Địa 8 Địa lí Việt Nam

Thảo luận trong 'Địa lí tự nhiên Việt Nam' bắt đầu bởi dangphanduy, 8 Tháng sáu 2020.

Lượt xem: 137

  1. dangphanduy

    dangphanduy Học sinh Thành viên

    Bài viết:
    49
    Điểm thành tích:
    21
    Nơi ở:
    Hà Nội
    Trường học/Cơ quan:
    Khương Đình
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    101973425_188398109146059_5556283018317507180_n.jpg ..................... ............Giúp mình giải các câu hỏi ôn tập địa này. Cảm ơn .
     
    Last edited: 8 Tháng sáu 2020
    Nguyễn Thị Ngọc Bảo thích bài này.
  2. Nguyễn Thị Ngọc Bảo

    Nguyễn Thị Ngọc Bảo Tmod Địa Cu li diễn đàn

    Bài viết:
    2,264
    Điểm thành tích:
    464
    Nơi ở:
    Nghệ An
    Trường học/Cơ quan:
    ๖ۣۜɮօռìǟƈɛ❦

    1/ Đặc điểm chung của địa hình nước ta. Nước ta có đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4. Trong đó, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm tới 85%, địa hình cao (trên 2000m) chỉ chiếm 1%. Cấu trúc khá đa dạng, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: hướng Tây Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung (vùng núi Đông Bắc và khu vực Trường Sơn Nam). Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người và khí hậu (xâm thực mạnh ở miền đồi núi; bồi tụ ở đồng bằng hạ lưu sông).
    Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nhân tố: hoạt động kiến tạo, khí hậu, ảnh hưởng từ con người.
    2/
    Địa hình đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long có nhiều đặc điểm khác nhau dựa vào những tiêu chí sau:
    Nội dungĐBSHĐBSCL
    Điều kiện hình thànhDo phù sa hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình bồi tụDo phù sa sông Tiền, sông Hậu
    Đặc điểm- Diện tích 15000 km2
    - Dạng hình tam giá
    - Địa hình bằng phẳng, cao ở phía Tây, Tây Bắc và thấp dần về phía biển
    - Bị chia cắt nhiều thành ỗ trũng
    - Diện tích 40000 km2
    - Dạng hình thang
    - Địa hình thấp, bằng phẳng, từ thượng châu thổ đến hạ châu thổ chỉ chênh nhau 2m
    - Hệ thống sông ngòi dày đặc
    ĐấtVùng ngoài đê được bồi đắp phù sa màu mỡ
    - Vùng trong đê thoái hóa, bạc màu
    - Chia làm 3 nhóm: đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn
    - Các vùng Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên chưa được bồi đắp xong
    3/Đặc điểm khí hậu nước ta
    Nước ta là mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm. Chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa đông lạnh khô với gió mùa đông bắc và mùa hạ nóng ẩm với gió mùa Tây Nam.. Nhiệt độ trung bình năm trên 21 độ C, lượng mưa lớn (1500 – 2000mm/năm) và độ ẩm không khí rất cao (>80%). Tuy nhiên, khí hậu có nhiều biến động mạnh, thiên tai, bão, lũ lụt xảy ra thường xuyên…
    Trong mùa gió đông bắc, thời tiết và khí hậu Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ không giống nhau. Gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động mạnh ở khu vực phía Bắc và một phần Bắc Trung Bộ, sau đó suy yếu dần và thay thế bằng gió Tín phong nên nơi đây có mùa đông lạnh, mưa phùn. Trong khi đó, ở vùng Duyên Hải Trung Bộ do tác động của gió Tín phong theo hướng đông bắc gây ra mưa lớn. Còn Nam Bộ và Tây Nguyên lại là mùa khô hạn.
    4/ Đặc điểm sông ngòi
    Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước. Có 2360 sông dài trên 10km. 93% các sông nhỏ và ngắn. Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung. Chia làm 2 mùa :mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt. Ngoài ra, sông ngòi vận chuyển tới 839 tỉ m3 nước hàng trăm triệu tấn phù sa. Hàm lượng phù sa lớn, khoảng 200 triệu tấn/năm.
    Sông ngòi chia làm hai mùa khác nhau rõ rệt do nước ta lại có chế độ mưa theo mùa, mùa mưa tập trung từ 70 - 80% lượng nước, mùa khô chỉ có từ 20 - 30% lượng nước. Do đó, vào mùa mưa, lượng nước mưa tăng cao, lượng nước sông ngòi biến đổi; còn mùa khô, nước sông ngòi cạn dần.
    5/
    Nội dungVùng núi Đông Bắc Bắc BộVùng núi Tây Bắc
    Độ cao- Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích, trung bình 600 – 700 m.
    - Độ cao có xu hướng giảm dần từ Tây Bắc về Đông Nam.
    - Vùng núi cao, đồ sộ và hiểm trở nhất cả nước với rất nhiều đỉnh núi cao trên 2000 m.
    Hướng núi- Vòng cung.
    - Với 4 cánh cung lớn chụm lại ở Tam Đảo, mở rộng về phía Bắc và Đông (sông Gâm, Ngân Sơn, Đông Triều, Bắc Sơn).
    Hướng Tây Bắc – Đông Nam
     
    Last edited: 11 Tháng bảy 2020
    Trần Tuyết Khả thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->