[Đề 5] Câu 1-10

L

lananh_vy_vp

[TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn

ĐĂNG BÀI NGAY để cùng trao đổi với các thành viên siêu nhiệt tình & dễ thương trên diễn đàn.

Câu 1: Thành phần nào sau đây có vai trò di truyền chủ yếu trong sự di truyền qua tế bào chất?
A. Giao tử mang NST giới tính X B. Tế bào chất của giao tử đực
C. Giao tử mang NST giới tính Y D. Tế bào chất của giao tử cái

Câu 2: Ở 1 loài sinh vật có bộ NST 2n = 24, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại thể bốn kép khác nhau?
A. 66 B. 21 C. 24 D. 132

Câu 3: Sở dĩ dạng song nhị bội Raphanobrassica ( 4n = 36) được Cacpêsenkô tạo ra từ cải củ (2n = 18) và cải bắp (2n = 18) trở nên hữu thụ là do
A. dạng lai này chứa hai bộ gen của hai loài thân thuộc.
B. dạng này có tới 18 cặp NST tương đồng nên giảm phân bình thường
C. mỗi loài cải củ và cải bắp đều có bộ NST lưỡng bội 2n = 18.
D. 2 loài cải củ và cải bắp có bộ nhiễm sắc thể bằng nhau

Câu 4: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là
A. Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới.
B. Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới.
C. Chuyển nhân của tế bào tế bào trứng vào tế bào xôma rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới.
D. Chuyển nhân của tế bào xôma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới.

Câu 5: Ở một cơ thể, nếu chỉ xét ba cặp gen dị hợp Rr, Qq, Ss trên nhiễm sắc thể thường. Nếu 3 cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì khi cơ thể này phát sinh giao tử có thể cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
A. 4 loại B. 8 loại C. 12 loại D. 24 loại

Câu 6: Cho P: 300AA : 600Aa : 100aa. Cho các cá thể trong quần thể tự phối bắt buộc qua 4 thế hệ. Tỉ lệ của kiểu gen Aa ở F4 của quần thể là
A. 3,75%. B. 3,25%. C. 0,375%. D. 7,5%.

Câu 7: Ở một loài thực vật, gen A- trội hoàn toàn quy định màu hoa đỏ; gen lặn a - hoa trắng. Biết rằng hạt phấn (n + 1) của cây thể ba (2n + 1) không tham gia thụ tinh. Phép lai nào sau đây tạo ra kết quả ở đời sau có các cây (3n +1) toàn ra hoa đỏ?
A. ♂ (2n +1) Aaa × ♀(4n) AAaa B. ♂ (2n +1) Aaa × ♀ (4n) AAAA
C. ♀(2n +1) AAa × ♂(4n) Aaaa D. ♀ (2n +1) Aaa × ♂ (4n) Aaaa

Câu 8: Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, phát biểu nào dưới đây là không đúng?
A. Hình thành loài bằng con đường địa lý là phương thức có cả ở động vật và thực vật
B. Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật
C. Trong quá trình này nếu có sự tham gia của các nhân tố biến động di truyền thì sự phân hóa kiểu gen của loài gốc diễn ra nhanh hơn
D. Trong những điều kiện sống khác nhau , chọn lọc tự nhiên đã tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau dần dần tạo thành những nòi địa lý rồi thành loài mới

Câu 9: Một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền, có tỉ lệ nhóm máu O = 25%, A = 24%, B = 39%, và AB = 12%. Tần số các alen [TEX]I^A[/TEX], [TEX]I^B[/TEX] và [TEX]I^O[/TEX] của quần thể này lần lượt là
A. 0.3, 0.2, 0.5. B. 0.2, 0.5, 0.3. C. 0.2 , 0.3, 0.5. D. 0.1, 0.4, 0.5.

Câu 10: Ở một loài trong tế bào bình thường có 4 cặp nhiễm sắc thể, mỗi cặp gồm 2 chiếc khác nhau về cấu trúc. Nếu không có đột biến và trong quá trình giảm phân hình thành giao tử xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm ở một cặp nhiễm sắc thể. Hãy xác định số loại giao tử khác nhau về tổ hợp nhiễm sắc thể tối đa tạo ra từ một nhóm gồm 4 tế bào sinh dục đực tiến hành giảm phân.
A. 4 B. 8 C. 16 D. 10
 
R

rainbridge

Câu 1: Thành phần nào sau đây có vai trò di truyền chủ yếu trong sự di truyền qua tế bào chất?
A. Giao tử mang NST giới tính X B. Tế bào chất của giao tử đực
C. Giao tử mang NST giới tính Y D. Tế bào chất của giao tử cái

Câu 2: Ở 1 loài sinh vật có bộ NST 2n = 24, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại thể bốn kép khác nhau?
A. 66 B. 21 C. 24 D. 132

[TEX]C_{12}^2[/TEX]

Câu 3: Sở dĩ dạng song nhị bội Raphanobrassica ( 4n = 36) được Cacpêsenkô tạo ra từ cải củ (2n = 18) và cải bắp (2n = 18) trở nên hữu thụ là do
A. dạng lai này chứa hai bộ gen của hai loài thân thuộc.
B. dạng này có tới 18 cặp NST tương đồng nên giảm phân bình thường
C. mỗi loài cải củ và cải bắp đều có bộ NST lưỡng bội 2n = 18.
D. 2 loài cải củ và cải bắp có bộ nhiễm sắc thể bằng nhau

Câu 4: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là
A. Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới.
B. Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới.
C. Chuyển nhân của tế bào tế bào trứng vào tế bào xôma rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới.
D. Chuyển nhân của tế bào xôma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới.

Câu 5: Ở một cơ thể, nếu chỉ xét ba cặp gen dị hợp Rr, Qq, Ss trên nhiễm sắc thể thường. Nếu 3 cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì khi cơ thể này phát sinh giao tử có thể cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
A. 4 loại B. 8 loại C. 12 loại D. 24 loại

2 cặp gen liên kết trên 1 cặp NST tương đồng trong TH có HVG cho 4 loại gt
cặp gen còn lại cho 2 loại gt
2.4=8


Câu 6: Cho P: 300AA : 600Aa : 100aa. Cho các cá thể trong quần thể tự phối bắt buộc qua 4 thế hệ. Tỉ lệ của kiểu gen Aa ở F4 của quần thể là
A. 3,75%. B. 3,25%. C. 0,375%. D. 7,5%.

[TEX]\frac{0,6}{16}[/TEX]

Câu 7: Ở một loài thực vật, gen A- trội hoàn toàn quy định màu hoa đỏ; gen lặn a - hoa trắng. Biết rằng hạt phấn (n + 1) của cây thể ba (2n + 1) không tham gia thụ tinh. Phép lai nào sau đây tạo ra kết quả ở đời sau có các cây (3n +1) toàn ra hoa đỏ?
A. ♂ (2n +1) Aaa × ♀(4n) AAaa B. ♂ (2n +1) Aaa × ♀ (4n) AAAA
C. ♀(2n +1) AAa × ♂(4n) Aaaa D. ♀ (2n +1) Aaa × ♂ (4n) Aaaa

Câu 8: Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, phát biểu nào dưới đây là không đúng?
A. Hình thành loài bằng con đường địa lý là phương thức có cả ở động vật và thực vật
B. Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật
C. Trong quá trình này nếu có sự tham gia của các nhân tố biến động di truyền thì sự phân hóa kiểu gen của loài gốc diễn ra nhanh hơn
D. Trong những điều kiện sống khác nhau , chọn lọc tự nhiên đã tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau dần dần tạo thành những nòi địa lý rồi thành loài mới

Câu 9: Một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền, có tỉ lệ nhóm máu O = 25%, A = 24%, B = 39%, và AB = 12%. Tần số các alen [TEX]I^A[/TEX], [TEX]I^B[/TEX] và [TEX]I^O[/TEX] của quần thể này lần lượt là
A. 0.3, 0.2, 0.5. B. 0.2, 0.5, 0.3. C. 0.2 , 0.3, 0.5. D. 0.1, 0.4, 0.5.

[TEX]O=\sqrt{0,25}=0,5[/TEX]
[TEX]B^2+2.B.O=0,39[/TEX]
-->B=0,3

Câu 10: Ở một loài trong tế bào bình thường có 4 cặp nhiễm sắc thể, mỗi cặp gồm 2 chiếc khác nhau về cấu trúc. Nếu không có đột biến và trong quá trình giảm phân hình thành giao tử xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm ở một cặp nhiễm sắc thể. Hãy xác định số loại giao tử khác nhau về tổ hợp nhiễm sắc thể tối đa tạo ra từ một nhóm gồm 4 tế bào sinh dục đực tiến hành giảm phân.
A. 4 B. 8 C. 16 D. 10
câu này mình ko rõ cách tính ntn :(
có chỗ nào nhầm lẫn mọi ngưòi góp ý nhé
 
S

so_0

Câu 1: Thành phần nào sau đây có vai trò di truyền chủ yếu trong sự di truyền qua tế bào chất?
A. Giao tử mang NST giới tính X B. Tế bào chất của giao tử đực
C. Giao tử mang NST giới tính Y D. Tế bào chất của giao tử cái

Câu 2: Ở 1 loài sinh vật có bộ NST 2n = 24, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại thể bốn kép khác nhau?
A. 66 B. 21 C. 24 D. 132

Câu 3: Sở dĩ dạng song nhị bội Raphanobrassica ( 4n = 36) được Cacpêsenkô tạo ra từ cải củ (2n = 18) và cải bắp (2n = 18) trở nên hữu thụ là do
A. dạng lai này chứa hai bộ gen của hai loài thân thuộc.
B. dạng này có tới 18 cặp NST tương đồng nên giảm phân bình thường
C. mỗi loài cải củ và cải bắp đều có bộ NST lưỡng bội 2n = 18.
D. 2 loài cải củ và cải bắp có bộ nhiễm sắc thể bằng nhau

Câu 4: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là
A. Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới.
B. Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới.
C. Chuyển nhân của tế bào tế bào trứng vào tế bào xôma rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới.
D. Chuyển nhân của tế bào xôma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới.

Câu 5: Ở một cơ thể, nếu chỉ xét ba cặp gen dị hợp Rr, Qq, Ss trên nhiễm sắc thể thường. Nếu 3 cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì khi cơ thể này phát sinh giao tử có thể cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
A. 4 loại B. 8 loại C. 12 loại D. 24 loại

Câu 6: Cho P: 300AA : 600Aa : 100aa. Cho các cá thể trong quần thể tự phối bắt buộc qua 4 thế hệ. Tỉ lệ của kiểu gen Aa ở F4 của quần thể là
A. 3,75%. B. 3,25%. C. 0,375%. D. 7,5%.

Câu 7: Ở một loài thực vật, gen A- trội hoàn toàn quy định màu hoa đỏ; gen lặn a - hoa trắng. Biết rằng hạt phấn (n + 1) của cây thể ba (2n + 1) không tham gia thụ tinh. Phép lai nào sau đây tạo ra kết quả ở đời sau có các cây (3n +1) toàn ra hoa đỏ?
A. ♂ (2n +1) Aaa × ♀(4n) AAaa B. ♂ (2n +1) Aaa × ♀ (4n) AAAA
C. ♀(2n +1) AAa × ♂(4n) Aaaa D. ♀ (2n +1) Aaa × ♂ (4n) Aaaa

Câu 8: Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, phát biểu nào dưới đây là không đúng?
A. Hình thành loài bằng con đường địa lý là phương thức có cả ở động vật và thực vật
B. Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật
C. Trong quá trình này nếu có sự tham gia của các nhân tố biến động di truyền thì sự phân hóa kiểu gen của loài gốc diễn ra nhanh hơn
D. Trong những điều kiện sống khác nhau , chọn lọc tự nhiên đã tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau dần dần tạo thành những nòi địa lý rồi thành loài mới

Câu 9: Một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền, có tỉ lệ nhóm máu O = 25%, A = 24%, B = 39%, và AB = 12%. Tần số các alen [TEX]I^A[/TEX], [TEX]I^B[/TEX] và [TEX]I^O[/TEX] của quần thể này lần lượt là
A. 0.3, 0.2, 0.5. B. 0.2, 0.5, 0.3. C. 0.2 , 0.3, 0.5. D. 0.1, 0.4, 0.5.

Câu 10: Ở một loài trong tế bào bình thường có 4 cặp nhiễm sắc thể, mỗi cặp gồm 2 chiếc khác nhau về cấu trúc. Nếu không có đột biến và trong quá trình giảm phân hình thành giao tử xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm ở một cặp nhiễm sắc thể. Hãy xác định số loại giao tử khác nhau về tổ hợp nhiễm sắc thể tối đa tạo ra từ một nhóm gồm 4 tế bào sinh dục đực tiến hành giảm phân.
A. 4 B. 8 C. 16 D. 10
 
L

longthientoan07

Câu10: tôi nghĩ là 16 vì ở đây có xảy ra trao đổi chéo--> 1 tế bào sinh tinh---> 4 loại giao tử
 
D

drthanhnam

Câu 10: Ở một loài trong tế bào bình thường có 4 cặp nhiễm sắc thể, mỗi cặp gồm 2 chiếc khác nhau về cấu trúc. Nếu không có đột biến và trong quá trình giảm phân hình thành giao tử xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm ở một cặp nhiễm sắc thể. Hãy xác định số loại giao tử khác nhau về tổ hợp nhiễm sắc thể tối đa tạo ra từ một nhóm gồm 4 tế bào sinh dục đực tiến hành giảm phân.
A. 4 B. 8 C. 16 D. 10
1 TB xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm=> số loại giao tử tối đa có thể có ( Chưa xét xem là mấy tế bào) là: 2.2.2.4=32 loại.
Tuy nhiên ở đây chỉ có 4 tế bào sinh dục đực . Mà 1 tế bào sinh dục đực khi GP có xảy ra trao đổi chéo có thể cho 4 loại giao tử
=> 4 TB cho 4.4=16 giao tử.
Đồng ý đáp án của Toàn ^^
 
D

drthanhnam

cho mình hỏi câu 2 này nhé, cách tính như trên là thể 3 kép mà.... 4 kép cũng giống vậy lun ah
Ba kép, 4 kép hay một nhiễm kép đều như vậy bạn ạ.
Bài toán này bản chất là:
Chọn 2 trong n cặp nhiễm sắc thể để đột biến ấy mà ^^
 
H

hazamakuroo

mình cũng làm thử nha !!

Câu 1: Thành phần nào sau đây có vai trò di truyền chủ yếu trong sự di truyền qua tế bào chất?
A. Giao tử mang NST giới tính X B. Tế bào chất của giao tử đực
C. Giao tử mang NST giới tính Y D. Tế bào chất của giao tử cái
Câu 2: Ở 1 loài sinh vật có bộ NST 2n = 24, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại thể bốn kép khác nhau?
A. 66 B. 21 C. 24 D. 132
Câu 3: Sở dĩ dạng song nhị bội Raphanobrassica ( 4n = 36) đư­ợc Cacpêsenkô tạo ra từ cải củ (2n = 18) và cải bắp (2n = 18) trở nên hữu thụ là do
A. dạng lai này chứa hai bộ gen của hai loài thân thuộc.
B. dạng này có tới 18 cặp NST t­ương đồng nên giảm phân bình th­ường
C. mỗi loài cải củ và cải bắp đều có bộ NST l­ưỡng bội 2n = 18.
D. 2 loài cải củ và cải bắp có bộ nhiễm sắc thể bằng nhau
Câu 4: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là
A. Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới.
B. Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới.
C. Chuyển nhân của tế bào tế bào trứng vào tế bào xôma rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới.
D. Chuyển nhân của tế bào xôma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới.
Câu 5: Ở một cơ thể, nếu chỉ xét ba cặp gen dị hợp Rr, Qq, Ss trên nhiễm sắc thể thường. Nếu 3 cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì khi cơ thể này phát sinh giao tử có thể cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
A. 4 loại B. 8 loại C. 12 loại D. 24 loại
Câu 6: Cho P: 300AA : 600Aa : 100aa. Cho các cá thể trong quần thể tự phối bắt buộc qua 4 thế hệ. Tỉ lệ của kiểu gen Aa ở F4 của quần thể là
A. 3,75%. B. 3,25%. C. 0,375%. D. 7,5%.
Câu 7: Ở một loài thực vật, gen A- trội hoàn toàn quy định màu hoa đỏ; gen lặn a - hoa trắng. Biết rằng hạt phấn (n + 1) của cây thể ba (2n + 1) không tham gia thụ tinh. Phép lai nào sau đây tạo ra kết quả ở đời sau có các cây (3n +1) toàn ra hoa đỏ?
A. ♂ (2n +1) Aaa × ♀(4n) AAaa B. ♂ (2n +1) Aaa × ♀ (4n) AAAA
C. ♀(2n +1) AAa × ♂(4n) Aaaa D. ♀ (2n +1) Aaa × ♂ (4n) Aaaa
Câu 8: Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, phát biểu nào dưới đây là không đúng?
A. Hình thành loài bằng con đường địa lý là phương thức có cả ở động vật và thực vật
B. Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật
C. Trong quá trình này nếu có sự tham gia của các nhân tố biến động di truyền thì sự phân hóa kiểu gen của loài gốc diễn ra nhanh hơn
D. Trong những điều kiện sống khác nhau , chọn lọc tự nhiên đã tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau dần dần tạo thành những nòi địa lý rồi thành loài mới
Câu 9: Một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền, có tỉ lệ nhóm máu O = 25%, A = 24%, B = 39%, và AB = 12%. Tần số các alen IA, IB và Io của quần thể này lần lượt là
A. 0.3, 0.2, 0.5. B. 0.2, 0.5, 0.3. C. 0.2 , 0.3, 0.5. D. 0.1, 0.4, 0.5.
Câu 10: Ở một loài trong tế bào bình thường có 4 cặp nhiễm sắc thể, mỗi cặp gồm 2 chiếc khác nhau về cấu trúc. Nếu không có đột biến và trong quá trình giảm phân hình thành giao tử xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm ở một cặp nhiễm sắc thể. Hãy xác định số loại giao tử khác nhau về tổ hợp nhiễm sắc thể tối đa tạo ra từ một nhóm gồm 4 tế bào sinh dục đực tiến hành giảm phân.
A. 4 B. 8 C. 16 D. 10


Tóm tắt đáp án nha : 1 D, 2 A, 3 B, 4 A, 5 B, 6 A, 7 C, 8 B, 9 C, 10 C
 
L

lananh_vy_vp

Ghê thật, đúng hết này :D
Đáp án chuẩn theo hazama nha mọi người:D
Giải thích thì như bạn rên rết và anh Nam nha^^
Riêng câu 7 nếu k đọc kĩ đề sẽ bị đề lừa ngay:phép lai nào sau đây tạo ra kết quả ở đời sau có các cây (3n +1) toàn ra hoa đỏ?
Đề chỉ hỏi cây 3n+1 toàn ra hoa đỏ chứ k phải tất cả 100% các cây đời sau ra hoa đỏ nha^^
 
Last edited by a moderator:
O

olala_aha

1 TB xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm=> số loại giao tử tối đa có thể có ( Chưa xét xem là mấy tế bào) là: 2.2.2.4=32 loại.
Tuy nhiên ở đây chỉ có 4 tế bào sinh dục đực . Mà 1 tế bào sinh dục đực khi GP có xảy ra trao đổi chéo có thể cho 4 loại giao tử
=> 4 TB cho 4.4=16 giao tử.
Đồng ý đáp án của Toàn ^^
Anh giải thích rõ hơn giúp em với,thực sự em không hiểu câu này lắm.:(
 
C

cosset

Ghê thật, đúng hết này :D
Đáp án chuẩn theo hazama nha mọi người:D
Giải thích thì như bạn rên rết và anh Nam nha^^
Riêng câu 7 nếu k đọc kĩ đề sẽ bị đề lừa ngay:phép lai nào sau đây tạo ra kết quả ở đời sau có các cây (3n +1) toàn ra hoa đỏ?
Đề chỉ hỏi cây 3n+1 toàn ra hoa đỏ chứ k phải tất cả 100% các cây đời sau ra hoa đỏ nha^^

nhưng mà nếu 100% các cây đời sau ra hoa đỏ thì trong đó các cây 3n+1 cũng toàn ra hoa đỏ mà .hihi
 
Top Bottom