Đề thi vào lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn môn Sinh tỉnh Thanh Hoá 2019-2020

Thảo luận trong 'Chinh phục đề thi môn Sinh Học vào 10' bắt đầu bởi lilmarvel0, 6 Tháng sáu 2019.

Lượt xem: 74

  1. lilmarvel0

    lilmarvel0 Học sinh mới Thành viên

    Bài viết:
    44
    Điểm thành tích:
    6
    Nơi ở:
    Thanh Hóa
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Hàm Rồng
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    Đề thi vào lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn môn Sinh tỉnh Thanh Hoá 2019-2020 D5B020D1-B47D-483F-A307-CF471F0344F1.jpeg
    00AA1070-3D47-4311-8F33-74DD25A2DEDA.jpeg
     
  2. H.Bừn

    H.Bừn Mod Sinh học Cu li diễn đàn

    Bài viết:
    754
    Điểm thành tích:
    199
    Nơi ở:
    Gia Lai

    Câu 1:
    a. Sự thay đổi của huyết áp trong hệ mạch ở người là giảm dần, vì sức co bóp của tim và nhịp tim - sức cản (ma sát) trong mạch máu: Càng ra khỏi tim, càng xa động mạch chủ thì sức co bóp của tim giảm dần, đồng thời sức cản trong mạch tăng do tiết diện của động mạch ngày càng giảm dần và huyết áp giảm. Khi máu được thu về tĩnh mạch chủ thì huyết áp = 0.
    b. Một chu kỳ hoạt động của tim bao gồm 3 pha, lần lượt là pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha giãn chung. Sở dĩ tim có thể hoạt động bình thường trong thời gian dài là do 3 pha này có chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý. Cụ thể như sau:
    Trong 0,8 S từ khi bắt đầu cho đến lúc kết thúc của một chu kỳ tim, thì có:
    - Pha co tâm nhĩ hoạt động 0,1 giây và nghĩ 0,7 giây
    - Pha co tâm thất hoạt động 0,3 giây và nghỉ 0,5 giây
    - Pha co giãn chung hoạt động 0,4 giây và nghỉ 0,4 giây
    ⇒ Tổng thời gian tim làm việc tương đương với thời thời gian tim nghỉ ngơi. Vì thế tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi.
    Câu 2:
    a. Quá trình hình thành nước tiểu từ các tiểu đơn vị của thận :
    + Quá trình lọc máu ở cầu thận: máu tới cầu thận với áp lực lớn tạo lực đẩy nước và các chất hoà tan có kích thước nhỏ qua lỗ lọc (30-40 angtron) trên vách mao mạch vào nang cầu thận (các tế bào máu và prôtêin có kích thước lớn nên không qua lỗ lọc). Kết quả tạo ra nước tiểu đầu trong nang cầu thận.
    + Quá trình hấp thụ lại ở ống thận: nước tiểu đầu được hấp thụ lại nước và các chất cần thiết (chất dinh dưỡng, các ion cần cho cơ thể…).
    + Quá trình bài tiết tiếp (ở ống thận): Hấp thụ chất cần thiết, bài tiết tiếp chất thừa, chất thải tạo thành nước tiểu chính thức.
    b. Ảnh hưởng đến hoạt động hấp thụ lại và bài tiết tiếp của ống thận làm cho kém hiệu quả hoặc ách tắc :
    + Bị thiếu oxi => Đầu độc nhẹ dẫn đến làm việc kém hiệu quả
    + Tổn thương bởi chất độc => Tắc và sưng phồng ống thận, làm nước tiểu bị hòa thẳng vào máu.
    + Sỏi thận làm tắc nghẽn đường dẫn nước tiểu.
    + Bị viêm do vi khuẩn theo đường bài tiết nước tiểu đi lên gây ra trên vùng bị tổn thương.
    Câu 3:
    a.
    - Phản xạ không điều kiện (PXKĐK) là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
    - Phản xạ có điều kiện (PXCĐK) là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, rút kinh nghiệm.
    b. Những điều kiện để hình thành phản xạ có điều kiện:
    - Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.
    - Kích thích có điều kiện tiến hành trước kích thích không điều kiện trong vài giây.
    - Phải có sự kết hợp lặp đi lặp lại nhiều lần.
    c. Hai phản xạ đầu là phản xạ không điều kiện
    Hai phản xạ sau là phản xạ có điều kiện
    Câu 4:
    Biện luận trội lặn, tính trạng nằm trên NST thường hoặc NST giới tính.
    Gọi A : Bình thường; a : bị bệnh
    Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường.
    Để sinh ra con mang bị bênh mang kiểu gen aa.
    => Mỗi bên bố mẹ phải cho một alen a.
    => Bố mẹ (12) - (13) phải có kiểu gen dị hợp Aa.
    Tỉ lệ sinh ra bố mẹ có kiểu gen Aa trên là :
    Xét cặp bố mẹ (5) và (6), ta có sơ đồ lai :
    SĐL: Aa x Aa --> 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa
    Tỉ lệ của kiểu gen Aa : 2/3
    Làm tương tự với cặp bố mẹ (I1) và (I2).
    Cặp bố mẹ (I3) VÀ (I4) sinh ra con (II9) chắc chắn có kiểu gen Aa
    Từ đó tổ hợp và biện luận tính ra xác suất đề bài mong muốn.
    Câu 5:
    Đổi 459nm = 4590 Ao
    Số Nu trên một mạch là:
    N = 4590 / 3,4 = 1350 ( Nucleotit )
    A:T:G:X = 4:3:2:1
    => A = 540 T = 405 G = 270 X =135
    => Biện luận rằng mạch đề bài đã cho không phải mạch gốc, mạch bổ sung với nó mới là mạch gốc, từ đó suy ra ...
    Câu 6:
    c. Từ tỉ lệ 1:1:1:1 phân tích ra thành (1:1) x (1:1)
    Phân tích thành từng cặp tính trạng thấy đây là kết quả của phép lai phân tích
    Từ đó tổ hợp lại từng cặp tính trạng tìm kiểu gen, kiểu hình.
    Câu 7:
    b. Nếu cá măng bị khai thác quá mức, thì cá mè trắng trở thành nguồn thức ăn chính cho rái cá. Ban đầu số lượng cá mè trắng bị suy giảm số lượng do còn phải canh tranh thức ăn với cá mương. Nhưng sau đó số lượng cá mè trắng sẽ dần trở lại vị trí cân bằng do có sự thay thế bởi loài khác.
    Câu 8 : quan hệ sv.png
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->