mạnh của cả dân tộc đứng lên chiến đấu vì độc lập tự do của tổ quốc

    ● 4 câu tiếp :

    + Thủ thuật liệt kê những chiến công gắn liền với địa danh lịch sử ~> Kì tích của quân dân ta trên khắp tổ quốc

    + Điệp từ “vui” điệp 4 lần gắn với cách viết “ vui từ…vui về…vui lên” đã đặt Việt Bắc vào tâm điểm của niềm vui,niềm vui tỏa đi từ Việt Bắc và từ khắp nơi lại dồn về Việt Bắc bởi lẽ chính Việt Bắc là căn cứ địa,là thủ đô kháng chiến

    ● Cội nguồn làm nên chiến thắng

    - Sức mạnh của lòng căm thù giặc

    - Sức mạnh của tình nghĩa thủy chung,đồng cam cộng khổ

    - Sức mạnh của tinh thần đoàn kết,sự gắn bó thiên nhiên hòa quyện với con người


    b, Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến

    - Nhấn mạnh ,khẳng định Việt Bắc là quê hương của cách mạng,là căn cứ địa vững chắc ,là đầu não kháng chiến,nơi hội tụ bao tình cảm,suy nghĩ,niềm vui ,hi vọng của mọi người dân Việt Nam yêu nước

    - Trong những năm tháng đen tối trước cách mạng,hình ảnh Việt Bắc hiện dần từ mờ xơ đến xác định một chiến khu kiên cường,nơi nuôi dưỡng bao sức mạnh

    - Trong những ngày kháng chiến gian lao,Việt Bắc là nơi cụ hồ sáng soi,có trung ương đảng luận bàn việc công

    Tiểu kết
    Đoạn thơ mang đậm chất sử thi và cảm hứng lãng mạn với giọng điệu có sự thay đổi từ tiết tấu ngân nga dìu dặt như khúc hát ru ở đoạn đầu tiên đến sự nhịp nhàng của thể lục bát bị phá vỡ,những câu thơ có tiết tấu mạnh mẽ,hùng tráng dồn dập như âm hưởng của những bước hành quân vũ bão.Hình ảnh thơ mang tầm vóc sử thi khắc họa chân thực và sinh động không khí sôi sục tràn đầy niềm tự hào,tin tưởng của con người Việt Nam trong chặng cuối cùng của cuộc kháng chiến p
     
    Last edited: 6 Tháng tư 2018
  13. p3nh0ctapy3u

    p3nh0ctapy3u Cựu Trưởng nhóm Văn Thành viên

    Bài viết:
    1,617
    Điểm thành tích:
    299
    Nơi ở:
    Ninh Bình

    ▲ Những vấn đề thường được khai thác xoay quanh Việt Bắc trong phần làm văn

    1.Chứng minh ở việt Bắc mang tính dân tộc

    ● Trên phương diện nội dung: Thơ ca Tố Hữu phản ánh cuộc đấu tranh cách mạng giành độc lập dân tộc,thống nhất đất nước,thể hiện vẻ đẹp tâm hồn ,truyền thống của dân tộc Việt Nam được lưu giữ từ bao đời nay

    - Tác phẩm đề cập đến một sự kiện lịch sử có tính chất trọng đại của dân tộc: Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi,hiệp định Giơ-ne-vo được kí kết,hòa bình lập lại với miền Bắc.Tháng 10/1954 Trung ương Đảng và chính phủ rời khu căn cứ địa từ Việt Bắc về thủ đô.Nhân sự kiện lịch sử đó Tố Hữu đã viết "Việt Bắc"

    - Tác phẩm thể hiện cốt cách con người Việt Nam,một tâm hồn mang vẻ đẹp truyền thống : đạo lí uống nước nhớ nguồn,ân tình thủy chung son sắc,tinh thần đoàn kết,đồng lòng đồng sức trong kháng chiến cũng như tinh thần lạc quan vào ngày mai tươi sáng,tin tưởng vào cách mạng:"Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung"

    - Tác phẩm miêu tả chân thực đời sống sinh học,cảnh quan đặc trưng ở Việt Bắc - bức tranh thiên nhiên ( bức tranh tứ bình)

    + Bức tranh mùa đông: màu hoa chuối đỏ tươi nổi bật trên nền thảm xanh bát ngát núi rừng ~> hình ảnh nên thơ nổi bật mà bình dị ~> Sức sống mãnh liệt giữa mùa đông lạnh giá

    + Mùa xuân đẹp trong trẻo,tinh khôi bởi mơ nở trắng rừng ,hoa mơ nở phủ trắng không gian bao la rộng lớn ~> đặc trưng của Việt Bắc

    + Mùa hạ: tiếng ve trong bản giao hưởng mùa hè,cảm giác đổ vàng rừng phách cho thấy sự kết hợp hài hòa giữa âm thanh màu sắc ~> hiện tượng độc đáo,tài hoa của Tố Hữu

    + Mùa thu: hình ảnh quen thuộc "ánh trăng" khung cảnh Việt Bắc đẹp thơ mộng huyền ảo

    ~> Bức tranh mang vẻ đẹp độc đáo không chỉ trải rộng ở bốn mùa mà có cả ngày-đêm,trăng hoa,màu sắc và âm thanh rất sống động tạo một bức tranh động.Thiên nhiên trong đoạn thơ đẹp như một bức tranh tứ bình của hội họa phương Đông mỗi mùa là một bức tranh cổ điển mà cũng rất hiện đại

    - Hiện thân của chiến khu Việt Bắc,hình ảnh hiện thân cho con người Việt Nam thời chiến trở nên thiêng liêng,cao quý,đại diện cho hồn thiêng đất Việt

    + Con người trong lao động tỉ mỉ,cần mẫn bình dị

    + Trong nỗi nhớ,con người Việt Bắc hiện lên thật giản dị,ân tình ân nghĩa.Họ là một trong những lực lượng làm nên đại thắng vẻ vang.Đó là nỗi nhớ sâu đậm nhất,nỗi nhớ mang tính tri âm sâu sắc

    ● Trên phương diện nghệ thuật:

    + Sử dụng thể thơ lục bát nhiều

    + Ngôn ngữ giản dị ,quen thuộc gần gũi giàu giá trị gợi tả và biểu cảm

    + Sử dụng nhiều biện pháp tu từ quen thuộc : so sánh,ẩn dụ,điệp từ,câu hỏi tu từ

    + Kết cấu đối đáp dao duyên, cặp đại từ "mình-ta"


    2. Bàn về ý thơ Tố Hữu,có ý kiến cho rằng “Bài thơ mang vẻ đẹp truyền thống của thi ca”.Cũng có ý kiến khác cho rằng “ Bài thơ mang hơi thở của thời đại cách mạng”

    Hãy làm sáng tỏ hai ý kiến trên thông qua đoạn trích “ Ta về mình có nhớ ta….ân tình thủy chung”

    ● Mở bài

    - Tác giả : có thể giới thiệu phong cách nghệ thuật,quan niệm thơ….

    - Tác phẩm : Là đỉnh cao của thơ ca cách mạng giia đọa 1945-1954

    - Trích dẫn hai ý kiến ~> Khẳng định nội dung hai ý kiến biểu hiện rõ

    ● Thân bài

    ♥. Khái quát chung

    - Tố Hữu là nhà thơ lớn,tiêu biểu của nền thi ca hiện đại “lá cờ đầu của thơ ca cách mạng”,là nhà thơ của lí tưởng cộng sản

    - Tập thơ Việt Bắc là đỉnh cao thơ Tố Hữu đồng thời là thành tựu hàng đầu của thơ ca kháng chiến p

    - Bài thơ Việt Bắc được coi là kết tinh trong nghệ thuật thơ Tố Hữu,là khúc hát ân tình của người kháng chiến với quê hương,đất nước,nhân dân được thể hiện bằng hình thức nghệ thuật vừa cổ điển vừa hiện đại

    - Thơ Tố Hữu luôn bám sát với sự kiện cách mạng.Và Việt Bắc không chỉ là tình cảm riêng của Tố Hữu mà còn tiêu biểu cho tình cảm người kháng chiến miền xuôi với chiến khu cách mạng,với đất nước và nhân dân

    ♥. Giải thích ý kiến

    - Ý kiến 1: (Bài thơ mang vẻ đẹp truyền thống cuat thi ca ) Vẻ đẹp truyền thống là sự kế thừa và phát huy những nét đẹp của thi ca cổ điển va thi ca dân tộc ở cả phương diện nội dung và hình thức.Như vậy ý kiến trên đã nhìn nhận nét đặc sắc của hồn thơ Tố Hữu : đậm đà tính dân tộc

    - Ý kiến 2( Bài thơ mang hơi thở của thời đại cách mạng) Nội dung ,cảm xúc bài thơ mang làn gió của thời đại mới,phản ánh hiện thực đất nước,con người Việt Nam trong những năm kháng chiến p và hình thức nghệ thuật cũng hòa chung với vẻ đẹp của thơ ca cách mạng.Như vậy ý kiến khẳng định thơ Tố Hữu là thơ hiện đại

    ~> Hai ý kiến tưởng chừng như đối lập nhau nhưng không loại trừ nhau mà là mối quan hệ bổ sung,góp phần đánh giá vẻ đẹp toàn diện của tác phẩm.Bài thơ mang vẻ đẹp thời đại cách mạng vừa kế thừa vẻ đẹp của thơ ca truyền thống

    ♥. Chứng minh

    - Vẻ đẹp thể hiện qua nội dung của bài thơ

    + Nội dung đoạn thơ là lời người ra đi nhắn gửi với người ở lại là đồng bào Việt Bắc về tình cảm thủy chung tha thiết,nối nhớ về thiên nhien,con người Việt Bắc

    + Điệp từ “ta về”,nhớ khắc sâu ân tình ân nghĩa của người cách mạng ,là đạo lí uống nước nhớ nguồn,vẻ đẹp truyền thống của dân tộc

    - Vẻ đẹp thể hiện qua phương diện nghệ thuật

    + Thể thơ lục bát với cặp đại từ mình – ta sàn tạo đã gắn kết giữa mình và ta tuy hai àm một ,đó cũng là sự gắn kết giữa quần chúng nhân dân – cách mạng

    + Xây dựng bức tranh tứ bình về vẻ đẹp thiên nhiên con người Việt Bắc có học tập từ hội họa phương Đông

    ~> Bốn cặp lục bát tiếp vẽ nen bức tranh thiên nhiên con người qua bốn mùa

    + Bức tranh tứ bình không chỉ vẽ nên hình ảnh quê hương cách mạng tươi sáng tràn đầy sức sống mà còn khắc họa chân dung con người mới-con người kháng chiến trong công cuộc xây dựng đất nước mới mẻ nhưng cũng rất truyền thống

    ♥. Đánh giá chung

    - Nét nghệ thuật truyền thống sử dụng thành công thể thơ lục bát,cặp đại từ mình-ta,ngôn ngữ bình di,trong sáng,đậm đà bản sắc dân tộc ,kết cấu đoạn thơ có sự cân đối qua nghệ thuật tiểu đối,chấm phá khi miêu tả bốn màu.Mỗi màu nhà thơ chỉ chọn một vài hình ảnh nhưng đã ghi lại được điểm riêng,nét đặc trưng của con người-thiên nhiên Việt Bắc

    - Đoạn thơ mang hơi thở thời đại cách mạng thể hiện qua vẻ đẹp quê hương Việt Bắc trong thời kháng chiến p và vẻ đẹp con người lao động mới trong công cuộc xây dưng-bảo vệ đất nước.Đoạn thơ tràn đầy niềm tin tưởng,ngợi ca và lạc quan cách mạng

    - Cả hai ý kiến đều đúng,mang hai giá trị khác nhau nhưng cùng làm nổi bật giá trị nội dung-nghệ thuật của đoạn trích nói riêng và toàn bài nói chung

    ● Kết bài: Với những nét chấm phá đơn sơ,giản dị vừa mang vẻ đẹp truyền thống của thi ca cách mạng vừa mang hơi thở của thời đại mới , Tố Hữu đã làm nổi bật cảnh- người chiến khu Việt Bắc qua bốn mùa,cảnh và người hòa nhập tô điểm cho nhau làm bức tranh trở nên gần gũi,thân quen,sống động,có hồn.Nó góp phần làm nên một Việt Bắc có vị thế vững chắc trong cao trào thơ ca cách mạng giai đoạn 1945-1954,là thành tựu xuất sắc của thơ trữ tình chính trị bộc lộ niềm say mê lí tưởng và tính dân tộc đậm đà trong hồn thơ Tố Hữu

    3. Những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ

    - Thể thơ lục bát: Thể thơ truyền thống của dân tộc thường có cách ngắt nhịp chẵn,âm điệu chảy dài tha thiết,dìu dặt phù hợp với việc diễn tả tâm trạng nhớ nhung lưu luyến của các nhân vật trữ tình

    - Kết cấu: Hình thức đối đáp rất gần gũi với các hình thức sinh hoạt văn hóa dân gian: hát đối,hát dao duyên,hát quan họ…làm tăng màu sắc dân tộc truyền thống của bài thơ.Hình thức ấy đồng thời làm cho việc thể hiện tâm tư tình cảm,những hồi tưởng kỉ niệm một cách tự nhiên,sinh động,chân thực.Hai hân vật người đi và người ở lại nhưng đều là sự hóa thân,sự phân thân của tác giả nhằm khắc họa vẻ đẹp,phẩm chất con người Việt Nam,dân tộc Việt Nam trong kháng chiến p

    - Cách sử dụng đại từ xưng hô mình-ta : đây là đại từ thường được sử dụng trong ca dao dân ca thể hiện tình cảm lứa đôi,tình cảm vợ chồng thủy chung son sắc .Nhà thơ Tố Hữu trong cảnh chia tay khắc họa tình cảm sâu nặng của người đi kẻ ở,của người cán bộ về xuôi và nhân dân Việt Bắc.Sử dụng cặp đại từ khiến cho tình cảm ấy cũng nồng nàn,sâu đậm như tình cảm lứa đôi

    - Điệp từ “nhớ” được sử dụng với mật độ khá dày diễn tả nhiều khung bậc cảm xúc khác nhau.Có khi là nỗi nhớ mênh mang dàn trải “ Nhớ từ Cao Lạng nhớ sang Nhị Hà”,có khi nỗi nhớ sâu sắc mãnh liệt “Nhớ gì như nhớ người yêu”.Nỗi nhớ về những kỉ niệm đã qua trong kháng chiến chính là cảm xúc chủ đạo của bài thơ

    - Một số biện pháp nghệ thuật quen thuộc cũng được khai thác triệt để đem lại hiệu quả cao trong diễn đạt: câu hỏi tu từ,điệp cấu trúc,nghệ thuật đối,dấu chấm lửng,so sánh,nhân hóa,hoán dụ….

    - Giọng thơ giản dị ,tâm tình,ngọt ngào,quen thuộc gần gũi

     
  14. p3nh0ctapy3u

    p3nh0ctapy3u Cựu Trưởng nhóm Văn Thành viên

    Bài viết:
    1,617
    Điểm thành tích:
    299
    Nơi ở:
    Ninh Bình

    4.Thơ Tố Hữu hài hòa giữa chất chính trị và chất trữ tình ( có thể là nhận định: Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên trình độ là thơ rất đỗi trữ tình)
    Hãy cảm nhận đoạn thơ sau để làm sáng tỏ nhận định trên :

    “ Mình về mình có nhớ ta

    Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng

    Mình về mình có nhớ không

    Nhìn cây nhớ núi,nhìn sông nhớ nguồn



    Tiếng ai tha thiết bên cồn

    Bâng khuâng trong dạ ,bồn chồn bước đi

    Áo chàm đưa buổi phân li

    Cẩm tay nhau biết nói gì hôm nay”

    Gợi ý làm bài


    ● Mở bài: Giới thiệu tác gải tác phẩm ~> Trích dẫn nhận định


    ● Thân bài

    a, Giải thích

    + Thơ trữ tình: Thơ Tố Hữu là tiếng nói của tình cảm,cảm xúc. Hồn thơ Tố Hữu luôn hướng tới mọi đối tượng của hiện tượng đời sống: thiên nhiên,đất nước ,con người với tình cảm thiết tha mãnh liệt.Vì thế có người nhận định thơ Tố Hữu là thơ của lẽ sống lớn, tình cảm lớn,niềm vui lớn

    + Thơ chính trị: Tố Hữu là nhà thơ cách mạng lại là người giữ nhiều trọng trách nên thơ của ông cũng thiên về tuyên truyền cổ động,thực hiện nhiệm vụ đấu tranh cách mạng,ngợi ca nhân dân,ngợi ca cuộc kháng chiến,khơi dậy tinh thần dân tộc ,khẳng định vẻ đẹp phẩm chất của con người Việt Nam,dân tộc Việt Nam trong mọi hoàn cảnh mọi thời điểm

    ~> Thơ trữ tình chính trị: thơ ca phản ánh những vấn đề chính trị xã hội bằng phương thức của thể loại trữ tình.Trong thơ Tố Hữu hai đặc điểm này có sự kết hợp hài hòa nhuần nguyễn,chính nhà thơ Xuân Diệu đã rất sâu sắc khi khẳng định Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên trình độ là thơ rất đỗi trữ tình
    b, Chứng minh ( Qua đoạn trích)

    -“Thơ Tố Hữu là thơ chính trị :

    + Tác phẩm đề cập đến một sự kiện lịch sử có tính chất trọng đại của dân tộc: Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi,hiệp định Giơ-ne-vo được kí kết,hòa bình lập lại với miền Bắc.Tháng 10/1954 Trung ương Đảng và chính phủ rời khu căn cứ địa từ Việt Bắc về thủ đô.Nhân sự kiện lịch sử đó Tố Hữu đã viết "Việt Bắc"

    + Cảm hứng chủ đạo của bài thơ : ngợi ca nghĩa tình cách mạng thuỷ chung, son sắt giữa đồng bào chiến khu với cán bộ kháng chiến, quân với dân, miền ngược với miền xuôi…qua đó nhà thơ thể hiện cốt cách con người Việt Nam,một tâm hồn mang vẻ đẹp truyền thống

    ~> Vấn đề lớn của cách mạng đã trở thành cảm hứng trong thơ Tố Hữu: Việt Bắc hiện lên vừa là cái nôi cách mạng vừa là cội nguồn kháng chiến.

    - Thơ Tố Hữu là thơ cũng rất đỗi trữ tình: Nỗi nhớ sâu đậm đầy nghĩa tình thủy chung son sắc ,tình cảm với truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc Việt Nam từ nghìn đời nay “Uống nước nhớ nguồn” thông qua

    ○ Thể thơ truyền thống của dân tộc thường có cách ngắt nhịp chẵn,âm điệu chảy dài tha thiết,dìu dặt phù hợp với việc diễn tả tâm trạng nhớ nhung lưu luyến của các nhân vật trữ tình

    ○ Kết cấu: Hình thức đối đáp rất gần gũi với các hình thức sinh hoạt văn hóa dân gian: hát đối,hát dao duyên,hát quan họ…làm tăng màu sắc dân tộc truyền thống của bài thơ.Hình thức ấy đồng thời làm cho việc thể hiện tâm tư tình cảm,những hồi tưởng kỉ niệm một cách tự nhiên,sinh động,chân thực.Hai hân vật người đi và người ở lại nhưng đều là sự hóa thân,sự phân thân của tác giả nhằm khắc họa vẻ đẹp,phẩm chất con người Việt Nam,dân tộc Việt Nam trong kháng chiến p

    ○ Cách sử dụng đại từ xưng hô mình-ta : đây là đại từ thường được sử dụng trong ca dao dân ca thể hiện tình cảm lứa đôi,tình cảm vợ chồng thủy chung son sắc .Nhà thơ Tố Hữu trong cảnh chia tay khắc họa tình cảm sâu nặng của người đi kẻ ở,của người cán bộ về xuôi và nhân dân Việt Bắc.Sử dụng cặp đại từ khiến cho tình cảm ấy cũng nồng nàn,sâu đậm như tình cảm lứa đôi
    ○ Điệp từ “nhớ” được sử dụng với mật độ khá dày diễn tả nhiều khung bậc cảm xúc khác nhau

    ○ Giọng thơ giản dị ,tâm tình,ngọt ngào,quen thuộc gần gũi

    c, Đánh giá chung

    - Khúc hát ân tình ân nghĩa của người kháng chiến dù ở trong niềm vui hiện tại vẫn không quên cội nguồn ~> Truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

    - Mang đậm phong cách nghệ thuật Tố Hữu chính trị mà trữ tình ,nói về sự kiện lịch sử lớn của dân tộc mà ngôn ngữ giản dị,chí tình nên thơ nên nhạc

    - Nhận định đưa ra rất xác đáng và đầy tinh tế khi phát hiện ra sự hào quyện giữa chất trữ tình và chất chính trị trong hồn thơ Tố Hữu- nhà thơ là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng

    - Đoạn thơ cũng như bài thơ Việt Bắc được coi là kết tinh trong nghệ thuật thơ Tố Hữu,là khúc hát ân tình của người kháng chiến với đất nước ,quê hương ,đồng bào được thể hiện trong phong cách nghệ thuật đặc sắc

    ● Kết bài
    - Khái quát lại vấn đề

    - Khẳng định lại ý nghĩa và vị trí thơ Tố Hữu cũng như những dóng góp cho thơ ca cách mạng nước nhà nói riêng và nền nghệ thuật Việt Nam nói chung

    5. Bàn về chất ca dao và sự sáng tạo trong Việt Bắc

    ● Chất ca dao trong Việt Bắc

    - Thể thơ lục bát kết hợp với cặp đại từ “mình-ta”

    - Kết cấu đối thoại – đối đáp dao duyên như câu hát ,điệu hò

    - Giọng điệu ngọt ngào mang tính chất ngợi ca đầy tự hào về quê hương đất nước ,thiên nhiên cũng như các chiến công của cách mạng….

    - Ngôn ngữ trong sáng,giản dị gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày,giàu giá trị tạo hình,giá trị biểu cảm dễ đi vào lòng người

    - Bộc bạch chân thực tình cảm xuất phát từ tận đáy lòng,tình cảm thủy chung son sắc ,ân tình ân nghĩ là đạo lí truyền thống tốt đẹp có từ ngàn đời nay của con người Việt Nam hay bắt gặp trong ca dao dân ca

    - Chất ca dao “ nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu” ví như tình yêu công lao vô bờ của mẹ,tình yêu không bao giờ cạn dù vật đổi sao rời ~>Thơ Tố Hữu diễn tả tình cảm đồng bào Việt Bắc với Đảng,cách mạng va ngược lại cũng dồi dào như tình mẹ.Khéo léo của Tố Hữu: dùng cái vô tận của thiên nhiên diễn tả cái vô tận

    - Sử dụng thành thục phép điệp,tiểu đối của ngôn ngữ dân gian

    ● Sáng tạo trong thơ Tố Hữu

    - Cặp đại từ “Mình-ta” vốn diễn đạt đời sống rất riêng của tình cảm trai gái,tình nghĩa vợ chồng còn mình-ta trong thơ Tố Hữu đã hình tượng hóa đôi bạn cán bộ miền xuôi và nhân dân Việt Bắc để tình cảm trở nên nồng nàn,đằm thắm như khúc hát lứa đôi

    - Mượn hình ảnh,lối ví von so sánh trong ca dao để diễn tả nghĩa tình của nhân vật trữ tình
    6. Bút pháp cổ điển trong thơ Tố Hữu biểu hiện qua đoạn trích Việt Bắc

    ● Màu sắc cổ điển" trong thơ chính là đề cập đến những yếu tố về nội dung và thi pháp chịu ảnh hưởng của thơ ca cổ điển phương Đông về đề tài, thể thơ ,bút pháp , thi liệu ,cảm xúc

    ● Trong Việt Bắc :

    -Sử dụng lối hội họa phương Đông tạo nên bức tranh tứ bình đậm chất Việt Bắc : Nghệ thuật tranh tứ bình là loại hình phổ biến từ thời thơ ca trung đại với những biểu tượng cho 4 mùa trong năm : phong-hoa-tuyết-nguyệt,tùng-trúc-cúc-mai,long-ly-quy-phượng…Mỗi bức tranh đều độc lập nhưng nó không phá vỡ sự hài hòa chung của bức tranh tứ bình.Mỗi bức tranh lại có một ý nghĩa,thông điệp đan cài lẫn nhau

    - Thi liệu quen thuộc trong thơ đường : trăng,hoa,mây

    - Sử dụng nghệ thuật đối:’miếng cơm chấm muối,mối thù nặng vai”, “hắt hiu lau xám đậm đà lòng son”

    - Sử dụng bút pháp tượng trưng

    + Biểu tượng cho hình ảnh người nông dân lam lũ mộc mạc giản dị nhưng đầy nghĩa tình “áo chàm”

    + Biểu tượng cho khí thế ngút trời đầy mạnh mẽ lúc ra quân “ Bước chân nát đá”,” rầm rập như là đất rung”,..

    + Biểu tượng cách mạng,đảng và chính phủ: ngọn cờ đỏ thắm

    + Biểu tượng của ân tình ân nghĩa ,thủy chung son sắc và truyền thống tốt đẹp của nhân dân Việt Nam từ ngàn đời xưa “ Nhìn cây nhớ núi,nhìn sông nhớ nguồn “, “ nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bất nhiêu”

    + Biểu tượng cho tương lai tươi sáng của cách mạng: đèn pha bật sáng như ngày mai lên
    - Sử dụng một số từ Hán Việt: “ Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh

    7. Trong bài thơ Tây Tiến, Quang Dũng viết:
    “Tây Tiến đoàn bình không mọc tóc
    Quân xanh màu lá dữ oai hùm
    Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
    Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”
    T rong bài thơ Việt Bắc, Tố Hữu viết:
    “Những đường Việt Bắc của ta
    Đêm đêm rầm rập như là đất rung
    Quân đi điệp điệp trùng trùng
    Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan”.
    Cảm nhận của em về hai đoạn thơ trên.

    Hướng dẫn

    a. .Mở bài

    Giới thiệu hai đối tượng được so sánh :Đoạn trích trong Tây Tiến của Quang Dũng cũng như đoạn trích Việt Bắc của Tố Hữu

    b. Thân bài

    ♦ Về Tây Tiến

    - Giới thiệu khái quát vài nét về tác phẩm,vị trí đoạn trích và tác giả

    - Làm sáng rõ đoạn trích trong Tây Tiến ( cần vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận nhưng chủ yếu là vận dụng thao tác phân tích): Chân dung người lính Tây Tiến

    - Ngoại hình

    + "Không mọc tóc" chứ không phải "rụng tóc": sự thật nghiệt ngã thiếu thốn,khó khăn gian khổ trong quá trình sống chiến đấu của người lính khiến họ trở nên tiều tụy nhưng vẫn toát lên khí phách anh hùng oai phong~> Hình ảnh là minh chứng cho sự khốc liệt của chiến tranh ,cái gian khổ vất vả mà thế hệ trẻ Việt Nam đã phải trải qua trong cuộc chiến tranh giành bảo vệ độc lập dân tộc,giữ vững giang sơn bờ cõi

    + Quân xanh màu lá dữ oai hùm gợi dáng vẻ xanh sao tiều tụy bị sốt rét nhưng vẫn toát lên vẻ oai hùm như một con hổ -chúa sơn lâm nổi bật khí phách và sự dũng cảm của người lính~> sức mạnh tinh thần.tuy nhiên tác giả không sử dụng từ xanh sạo tạo cảm giác yếu ớt mà thể hiện cho thấy sự khảo khoắn,mạnh mẽ hào khí

    - Tâm hồn:

    + Mắt trừng: ánh mắt dữ dội rực cháy căm hờn mang mộng ước tiêu diệt kẻ thù,bảo vệ đất nước~> Giấc mộng lập công

    + “Mơ Hà Nội:, “dáng kiều thơm” (ẩn dụ) sử dụng từ ngữ trang trọng khi nói về những thiếu nữ Hà thành đầy yêu kiều cho thấy bên trong dáng vẻ oai hùng là một trái tim,một tâm hồn khao khát yêu thương

    ~>Họ-những người lính sẵn sàng trong tư thế chiến đấu hi sinh vì tổ quốc nhưng cũng có những rung cảm yêu thương,nhớ nhung khao khát,hi vọng như bất cứ người trẻ tuổi nào khác

    ~> hình ảnh một thời được xem là ủy mị,làm mất đi tinh thần sinh khí của ngừi lính khi xung trận.Thực tế những giấc mơ ấy,những yêu thương khát vọng ấy là nguồn cổ vũ động viên,là sức mạnh tinh thần to lớn để người lính vượt qua gian nan thử thách

    ~> Bằng những câu thơ mang âm hưởng bi tráng ,bi mà không lụy đoạn thơ khắc họa chân dung người lính từ ngoại hình đến nội tâm,đặc biệt là tính cách hào hoa lãng mạng,những con người làm nên vẻ đẹp hào khí một thời.có thể thấy hình ảnh người lính Tây Tiến được thể hiện một cách sinh động,như 1 bức tượng đài về hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ những ngày đầu kháng chiến p

    ♦ Về Việt Bắc của Tố Hữu

    - Giới thiệu khai quát về tác phẩm,vị trí đoạn trích và tác giả

    - Làm sáng rõ đoạn trích Việt Bắc: Bức tranh Việt Bắc ra quân hùng vĩ

    + Việt Bắc của ta: vang lên dõng dạc,tự hào,là niềm kiêu hãng của những con người làm chủ đất nước.Việt Bắc chính là quê hương của những người cán bộ vì vậy họ luôn tự hào về mảnh đất là cái nôi kháng chiến,căn cứ địa bất khả xâm phạm như Nguyễn Đình Thi từng viết :” Trời xanh đây là của chúng ta /Núi rừng đây là của chúng ta”
    + Những từ láy “ đêm đêm”, “rầm rập” diễn tả nhịp điệu khẩn trương của những bước hành quân trong mùa chiến dich.Mặc dù đêm là thời gian nghỉ ngơi nhưng đối với quân-dân Vietj Bắc đây là không khí thời gian sôi động nhất.Nghệ thuật so sánh kết hợp với lối phóng đại “ như là đất rung” cùng 3 phụ âm “r” nối tiếp nhau tạo ra một sự cộng hưởng âm thanh đặc biệt khiến nhịp thơ rung như lay trời chuyển đất,những bàn tay sẻ núi làm đường ,những bàn chân đạp bằng gian khổ băng tới ngày mai đại thắng đã được thể hiện bằng cảm hứng anh hùng ca như khí thế át sao Ngưu của dũng sĩ bình nguyên thời Trần hay những người tráng sĩ trong cuộc kháng chiến chống quân Minh “ Gươm mài đá đá núi cũng mòn/Voi uống nước nước sông phải cạn”
    + Từ láy “ điệp điệp” ,” trùng trùng” giàu sức gợi diễn tả đoàn quân nối tiếp nhau dài vô tận trên đường ra mặt trận,người người lớp lớp mang sức mạnh của rừng đại ngàng,sức mạnh dân tộc
    + Hình ảnh “ánh sao đầu súng” có thể hiểu là ngôi sao đính trên mũ bộ đội và khẩu súng ngoài ra nó còn mang vẻ đẹp lãng mạn : mũi súng của những người lính như chạm vào sao trên trời.Đó cũng chính là ánh sáng của khát vọng,lí tưởng độc lập dân tộc,là niềm tin đối với Đảng,soi đường chỉ lối vượt lên trên mọi gian khổ

    + Hình ảnh “bạn cùng mũ nan” mang vẻ đẹp giairn dị của một thời còn thiếu thốn bên cạnh hình ảnh “ánh sao đầu súng” đêm đến hình tượng khỏe khoắn lột tả được tinh thần lãng mạn của quân dân ta

    ~> Âm hưởng hùng ca mang tính sử thi

    ~> Sức mạnh của cả dân tộc

    ♦ So sánh nét tương đồng và điểm khác biệt giữa hai đối tượng trên hai bình diện: nội dung và hình thức nghệ thuật ( sử dụng chủ yếu thao tác phân tích và so sánh)

    - Điểm tương đồng

    + Hai bài thơ đều viết về cuộc kháng chiến p của dân tộc trong một tình cảm sâu nặng với thời kì lịch sử hào hùng nhưng đầy gian khổ.Đó là nỗi nhớ khi phải chia xa nơi mình gắn bó sâu nặng,rời xa những con người đã đồng cam cộng khổ trong thời chiến

    + Hai bài thơ đều sử dụng bút pháp lãng mạng kết hợp với hình tượng đầy chất sử thi hào hùng nhằm tô đậm vẻ đẹp con người,quân-dân thời chiến với sức mạnh mãnh liệt,tình yêu nước tha thiết làm nên đại thắng ,giành độc lập tự do dân tộc

    - Điểm khác biệt

    + Trong Tây Tiến

    ○ Hình ảnh người lính mang một vẻ đẹp bi tráng rất đỗi hào hoa trong những năm đầu cuộc kháng chiến p- những năm tháng gian khổ ,còn nhiều thiếu thốn,khó khăn và khắc nghiệt


    ○ Trong nỗi nhớ Tây Tiến là nỗi nhớ của người lính về những người đồng đội

    + Trong Việt Bắc
    ○ Hình ảnh con người kháng chiến vì thế mang vẻ đẹp hùng tráng, đầy khí thế chiến thắng trong những năm tháng chiến thắng oanh liệt

    ○ Ở Việt Bắc đó là nỗi nhớ của người cán bộ về xuôi với nhân dân Việt Bắc

    ♦ Lí giải sự tương đồng và khác biệt:

    + Quang Dũng và Tố Hữu đều là những nhà thơ tài hoa,lãng mạn cùng gánh vác trọng trách với sự nghiệp cách mạng,kháng chiến chống quân thù,bảo vệ độc lập dân tộc viết nên những trang thơ ca ngợi con người Việt Nam thời chiến

    + Ở Quang Dũng đó là một nghệ sĩ đa tài gắn liền với thời chiến nói chung và đoàn binh Tây Tiến nói riêng cùng phong cách thơ phóng khoáng,tinh tế,lãng mạn và hào hoa

    + Ở Tố Hữu nhà thơ mang phong cách trữ tình chính trị

    + Ở mỗi bài thơ được viết trong thời gian khác nhau,hoàn cảnh lịch sử,không gian địa lí khác nhau dẫn đến có những điểm khác biệt thú vị
    c, Kết bài

    - Khát quát những nét giống và khác nhau tiêu biểu

    - Nêu những suy nghĩ của bản thân

    8. Luận về bức tranh tứ bình trong đoạn trích Việt Bắc

    9.” Bài thơ Việt Bắc là khúc tình ca và cũng là khúc hùng ca của cuộc kháng chiến và con người kháng chiến “ Hãy làm sáng tỏ nhận định trên

    10. Nhận định có thể dùng để mở bài cho chùm chủ đề đất nước thời chiến :

    + Thơ ca là sự thể hiện con người và thời đại một cách cao dẹp ( Sóng Hồng)

    + Thơ là chuyện đồng điệu,là tiếng nói tri âm ( Tố Hữu)

    + Nhà thơ đặt ngón tay của họ lên mạch xúc cảm của nhân dân,của đất nước họ ( Langston Hughes)
     
  15. p3nh0ctapy3u

    p3nh0ctapy3u Cựu Trưởng nhóm Văn Thành viên

    Bài viết:
    1,617
    Điểm thành tích:
    299
    Nơi ở:
    Ninh Bình

    Đất Nước ( Nguyễn Khoa Điềm)
    ▲ Tìm hiểu thấu đáo các câu hỏi có trong sách giáo khoa nhằm tiếp cận văn bản

    1. Đoạn trích thể hiện sự cảm nhận và lí giải của Nguyễn Khoa Điềm về đất nước. Hãy chia bố cục, gọi tên nội dung trữ tình từng phần và tìm hiểu trình tự triển khai mạch suy nghĩ và cảm xúc của tác giả.

    - Bố cục

    + Từ đầu ~> “ đất nước muôn đời”: Suy tư cảm nhận đất nước trên ba phương diện

    + Phần 2: Khẳng định tư tưởng “ Đất nước là của nhân dân”

    - Trình tự triển khai mạch suy nghĩ và cảm xúc của tác giả: Từ những cảm nhận tự nhiên trên ba phương diện văn háo lịch sử địa lí đến sự logic mang chiều hướng triết luận ,giàu chất suy tư khẳng định tư tưởng đầy mới mẻ “Đất Nước là của nhân dân”

    2. Trong phần đầu của đoạn trích (từ đầu đến “làm nên Đất Nước muôn đời”), tác giả đã cảm nhận về đất nước trên những phương diện nào? Cách cảm nhận của tác giả có gì khác với các nhà thơ cùng viết về đề tài này?

    - Tác gải cảm nhận đất nước trên những phương diện : chiều sâu văn hóa-phong tục ,lịch sử,địa lí

    - Cảm nhận của tác giả có nét khác biệt với nhà thơ cùng đề tài: Đây là sự cảm nhận sâu sắc và toàn diện hơn,bao quát trên nhiều bề sâu của các lĩnh vực

    3. Trong phần sau của đoạn trích (từ "Những người vợ nhớ chồng..." đến hết) tác giả đã làm nổi bật tư tưởng “Đất nước của nhân dân". Tư tưởng ấy đã đưa đến những phát hiện sâu và mới của tác giả về địa lí, lịch sử, văn hoá của đất nước ta như thế nào? Tư tưởng ấy nổi bật trong đoạn thơ này và trong nhiều bài thơ thời chống Mỹ. Vì sao?
    - Nguyễn Khoa Điềm đem đến nhận thức sâu sắc trên

    + Phương diện địa lí : liệt kê hàng loạt địa danh coi là kì quan của đất nước ~> Những thắng cảnh địa danh trên khắp mọi miền tổ quốc đều do nhân dân tạo ra,kết tinh từ bao công sức,khát vọng cuẩ nhân dân

    + Phương diện lịch sử : nhân dân là những con người vô cùng bình dị,vô danh,kế tục nhau làm nên dất nước

    + Phương diện văn hóa: vai trò nhân dân là giữ-truyền cho các thế hệ kế tiếp những giá trị văn hóa

    ~> Những suy tư chiêm nghiệm bao quát trên mọi lĩnh vực,nâng lên thành những suy tư,triết luận và khẳng định tư tưởng mới mẻ “ Đất nước của nhân dân” thông qua sự quan sát ,cảm nhận tinh tế của tác giả

    - Nhân tố ảnh hưởng đến tư tưởng của Nguyễn Khoa Điềm nổi bật trong bài thơ Đất Nước và nhiều bài thơ thời chống Mỹ:

    + Trước đó,các nhà thơ viết về đề tài này chỉ đề cập đến phương diện nhất định,chưa thể bao quát hết được

    + Nhận định tư tưởng đầy mới mẻ,cổ vũ tinh thần,ngợi ca đất nước trên bề dày lịch sử văn hoá địa lí : Đất Nước là của nhân dân – những con người bình dị,vô danh làm nên đất nước.Đất nước hào hùng mà cũng rất dỗi bình dị được xây đắt nên từ những con người bình dị nhất

    + Tư tưởng cũng mang hơi thở dân gian gần gũi,quen thuộc


    4. Hãy nêu những ví dụ cụ thể và nhận xét về cách sử dụng chất liệu văn hoá dân gian của tác giả (tục ngữ, ca dao, truyền thuyết, phong tục...). Từ đó tìm hiểu những đóng góp riêng của tác giả về nghệ thuật diễn đạt. Vì sao nói, chất liệu văn hoá dân gian trong đoạn thơ này gây ấn tượng vừa quen thuộc vừa mới lạ?

    - Cách sử dụng chất liệu dân gian của tác giả

    + Cụm từ “ngày xửa ngày xưa”

    + hình ảnh cây tre

    + Thành ngữ dân gian: Gừng cay muối mặn

    + Một nắng hai sương

    + Phong tục-tập quán: miếng trầu,tóc bới sau dầu,cái kèo cái cột

    + Sự tích hòn trống mái,đất tổ Hùng Vương,Thánh Gióng,,….

    - Đóng góp riêng của tác gải: Dựa trên nền tảng chất liệu văn hóa dân gian,bao trùm chiều sâu các phương diện nhằm nổi bât tư tưởng mới mẻ về đất nước

    - Chất dân gian vừa mới lạ vừa quen thuộc:

    + Hình ảnh,chi tiết mang hơi thở dân gian quen thuộc,nằm lòng dân tộc

    + Mới lạ bởi chưa ai khai thác trên chiều sâu chất văn hóa dân gian khi nói về đề tài này
     
  16. p3nh0ctapy3u

    p3nh0ctapy3u Cựu Trưởng nhóm Văn Thành viên

    Bài viết:
    1,617
    Điểm thành tích:
    299
    Nơi ở:
    Ninh Bình

    Nắm chắc trọng tâm kiến thức – Tiếp cận văn bản "Đất Nước"
    I, Tìm hiểu chung

    1.Tác giả

    - Vị trí:

    + Thuộc thế hệ các nhà thơ trẻ thời kháng chiến chống Mĩ

    + Đóng góp đặc biệt cho thơ ca dân tộc

    - Đặc điểm thơ: Hấp dẫn bởi sự kết hợp giữa cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu lắng của con người tri thức về đất nước và con người Việt Nam

    ~> Thơ trữ tình chính luận

    2. Trường ca mặt trận khát vọng

    - Thể loại: Trường ca

    - Hoàn cảnh sáng tác: Hoàn thành tại chiến khu Trị-Thiên năm 1971

    - Nội dung: Viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị miền Nam vùng tạm chiến về non sông đất nước,vai trò và sứ mệnh cuả bản thân với đất nước

    3. Đoạn trích Đất Nước

    - Vị trí: Nằm trong phần đầu chương V của trường ca

    - Giá trị: Đánh giá là đoạn thơ hay viết về đề tài đất nước

    + Thể hiện sự cảm nhận có chiều sâu về đất nước trên ba phương diện ( văn hóa,lịch sử,địa lí)

    + Góp phần khẳng định tư tưởng mới mẻ : tư tưởng Đất nước của nhân dân

    II, Hiểu văn bản

    + Phần 1: từ đầu -> làm nên đất nước muôn đời

    + Phần 2 : còn lại

    1. Phần 1

    a, Đất nước có từ bao giờ ( 9 câu đầu)

    - Khái quát nội dung chính: Những suy tư về cội nguồn của đất nước và dân tộc

    - Chọn những hình ảnh tự nhiên, bình dị để cảm nhận về đất nước: Đất nước có trong câu chuyện cổ tích,miếng trầu bà ăn,trong ngôi nhà mình ở, chuyện đánh giặc ngoại xâm, phong tục tập quán,tình nghĩa sâu nặng

    ~> Đất nước không phải là những gì trừu tượng,xa lạ mà bắt nguồn từ những gì gần gũi thân thiết trong đời sống vật chất và tinh thần trong mỗi gia đình Việt

    - Lịch sử lâu đời của đất nước được nhắc đến bằng truyền thuyết Thánh Gióng,bằng nền văn minh lúa nước để từ đó tác gải khẳng định “ Đất Nước có từ ngày đó”

    ~> 9 câu đầu là những phát hiện mới mẻ của Nguyễn Khoa Điềm về đất nước,đất nước cảm nhận ở chiều văn hóa và lịch sử

    b, Đất Nước là gì ( 20 câu tiếp)

    - Chia tách khái niệm đất nước thành hai yếu tố Đất và Nước

    ~> Cảm nhận và suy tư về đất nước một cách sâu sắc hơn để từ đó có liên tưởng bất ngờ,thú vị

    - Đất Nước là không gian sinh tồn rất gần gũi, quen thuộc với mỗi người:

    + Đất là con đường anh đến trường, Nước là bến nước em tắm

    ~> Đất Nước là nơi tình yêu đôi lứa nảy nở,là nơi khơi nguồn tình yêu,nơi gắn với kỉ vật tình yêu

    + Đất Nước gồm cả núi,sông,rừng,bể

    ~> Hình ảnh gợi không gian mênh mông ,gợi niềm tự hào về đất nước trù phú giàu đẹp với nguồn tài nguyên vô tận

    + Đất Nước là không gian sinh tồn của cả cộng đồng qua các thế hệ từ quá khứ đến hiện tại và tương lai.Tất cả đều không quên cội nguồn,phải giữ gìn non sông

    => Đất Nước trường tồn trong mỗi con người và truyền qua các thế hệ trên chiều rộng của không gian,phong tục tập quán,đời sống hàng ngày,trong những biến cố của lịch sử cho thấy cái nhìn toàn diện,tổng hợp đa chiều về Đất Nước

    c, Đất Nước ở đâu ( 13 câu cuối)

    - Nội dung chính

    + Giọng điệu thơ trữ tình chính luận nhưng tâm tình sâu lắng ,mượn hình thức trò chuyện của đôi trai gái yêu nhau đẻ trả lời đất nước ở đâu

    ○ Đất Nước không ở đâu xa mà có mặt trong mỗi con người. Mỗi người Việt đều thừa hưởng một phần vật chất,tinh thần của đất nước

    ○ Đất Nước là sự tổng hòa của các mối quan hệ cá nhân – cá nhân,cá nhân-cộng đồng

    ~> Đất Nước được xác định trên cơ sở tình yêu thương,tình đoàn kết dân tộc,sự hòa quyện giữa cái riêng-chung,tình yêu đôi lứa với tình yêu tổ quốc

    ○Trách nhiệm thế hệ trẻ với đất nước

    - Nghệ thuật : Sử dụng điệp ngữ “phải biết” đặt đầu câu kết hợp với từ ngữ “hóa thân,san sẻ,máu xương,gắn bó” cùng lối xưng hô thân mật,giọng điệu ngọt ngào tha thiết như lời tâm sự,nhắn gửi chân thành dành cho thế hệ trẻ cũng như bản thân mình về trách nhiệm và nghĩa vụ công dân với đất nước

    Tiểu kết

    - Đem đến nhận thức sâu sắc cho người đọc về đất nước: Đất Nước thiêng liêng vô cùng to lớn nhưng cũng thực gần gũi gắn bó với con người

    - Hình ảnh thơ mộc mạc,bình dị,giọng thơ sâu lắng ,thấm chất suy tư,trào dâng niềm tự hào về một Đất Nước có bề dày truyền thống lịch sử,không gian địa lí,chiều sâu của văn hóa tinh thần

    2. Phần 2- Ai đã làm nên Đất Nước

    a, Cảm nhận Đất Nước trên phương diện không gian địa lí ( 12 câu đầu)

    - Liệt kê hàng loạt địa danh được coi là kì quan của đất nước: núi Vọng Phu, hòn Trống Mái, đất Tổ Hùng Vương…..

    ~> Dưới cái nhìn của tác giả,thirn địa lí của đất nước không chỉ là sản phẩm của tạo hóa mà còn được hình thành từ cuộc đời,số phận của nhân dân ( những người vợ nhớ chồng, cặp vợ chồng yêu nhau, học trò nghèo, những người dân vô danh được gọi bằng tên mộc mạc….)

    ~> Người dân đã đóng góp, hóa thân vào đất nước ,đất nước đã thấm sâu vào tâm hồn, máu thịt của nhân dân

    - Đi đến kết luận chung mang tính khái quát: Những thắng cảnh đẹp, địa danh nổi tiếng trên khắp mọi miền đất nước đều do nhân dân tạo ra, đều kết tinh từ bao công sức, khát vọng của nhân dân

    b, 34 câu cuối

    ○ Trên phương diện lịch sử ( 17 câu)

    - Nhân dân – những con người bình dị,vô danh đã làm nên đất nước muôn đời. Khi cảm nhận đất nước 4000 năm lịch sử ,nhà thơ không nói đến triều đại,anh hùng mà nhấn mạnh đến những con người vô danh

    - Chọn nhân dân không tên tuổi kế tục nhau làm nên đất nước là nét mới mẻ, độc đáo của Nguyễn Khoa Điềm

    ○ Trên phương diện văn hóa ( 5 câu tiếp) : Đại từ “ họ” đặt đầu câu kết hợp động từ ( giữu ,đắp,be,gánh,chuyền,truyền) cho thấy vai trò của nhân dân trong giữu gìn lưu truyền văn hóa qua các thế hệ, giữ-truyền cho thế hệ mai sau mọi giá trị ( từ ngọn lửa,hạt lúa tiếng nói cho đến tên xã,làng trong mỗi chuyến di dân)

    ○ 12 câu còn lại

    - Vai trò của nhân dân trong công cuộc bảo vệ đất nước,có công chống ngoại xâm- dẹp nội thù – giữu vững bờ cõi,xây dựng hào bình

    - Khẳng định tư tưởng đất nước của nhân dân,mượn văn học dân gian để nhấn mạnh thêm vẻ đẹp đất nước

    - Vẻ đẹp con người Việt ở tính cách,phẩm chất

    + Yêu say đắm,thủy chung

    + Coi trọng tình nghĩ

    + Quyết liệt trong chiến đấu với kẻ thù

    - Hình ảnh kết thúc đoạn trích: Dòng sông ,điệu hò như kéo dài thêm giai điệu ngân nga với nhiều cung bậc của bản trường ca của Đất Nước
     
  17. p3nh0ctapy3u

    p3nh0ctapy3u Cựu Trưởng nhóm Văn Thành viên

    Bài viết:
    1,617
    Điểm thành tích:
    299
    Nơi ở:
    Ninh Bình

    ▲ Những vấn đề thường được khai thác xoay quanh Đất Nước trong phần làm văn

    1, “Chất liệu văn hóa dân gian trong đoạn trích Đất Nước được sử dụng vừa quen thuộc vừa mới lạ.” Cảm nhận đoạn trích Đất Nước sáng tỏ nhận định

    ● Mở bài

    - Tác giả: Nguyễn Khoa Điềm là nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ, thơ ông giàu chất trí tuệ, cảm xúc và những liên tưởng phong phú

    - Đoạn trích: Trong trường ca Mặt đường khát vọng có thể nhận thấy dư âm manh mẽ nhất của tác phẩm nằm ở chương V với nhan đề Đất Nước tách ra khỏi trường ca làm bài thơ độc lập và được xem là kiệt tác của Nguyễn Khoa Điềm

    - Trong đó, chất liệu văn hóa dân gian được sử dụng rất đa dạng, đầy sáng tạo, cách vận dụng của tác giả thường gợi ra chỉ bằng một vài chữ của câu ca dao hay hình ảnh ,chi tiết trong truyền thuyết cổ tích

    ~> Trích dẫn nhận định

    ● Thân bài

    a, Giải thích

    - Chất liệu dân gian:

    + Văn hóa dân gian

    + Phong tục,tập quán

    - Câu nói khẳng định đặc điểm những chất liệu dân gian sử dụng trong đoạn trích. Tuy nhiên tác giả không sao chép y nguyên những câu hát ,nói, câu chuyện dân gian vào tác phẩm của mình mà ngược lại,bằng tài năng sáng tạo của người nghệ sĩ, Nguyễn Khoa Điềm đã vận dụng khéo léo những chất liệu ấy. Chính vì thế mà nó vừa quen thuộc vừa mới lạ

    b, Chứng minh

    ♫ Sự quen thuộc của chất liệu văn hóa dân gian

    - Chất liệu văn háo dân gian trong đoạn trích gắn liền với ca dao,tục ngữ.Nhà thơ đã vận dụng, chuyển ý sáng tạo những câu ca dao thành lời thơ đằm thắm trữ tình nhằm ca ngợi nhân dân và bản sắc văn hóa của con người Việt ( Câu thơ “ dạy anh biết yêu em từ thửa trong nôi” được Nguyễn Khóa Điềm vận dụng,chuyển ý sáng tạo từ câu ca “ Yên em từ thửa trong nôi/ Em nằm em khóc anh ngồi anh ru”)

    - Chất liệu văn hóa dân gian gắn liền với thần thoại, truyền thuyết, truyện cổ tích

    + Truyện cổ tích bắt nguồn từ “ ngày xửa ngày xưa”. Lời thơ là câu mở đầu thường thấy trong các truyện cổ tích đưa người đọc trở về thời rất xưa

    + Sự kì diệu của đất nước trong chống giặc ngoại xâm cũng được nàh thơ gợi lên từ truyền thuyết Thánh Gióng :”gót ngựa của Thánh Góng đi qua còn trăm ao đầm để lại”

    - Chất liệu văn hóa dân gian gắn với phong tục tập quán của người Việt

    + “ Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn” gợi lại truyện “Trầu cau” nghĩa tình,tục ăn trầu đậm yếu tố đời thường, nghi lễ cưới hỏi….

    + “tóc mẹ thì bới sau đầu” , gắn liền nền văn minh lúa nước….

    ♫ Sự mới lạ của chất liệu văn hoá dân gian

    - Khi nhà thơ triết lí về cội nguồn sinh ra đất nước cũng là cội nguồn của mỗi gia đình nên đất nước tạo bởi tình nghĩa thủy chung của cha mẹ “ Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn”. Ý thơ gợi tả từ gốc chất liệu dân gian :” Gừng cay muối mặn” chỉ những đắng cay gian nan đã gắn bó tình nghĩa vợ chồng gợi nhớ đến câu ca : “Tay bưng chén muối đĩa gừng/ Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau”

    - Đất Nước vốn là đề tài lớn nhưng thể hiện lên trong thơ Nguyễn Khoa Điềm không hề khô khan bởi lí luận mà dễ đi vào lòng dân tộc như câu hát, điệu ru của bà của mẹ. Câu thơ “ những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu” gợi nhớ câu ca “ Đồng Đăng có phố Kì Lừa/ Có nàng Tô thị có chùa Tam Thanh”

    ~> Có thể nhận thấy nhà thơ đã vận dụng, chuyển ý sáng tạo chất liệu văn hóa dân gian thành lời thơ đằm thắm ,tha thiết. Phải hiểu, yêu kho tàng văn học dân tộc tác giả mới sáng tạo được những câu thơ như vậy

    ● Kết bài: Đoạn trích đã để lại một dấu ấn riêng đặc sắc không chỉ bởi tư tưởng Đất Nước của nhân dân mà còn bởi chất liệu nghệ thuật vừa gần gũi vừa mới mẻ độc đáo. Chính chất liệu ấy đã khiến những câu thơ giàu suy tưởng trở nên ngọt ngào, tha thiết mà neo đậu bền chặt trong tâm thức người đọc không chỉ hôm nay mà còn mai sau

    2. Chất trữ tình chính luận của Nguyễn Khoa Điềm trong Đất Nước

    ● Mở bài :
    Giới thiệu tác giả ,tác phẩm,đoạn trích Đất Nước ~> Rút ra vấn đề cần nghị luận

    ● Thân bài:

    a, Giải thích

    - Trữ tình: Là tiếng nói của tình cảm cảm xúc. Hồn thơ Nguyễn Khoa Điềm đã có những cảm xúc nồng nàn trước cuộc sống hiện thực gửi gắm trong tác phẩm

    - Chính luận: Những quan điểm về tư tưởng chính trị. Trong thơ Nguyễn Khoa Điềm,đó là suy tư sâu lắng của người tri thức về đất nước ,con người Việt

    ~> Đặc điểm thơ của Nguyễn Khoa Điềm trong đất nước là sự hòa quyện giữa chất trữ tình và chính luận.

    ~> Thơ của ông hấp dẫn bởi những cảm xúc nhưng cũng rất triết lý

    b, Chứng minh

    - Chất trữ tình

    + Hình ảnh thơ có những liên tưởng hấp dẫn giàu sức gợi

    + Giọng điệu ngọt ngào thiết tha như lời tâm tình thủ thỉ

    + Mượn hình thức trò chuyện của đôi trai gái yêu nhau

    + Tình cảm, rung động mãnh liệt của chính hồn thơ Nguyễn Khoa Điềm

    + Lòng yêu nước nồng nàn, niềm tự hào tự tôn dân tộc

    - Chất chính luận

    + Mang ý nghĩa thức tỉnh tinh thần yêu nước, trách nghiệm đối vớ đất nước của thế hệ trẻ

    + Lối trình bày lập luận logic ,khoa học, có sức thuyết phục, viết theo lối quy nạp

    + Khẳng định tư tưởng Đất Nước của nhân dân dựa trên nền tảng cảm nhận bề sâu của đất nước một cách toàn diện

    - Chất trữ tình chính luận hòa quyện nhau: Đất nước vốn alf đề tài lớn nhưng hiện thơ trong thơ Nguyễn Khoa Điềm không hề khô khan bởi lí luận mà dễ đi vào lòng người như câu hát,điệu ru

    c, Bàn luận

    - Chính sự kết hợp giữa hai yếu tố đã để lại ấn tượng rất riêng ,đặc sắc không chỉ bởi tư tưởng lớn đầy mới mẻ mà còn bởi chất nghê thuật đầy triết lí nhưng cũng không kém phần ngọt ngào đằm thắm

    - Đoạn trích Đất Nước mang đậm phong cách nghệ thuật Nguyễn Khoa Điềm

    ● Kết bài:

    - Khẳng định lại vấn đề

    - Đánh giá vị trí và ý nghĩa thơ Nguyễn Khoa Điềm

     
  18. p3nh0ctapy3u

    p3nh0ctapy3u Cựu Trưởng nhóm Văn Thành viên

    Bài viết:
    1,617
    Điểm thành tích:
    299
    Nơi ở:
    Ninh Bình

    Sóng ( Xuân Quỳnh)
    ▲ Tìm hiểu thấu đáo các câu hỏi có trong sách giáo khoa nhằm tiếp cận văn bản

    1. Anh/chị có nhận xét gì về âm điệu, nhịp điệu bài thơ ? Âm điệu, nhịp điệu đó được tạo nên bởi những yếu tố nào ?

    Bài thơ viết theo thể tự do 5 chữ, cách ngắt nhịp phóng túng linh hoạt chính vì thế nhịp điệu của bài thơ cũng là nhịp điệu của con sóng trên biển cả: lúc tràn lên sôi nổi, lúc êm dịu sâu lắng

    2. Hình tượng bao trùm, xuyên suốt bài thơ là hình tượng sóng. Mạch liên kết các khổ thơ là những khám phá liên tục về sóng. Hãy phân tích hình tượng này?

    Hình tượng sóng là hình tượng rất quen thuộc trong thơ ca, từng là cảm hứng sáng tạo của nhiều nghệ sĩ. Lấy một hình tượng đã cũ để thể hiện cảm xúc mới mẻ,da diết,chân thành, Xuân Quỳnh đã làm cho bài thơ “Sóng” đến với độc giả một cách tự nhiên như hơi thở,như khí trời. Hai hình tượng Sóng-em mang những trạng thái khác thường bộc lộ chiều sâu cảm xúc, tâm trạng của người con gái đang yêu .Có đôi khi trạng thái khác thường của sóng,những xúc cảm của người con gái trong tình yêu tách đôi để soi chiếu vào nhau, có đôi khi lại hòa làm một tạo sự âm vang cộng hưởng. hình ảnh con sóng luôn dào dạt vỗ bờ cũng là tiếng nói tình yêu của một tâm hồn luôn trăn trở,khao khát

    3. Giữa sóng và em trong bài thơ có quan hệ như thế nào ? Anh/chị có nhận xét gì về kết cấu bài thơ ? Người phụ nữ đang yêu tìm thấy sự tương đồng giữa các trạng thái tâm hồn mình với những con sóng. Hãy chỉ ra sự tương đồng đó.

    - Giữa sóng và em có sự đồng điệu,song hành lúc hòa vào làm một lúc phân tách soi rọi cho nhau

    - Kết cấu độc đáo có sự sóng đôi giữa hình tượng sóng và hình tượng em trong mạch cảm xúc tuôi trào đa cung bậc đa cảm xúc

    - Nét tương đồng giữa sóng –em

    + Nỗi lòng người con gái đang yêu đa cung bậc đa cảm xúc như các trạng thái của sóng

    + Đều mang sự thủy chug son sắc

    + Đều khó lí giải,cắt nghĩa

    + sự bất tử hóa tình yêu cũng như hòa vào biển lớn ngàn năm

    4. Bài thơ là lời tự bạch của một tâm hồn phụ nữ đang yêu. Theo cảm nhận của anh, chị, tâm hồn đó có những đặc điểm gì?

    - Một tâm hồn với trạng thái tâm lí phức tạp : Lúc sôi nổi mãnh liệt khi thì dịu dàng sâu lắng

    - Một tấm lòng thủy chung son sắc, có niềm tin mãnh liệt vào tình yêu

    - Ước mong tận hiến cho tình yêu muôn đờ
     
    Last edited: 1 Tháng tám 2017
    Hà Chi0503PK_pro_2002 thích bài này.
  19. p3nh0ctapy3u

    p3nh0ctapy3u Cựu Trưởng nhóm Văn Thành viên

    Bài viết:
    1,617
    Điểm thành tích:
    299
    Nơi ở:
    Ninh Bình

    Nắm chắc trọng tâm kiến thức – Tiếp cận văn bản "Sóng"

    I. Tìm hiểu chung

    1. Tác giả

    - Cuộc đời: Tuổi thơ nhiều bất hạnh đã khiến Xuân Quỳnh luôn khao khát tình yêu thương và mái âm gia đình

    - Phong cách thơ: Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn vừa hồn nhiên tươi tắn vừa chân thành đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc bình dị đời thường

    2. Tác phẩm

    - Hoàn cảnh sáng tác: ”Sóng” được sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền ( Thái Bình) là một bài thơ đặc sắc viết về tình yêu rất tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh

    - Bài thơ được in trong tập “Hoa dọc chiến hào” năm 1968

    II. Hiểu văn bản

    Chia bố cục

    ○ Khổ 1,2 : Nỗi lòng người con gái đang yêu khi mượn hình ảnh sóng

    ○ Khổ 3, 4: Lí giải cội nguồn của tình yêu

    ○ Khổ 5,6,7: Tình yêu gắn liền với nỗi nhớ và sự thủy chung

    ○ Khổ 8, 9 : Ý thức về thời gian và khao khát tình yêu vĩnh hằng

    1. Khổ 1 và 2

    ● Khổ 1

    - Cặp tiểu đối ồn ào>< lặng lẽ và dữ dội>< dịu êm ~> Trạng thái đối lập của sóng , gợi ra trạng thái tâm lí phức tạp của người con gái khi yêu: Lúc sôi nổi mãnh liệt, lúc dịu dàng sâu lắng

    - Nhân hóa:

    + Sông không hiểu nổi mình

    + Sóng tìm ra tận bể

    ~> Con sóng mang khát vọng lớn lao muốn vượt ra khỏi giới hạn chật hẹp của dòng sông để vươn tới biển khơi rộng lớn. Đồng thời đó cũng là hành trình tự nhận thức, khám phá chính mình của người con gái khao khát vượt lên những giới hạn để đến với tình yêu

    ● Khổ 2:

    - Giọng điệu trầm xuống thể hiện sự suy tư về tình yêu, tuổi trẻ

    - Đối: ngày xưa>< ngày sau cho thấy quy luật tự nhiên bất biến. Nỗi khát vọng tình yêu cũng bởi vì thế mà bừng lên mãnh liệt: Tình yêu là cảm xúc vĩnh hằng là khát vọng lớn lao thường trực của tuổi trẻ, nhân loại. Từ quy luật của tự nhiên mà khám phá biểu đạt rất nghệ thuật quy luật của tình cảm đời sống con người

    ~> Cảm xúc tình yêu là vĩnh hằng

    2. Khổ 3 và 4

    - Sử dụng nhiều câu hỏi tu từ thể hiện sự băn khoăn tự nhận thức ,lí giải cắt nghĩa cội nguồn của tình yêu

    - Câu trả lời “em cũng không biết nữa” là lời thú nhận thành thực hồn nhiên đầy thiên tính nữ,cái lắc đàu nũng nịu tình tứ. Bởi tình yêu luôn là một ẩn số kì lạ không thể cắt nghĩa bằng bất cứ lí do nào mà phải dùng cả tâm hồn,tình cảm của mình mới cảm ứng được

    3. Khổ 5,6,7

    ● Khổ 5

    - Nỗi nhớ bao trùm cả không gian ( dưới lòng sâu, trên mặt nước), trong mọi thời gian ( ngày,đêm) , sóng thao thức trằn trọc trong nỗi nhớ bờ

    - Nỗi nhớ của “em”: “cả trong mơ còn thức” nghe phi lí nhưng lại có lí vì đó là nỗi nhớ mãnh liệt của người con gái khi yêu, nỗi nhớ tồn tại sâu trong tiềm thức

    - Giọng thơ: dạt dào mãnh liệt diễn tả nỗi nhớ cuồn cuộn như sóng biển triền miêng

    ● Khổ 6

    - Sóng và em hòa làm một, trào lên mang tâm tình của em

    - Không gian: Nam, Bắc cho thấy sự rộng lớn bao hàm khó khăn thử thách

    ~> Vượt lên trên bề sâu của không gian rộng lớn alf một tình yêu không giới hạn lên ngôi

    - Cách nói ngược: Xuôi Bắc - ngược Nam ~> Tín hiệu lí trí bị mất đi biểu hiện sắc nét tâm hồn của người con gái khi yêu

    ~> Sự thủy chung tuyệt đối trong tình yêu của người con gái

    ● Khổ 7

    - Con sóng ngoài biển khơi phải vượt qua nhiều giông tố để đến với bến bờ

    - Mượn hình ảnh con sóng biểu thị niềm tin mãnh liệt vào tình yêu

    ~> Khát vọng cập bến hạnh phúc, sẵn sàng vượt qua mọi giông bão cuộc đời để đến với bến bờ hạnh phúc trọn vẹn

    4. Khổ 8, 9

    - Nỗi trăn trở sự hữu hạn của cuộc đời và tình yêu

    + Cuộc đời: Quỹ đạo thời gian ngắn ngủi,hạn hẹp

    + Năm tháng: Thời gian vô thủy vô chung

    - Hình ảnh:

    + Biển: Không gian rộng nhưng vẫn gợi cái hữu hạn của sự mênh mông

    + Mây: Con đường phiêu du tự do

    ~> Trăn trở về sự bé nhỏ, hữu hạn của cuộc đời, tình yêu

    ~> Những lo âu tiếc nuối về sự ngắn ngủi của cuộc đời, tình yêu

    - Niềm khao khát tình yêu vĩnh cửu, khao khát bất tử hóa tình yêu: Mong ước hóa thân thành con sóng trên biển cả được được mãi ngân lên, rung lên những nhịp điệu của tình yêu thể hiện mãnh liệt
     
    Last edited: 1 Tháng tám 2017
  20. p3nh0ctapy3u

    p3nh0ctapy3u Cựu Trưởng nhóm Văn Thành viên

    Bài viết:
    1,617
    Điểm thành tích:
    299
    Nơi ở:
    Ninh Bình

    Qua bài Sóng của Xuân Quỳnh đã thể hiện một tình yêu có tính chất truyền thống như tình yêu muôn đời nhưng vẫn mang tính chất hiện đại như trong tình yêu hiện nay

    Thông qua phân tích bài thơ sóng,anh / chị hãy sáng tỏ nhận định trên

    ● Mở bài

    - Tác giả: Xuân Quỳnh là nhà thơ tiêu biểu của thơ ca Việt Nam hiện đại, người yêu thơ mệnh danh Quân Quỳnh là nữ hoàng của thi ca tình yêu. Thơ Xuân Quỳnh là tiếng nói nhân hậu thủy chung giàu trực cảm và da diết khát vọng hạnh phúc đời thường

    - Tác phẩm: Bài thơ Sóng tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh, là bài thơ hay nhất về mảng đề tài tình yêu. Nhận xét về bài thơ, có ý kiến cho rằng:”….”

    Thân bài

    1. Khái quát chung

    - Hoàn cảnh ra đời: Sóng viết vào năm 1967 nhân chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền( Thái Bình)

    - Nội dung bài thơ : Nói về tâm trạng,tình yêu mãnh liệt của người con gái khi yêu song hành cùng hình tượng sóng

    2. Chứng minh ý kiến

    a. Bài thơ thể hiện tình yêu có tính chất truyền thống

    - KQC: Đối với Xuân Quỳnh tình yêu có tính chất truyền thống như tình yêu muôn đời, là một tình yêu với đầy đủ cung bậc cảm xúc yêu thương,nhớ nhung,khao khát say đắm, mãnh liệt

    ~> Tất cả các cung bậc đó nhà thơ kín đáo gửi gắm qua hình tượng sóng

    - Tình yêu say đắm ( khổ 1) Sóng là một hình tượng ẩn dụ,là sự hóa thân của cái tôi trữ tình. Trạng thái của Sóng cũng là tâm trạng khi yêu, là khát vọng to lớn,mãnh liệt về một tình yêu chân thành

    - Trăn trở,băn khoăn tìm kiếm tình yêu, lí giải cội nguồn của tình yêu

    - Nỗi nhớ tha thiết, khắc khoải: Nỗi nhớ có chiều rộng không gian, chiều sâu của thời gian

    - Trên hết là khát vọng sống hết mìn trong một tình yêu đẹp,thủy chung

    b. Tình yêu có tính chất hiện đại

    - KQC: Tình yeu là đề tài muôn thửa của thi ca. Với Xuân Diệu nồng nàn say đắm, khao khát; Nguyễn Bính mơ màng với tình yêu chân quê còn với Xuân Quỳnh khát vọng rất đời thường của con người được thể hiện một cách chân thành , một tình yêu vừa phong phú phức tạp vừa tha thiết sôi nổi

    - Trong khổ 1: thể hiện nét mới mẻ, hiện đại trong quan niệm về tình yêu ( Sông không hiểu nổi mình thì sóng dứt khoát bỏ cả giới hạn chật hẹp để tìm ra tận bê)

    - Nỗi khát vọng tình yêu luôn rạo rực. Trong quan niệm của Xuân Quỳnh tình yêu là khát vọng muôn đời của nhân loại mà mãnh liệt nhất là tuổi trẻ ( Bồi hồi trong ngực trẻ)

    ~> Xuân Quỳnh nói lên thật chân thành, táo bạo không hề giấu diếm khát vọng về tình yêu sôi nổi nhiệt thành. Đó là điều hiếm thấy trong văn học Việt

    - Dù say đắm nồng nàn với tình yêu nhưng cũng không tránh được dự cảm lo âu, đổ vỡ trong tình yêu vì “ Lời yêu mỏng manh như màu khói/ Ai biết lòng anh có đổi thay” nhưng vẫn ấp ủ hi vọng phơi phới hạnh phúc trong tương lai, tin vào cái đích đến cuối cùng của tình yêu sẽ tới bờ hạnh phúc dù muôn vời cách trở

    ~> Đó chính là nét hiện đại trong cách thể hiện tình yêu của Xuân Quỳnh

    3. Đánh giá chung

    - Nhận định nhìn nhận xác đáng

    - Nêu lên được nét đặc sắc trong thể hiện tình yêu của phong cách thơ Xuân Quỳnh

    ● Kết bài

    - Khái quát lại vấn đề

    - Khẳng định giấ trị của bài thơ

    Bài thơ đã để lại ấn tượng riêng đặc sắc không chỉ ở nghệ thuật mà còn bởi nội dung trong sự kết tinh tình yêu truyền thống pha chất hiện đại.Chính những điều đó đã khiến bài thơ trở nên đằm thắm, neo đậu trong lòng người đọc
     
    toilatot thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->