$\color{Red}{\fbox{$\bigstar$Tiếng Anh$\bigstar$}}\color{Red}{\fbox{HỌC NHÓM LUYỆN THI ĐẠI HỌC}}$

Thảo luận trong 'Thảo luận - Chia sẻ chung' bắt đầu bởi ha_nb_9x, 28 Tháng ba 2014.

Lượt xem: 5,258

  1. ha_nb_9x

    ha_nb_9x Guest

    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    Còn hơn 3 tháng nữa là sẽ đến kì thi tuyển sinh đại học nên mình lập topic này nhằm mục đích giúp việc học và ôn tập môn Tiếng Anh của các mem đạt được hiệu quả tốt hơn.

    Mọi người có bất cứ khó khăn (không hiểu phần này, không biết làm phần kia...) thì cứ đưa lên đây để nhận được lời giải thích (đối với bài dễ, trung bình, khó) hoặc cùng thảo luận để ra vấn đề (đối với bài quá khó ;)) ). Mong các mem hưởng ứng :))

    Thỉnh thoảng mình sẽ ra bài tập của các đề thi đại học của các năm cho mọi người cùng làm.


    Chú ý:
    _Không spam bài viết
    _Thực hiện đúng nội quy của diễn đàn
     
    Last edited by a moderator: 28 Tháng ba 2014
  2. ha_nb_9x

    ha_nb_9x Guest

    Những bài đầu tiên là về phần trọng âm:
    1) A. sunrise B. lecture C. pastime D. protect
    2) A. benefit B. constitute C. abandon D. regional
    3) A. aviation B. particular C.considerable D. environment
    4) A. electricity B. satisfactory C. gravitation D. approximately
    5) A. activity B. disappearance C.biologist D. experiment
     
  3. san1201

    san1201 Guest

    Key nè

    1) A. sunrise B. lecture C. pastime D. protect
    2) A. benefit B. constitute C. abandon D. regional
    3) A. aviation B. particular C.considerable D. environment
    4) A. electricity B. satisfactory C. gravitation D. approximately
    5) A. activity B. disappearance C.biologist D. experiment
     
  4. san1201

    san1201 Guest

    Trong đề thi đại học có lẽ khó nhất là phần đọc hiểu nên mình post lên cho các bạn ôn thi cùng làm

    Under the Medicare insurance policy, people approaching 65 may enroll during the seven-month period that includes three months before the sixty-fifth birthday, the month in which the birthday falls, and three months after the birthday. However, if they wish the insurance coverage to begin when they reach 65, they must enroll three month s before their birthday. People who do not enroll within their first enrollment period may enroll later, during the first three months of each year. Those people, however, must pay 10% additional for each twelve-month period that elapsed since they first could have enrolled. The monthly premium is deducted from social security payments, railroad retirement or civil service retirement benefits.
    Question 36: The author’s purpose is to _______.
    A. describe the benefits of Medicare B. stimulate enrollment in Medicare
    C. advertise Medicare D. tell people when they may enroll in Medicare
    Question 37: People would pay 10% more for their insurance if they _______.
    A. were under 65 B. applied seven months before their sixty-fifth birthday
    C. enrolled after their sixty-fifth birthday D. enrolled in a private plan
    Question 38: To start coverage by Medicare on their sixty-fifth birthday, people must apply ________.
    A. seven months before their birthday B. four months before their birthday
    C. three months before their birthday D. the month in which their birthday occurs
    Question 39: The word “deducted” in the passage can be replaced by _______
    A. taken away B. protected
    C. subtracted D. escaped
    Question 40: The seven-month period described in this passage includes _______.
    A. seven months before the subscriber’s birthday
    B. seven months after the subscriber’s birthday
    C. seven months since the subscriber’s birthday
    D. three months before, three months after, and the month during which the subscriber’s birthday occurs
    Question 41: The word “elapsed” in the passage most closely means _______.
    A. passed B. finished C. ended D. expired
    Question 42: The period after the sixty-fifth birthday during which people may apply for Medicare is _______.
    A. a quarter of a year B. seven months C. one month D. January 1 to March 31 yearly
    Question 43: Medicare subscriber’s premiums _______.
    A. are due the first of every month B. are taken out of their salaries
    C. are subtracted from their pension D. come from the government
    Question 44: The word “civil service” in this passage is relating to _______.
    A. the government workers B. the citizens of a country
    C. the office workers D. the factory workers
    Question 45: You can infer that people over 65 who enroll two years after they could have enrolled pay 10% more for
    two years and then could _______.
    A. continue to pay more than people who enrolled before they were 65
    B. pay less than people who enrolled before 65
    C. pay the same as people who enrolled before 65
    D. be excluded from the Medicare plan completely
     
  5. ha_nb_9x

    ha_nb_9x Guest

    Các bạn thân mến, đọc hiểu là một trong những dạng bài tập hóc búa nhất và dễ mất điểm nhất khi đi thi. Đó là vì loại bài tập này đòi hỏi kĩ năng tổng hợp từ từ vựng, ngữ pháp đến tư duy logic. Để giúp các bạn, đặc biệt là các bạn sĩ tử sắp bước vào kì thi đại học môn tiếng Anh sắp tới tự tin hơn với kỹ năng đọc hiểu của mình, mình xin được chia sẻ một số kinh nghiệm làm dạng bài tập này. Hi vọng các bạn sẽ thấy bổ ích.

    Các bài đọc hiểu trong bài thi đại học có cấu trúc như một bài đọc hiểu TOEFL cũ (TOEFL PBT) với độ dài tầm hơn 400 đến hơn 500 từ, và bao gồm 4 loại câu hỏi chính.

    Câu hỏi ý chính toàn đoạn ( main idea questions)
    Câu hỏi chi tiết trong đoạn văn (detail question)
    Chi tiết được nhắc đến trong bài ( stated detail question)
    Chi tiết không được nhắc đến trong bài ( unstated detail question)
    Câu hỏi từ vựng ( vocabulary question)
    Câu hỏi ngụ ý ( inference question)

    Chúng ta sẽ lần lượt phân tích từng dạng câu hỏi này nhé.


    Phần 1: Câu hỏi ý chính toàn đoạn ( main idea questions)


    Đây thường là câu hỏi đầu tiên trong các bài tập đọc hiểu nhằm mục đích kiểm tra kĩ năng đọc lướt ( skimming) và tìm ý chính trong đoạn văn. Vì thế, chúng ta đừng quá đi sâu vào chi tiết hay từ mới mà chỉ cần chú ý đến cấu trúc và những từ khóa ( key words) trong bài mà thôi. Một đoạn văn có thể được trình bày theo các cấu trúc sau:

    Theo trình tự Thời Gian ( time order)
    Theo cấu trúc Nguyên nhân- Kết quả (Cause-Effect)
    Theo cấu trúc Định nghĩa- Ví dụ (Definition – Example)
    Theo cấu trúc so sánh ( Comparison-contrast)

    Để nhận ra cấu trúc của bài viết không khó. Chúng ta chỉ cần chú ý đến một số dấu hiệu.
    Ví dụ: Trình tự thời gian thường có dấu hiệu là các trạng ngữ chỉ thời gian
    ( at first, then, after that, v.v. ).

    Cấu trúc Nguyên nhân-kết quả thường có dấu hiệu là các từ nối : because, since, as, lead to, as a result, v.v.

    Từ khóa trong bài thường được lặp lại y nguyên hoặc được thay thế bởi một từ đồng nghĩa. Dựa vào những từ khóa này, ta có thể suy luận ra ý chính toàn đoạn văn.


    Trước khi đến với ví dụ cụ thể, chúng ta hãy cùng tìm cách nhận biết dạng câu hỏi này nhé.
    Có rất nhiều cách ra đề câu hỏi về ý chính của đoạn văn.

    Ví dụ :
    What is the topic of the passage? ?( Đâu là nội dung chính của đoạn văn?)
    What is the subject of the passage? ( Đâu là nội dung chính của đoạn văn?)
    What is the main idea of the passage? ( Đâu là nội dung chính của đoạn văn?)
    What is the author's main point in the passage? ( Đâu là ý chính của tác giả trong đoạn văn?)
    With what is the author primarily concerned? ( Tác giả đề cập chính đến vấn đề nào?)
    Which of the following would be the best title? ( Đâu là tiêu đề hợp lý nhất cho đoạn văn?)


    Để trả lời dạng câu hỏi này, chúng ta làm như sau:

    1. Đọc dòng đầu tiên của đoạn văn
    2. Tìm mối liên hệ giữa những dòng đầu tiên của đoạn văn.
    3. Đọc lướt qua những dòng còn lại, kiểm tra liệu ý chính của những dòng đầu tiên có đúng với những dòng còn lại hay không.
    Trong quá trình đọc chú ý đến những từ khóa được lặp đi lặp lại hay những từ đồng nghĩa
    4. Loại bỏ phương án sai. Phương án sai là những phương án:
    Không tìm được thông tin trong bài
    Trái với thông tin đề cập trong bài
    Quá chi tiết ( thông tin về thời gian, địa điểm, miêu tả cụ thể)


    Ví dụ:
    Basketball was invented in 1891 by a physical education instructor in Springfield, Massachusetts, by the name of James Naismith. Because of terrible weather in winter, his physical education students were indoors rather than outdoors. They really did not like the idea of boring, repetitive exercises and preferred the excitement and challenge of a game. Naismith figured out a team sport that could be played indoors on a gymnasium floor, that involved a lot of running, that kept all team members involved, and that did not allow the tackling and physical contact of American* style football.


    Câu hỏi


    What is the topic of this passage?
    A. The life of James Naismith
    B. The history of sports
    C. Physical education and exercise
    D. The origin of basketball


    Câu đầu tiên của đoạn văn đề cập đến “ basketball was invented” ( Môn bóng rổ ra đời) , vậy ý chính của đoạn văn có thể có liên quan đến môn bóng rổ. Chúng ta tiếp tục đọc qua các dòng còn lại, và thấy rất nhiều từ liên quan đến thể thao ví dụ “ game, physical contact, running”.


    Để có thể chắc chắn về câu trả lời của mình, chúng ta không thể không điểm qua các phương án trả lời.


    A. The life of James Naismith : cuộc đời của James Naismith
    B. The history of sports : lịch sử các môn thể thao
    C. Physical education and exercise : giáo dục thể chất và thể dục
    D. The origin of basketball: Nguồn gốc môn bóng rổ


    Chúng ta dễ dàng loại A vì James Naismith chỉ được nhắc đến như người phát minh ra bộ môn thể thao bóng rổ, chứ không có thông tin về cuộc đời, sự nghiệp của ông.
    B loại vì chỉ có duy nhất môn bóng rổ được nhắc đến trong đoạn văn, không có thông tin về các môn thể thao khác nên không thể là ‘ history of sports’
    C loại vì thông tin về Physical education chỉ được nhắc đến một lần trong đoạn văn và không có thông tin hỗ trợ thêm.
    Vậy đáp án chính xác phải là D: nguồn gốc môn bóng rổ.
    Chúng ta có thể dễ dàng tìm thấy các thông tin hỗ trợ đáp án trên: người sáng lập ra bộ môn bóng rổ, thời điểm ra đời, nguyên nhân, đặc điểm riêng.
    Vậy đáp án D là đáp án chính xác.


    Trên đây là các bước làm dạng câu hỏi tìm ý chính trong đoạn văn. Để có thể chắc chắn về câu trả lời của mình, chúng ta bắt buộc làm qua những bước trên. Tuy nhiên, với sự luyện tập, chúng ta sẽ làm nhanh hơn. Ban đầu có những bạn phải mất đến hai, ba phút để trả lời một câu hỏi đọc hiểu, dần dần khi các bạn đã thành thạo kĩ năng và có vốn từ vựng đủ dùng, các bạn sẽ chỉ mất 30 giây hay 1 phút cho mỗi câu.
     
  6. ha_nb_9x

    ha_nb_9x Guest

    Dạng 2: Câu hỏi chi tiết


    Đây là dạng câu hỏi thường gặp nhất trong các bài đọc hiểu, chiếm đến 50% tổng số lượng các câu hỏi.
    Câu hỏi chi tiết tập trung vào một thông tin cụ thể trong đoạn văn. Thông tin đó có thể là thời gian, địa điểm, người, vật, nguyên nhân, kết quả, v.v.

    Các câu hỏi chi tiết thường bám theo trình tự bài đọc. Có bốn phương án lựa chọn tương ứng với mỗi câu hỏi. Câu trả lời đúng nhất có nội dung sát với thông tin trong bài, và thường được diễn đạt theo một lối khác đi: thay đổi cấu trúc câu hay dùng các từ đồng nghĩa, hoặc trái nghĩa.

    Ví dụ
    Flutes have been around for quite some time, in all sorts of shapes and sizes and made from a variety of materials. The oldest known flutes are, about 20,000 years old, they were made from hollowed-out bones with holes cut in them. In addition to bone, older flutes were often constructed from bamboo or hollowed-out wood.

    Today flutes are generally made of metal, and in addition to the holes they have a complicated system of keys, levers, and pads. The instrument belonging to well-known flautist James Galway is not just made of any metal, it is made of gold.

    Câu hỏi
    According to the passage, the oldest flutes
    A. had holes cut in them
    B. were made of metal
    C. were made 200,000 years ago
    D. had a complicated set of levers and pads

    Câu hỏi về The oldest flutes ( các loại sáo cổ nhất). Chúng ta có thể tìm thấy câu trả lời ở câu thứ hai trong đoạn văn. “The oldest known flutes are, about 20,000 years old, they were made from hollowed-out bones with holes cut in them.”
    Vì vậy đáp án chính xác là A.
    Đáp án B, D sai vì không có thông tin liên hệ giữa những đáp án này và “ the oldest flutes”.
    Đáp án C sai vì “The oldest flutes are 20,000 years old”, không phải “200,000 years old.”

    Dạng câu hỏi chi tiết có thể được nhận biết qua các cách đặt câu hỏi sau đây:
    - According to the passage…
    - It is stated in the passage...
    - The passage indicates that…
    - Which of the following is true...?

    Chúng ta hãy cùng luyện tập thêm với bài tập sau đây nhé.
    Students can find out how fast they read by a simple method. First, they should count all the words on a page of a book. Then, they read the page as they time themselves. After finishing reading, they should divide the number of words read by the number of minutes spent reading.

    According to the passage, what is the first step in determining your reading speed?
    a. Timing yourself as you read the page of a book
    b. Dividing the number of words read by the number of minutes used.
    c. Counting the number of words on a page
    d. Determining if you need to read faster

    Hãy dành vài giây suy nghĩ trước khi đưa ra câu trả lời các bạn nhé.
    5...4...3...2...1..
    Chúng ta đã có câu trả lời chưa nào? Đáp án chính xác là C.
    Chúng ta có thể dễ dàng tìm ra câu trả lời khi dựa vao từ khóa FIRST STEP trong câu hỏi. Sau đó chúng ta sẽ liên hệ được với câu “First, they should count all the words on a page of a book.” trong đoạn văn. Vậy là chúng ta đã có câu trả lời rồi.
     
  7. ha_nb_9x

    ha_nb_9x Guest

    Đây là bài tập đầu tiên. Có gì không hiểu cứ hỏi nha
     
  8. tamaharu

    tamaharu Guest

    [JUSTIFY]Under the Medicare insurance policy, people approaching 65 may enroll during the seven-month period that includes three months before the sixty-fifth birthday, the month in which the birthday falls, and three months after the birthday. However, if they wish the insurance coverage to begin when they reach 65, they must enroll three month s before their birthday. People who do not enroll within their first enrollment period may enroll later, during the first three months of each year. Those people, however, must pay 10% additional for each twelve-month period that elapsed since they first could have enrolled. The monthly premium is deducted from social security payments, railroad retirement or civil service retirement benefits.

    Question 36: The author’s purpose is to _______.
    A. describe the benefits of Medicare
    B. stimulate enrollment in Medicare
    C. advertise Medicare
    D. tell people when they may enroll in Medicare

    Question 37: People would pay 10% more for their insurance if they _______.
    A. were under 65
    B. applied seven months before their sixty-fifth birthday
    C. enrolled after their sixty-fifth birthday
    D. enrolled in a private plan

    Question 38: To start coverage by Medicare on their sixty-fifth birthday, people must apply ________.
    A. seven months before their birthday
    B. four months before their birthday
    C. three months before their birthday
    D. the month in which their birthday occurs

    Question 39: The word “deducted” in the passage can be replaced by _______
    A. taken away
    B. protected
    C. subtracted
    D. escaped

    Question 40: The seven-month period described in this passage includes _______.
    A. seven months before the subscriber’s birthday
    B. seven months after the subscriber’s birthday
    C. seven months since the subscriber’s birthday
    D. three months before, three months after, and the month during which the subscriber’s birthday occurs

    Question 41: The word “elapsed” in the passage most closely means _______.
    A. passed B. finished C. ended D. expired

    Question 42: The period after the sixty-fifth birthday during which people may apply for Medicare is _______.
    A. a quarter of a year
    B. seven months
    C. one month
    D. January 1 to March 31 yearly

    Question 43: Medicare subscriber’s premiums _______.
    A. are due the first of every month
    B. are taken out of their salaries
    C. are subtracted from their pension
    D. come from the government

    Question 44: The word “civil service” in this passage is relating to _______.
    A. the government workers
    B. the citizens of a country
    C. the office workers
    D. the factory workers

    Question 45: You can infer that people over 65 who enroll two years after they could have enrolled pay 10% more for
    two years and then could _______.
    A. continue to pay more than people who enrolled before they were 65
    B. pay less than people who enrolled before 65
    C. pay the same as people who enrolled before 65
    D. be excluded from the Medicare plan completely[/JUSTIFY]
     
  9. ha_nb_9x

    ha_nb_9x Guest

    Làm tiếp bài nữa nhé

    For many people the language of the Internet is English. “World, Wide, Web: Three English Words” was the name of an article by Michael Specter in the New York Times a few years ago. The article went on to say: “If you want to take full advantage of the Internet, there is only one real way to do it: learn English.”

    In general, it is not difficult to learn to use Internet services. But although Internet services are rather easy to use, you will have considerable difficulties if you are not familiar with English. In fact, a good knowledge of English is one of the most important aspects that help you use the Internet.

    Learning to use a new Internet service may take a few hours, a few days or some weeks, but it takes years to learn a language so that you can use it fluently and confidently. Of course, when you know some English, you can learn more just by using it on the Internet. But at least your English should be good enough to understand commonly used words and to know what to do on the Internet.

    Câu 1: It ______________ to learn to use Internet services.
    A. is easy
    B. is difficult
    C. takes a few minutes
    D. takes a very long time
    Câu 2: According to the article by Michael Specter, you should _________ to take full advantage
    of the Internet.
    A. learn to type fast
    B. learn to use the Internet services
    C. learn English
    D. learn the names of some websites
    Câu 3: Learning to use a language fluently and confidently may take ________.
    A. a few days
    B. a few hours
    C. a few weeks
    D. a few years
    Câu 4: If you do not know English very well, you will______ when using the Internet.
    A. be laughed at
    B. have many difficulties
    C. feel more comfortable
    D. spend a few days
    Câu 5: Which of the following could be the best title for the passage?
    A. “English and the Internet”
    B. “Ways to take full advantage of the Internet”
    C. “Practising your English on the Internet”
    D. “How to use Internet services”
     
  10. hero000

    hero000 Guest

    Câu 1: It ______________ to learn to use Internet services.
    A. is easy
    B. is difficult
    C. takes a few minutes
    D. takes a very long time
    Câu 2: According to the article by Michael Specter, you should _________ to take full advantage
    of the Internet.
    A. learn to type fast
    B. learn to use the Internet services
    C. learn English
    D. learn the names of some websites
    Câu 3: Learning to use a language fluently and confidently may take ________.
    A. a few days
    B. a few hours
    C. a few weeks
    D. a few years
    Câu 4: If you do not know English very well, you will______ when using the Internet.
    A. be laughed at
    B. have many difficulties
    C. feel more comfortable
    D. spend a few days
    Câu 5: Which of the following could be the best title for the passage?
    A. “English and the Internet”
    B. “Ways to take full advantage of the Internet”
    C. “Practising your English on the Internet”
    D. “How to use Internet services”
     
  11. nhungpro_196

    nhungpro_196 Guest

    Câu 1: It ______________ to learn to use Internet services.
    A. is easy
    -> "In general, it is not difficult to learn to use Internet services..."

    Câu 2: According to the article by Michael Specter, you should _________ to take full advantage
    of the Internet.
    C. learn English
    -> "... there is only one real way to do it: learn English.”

    Câu 3: Learning to use a language fluently and confidently may take ________.
    D. a few years
    -> "...but it takes years to learn a language so that you can use it fluently and confidently"

    Câu 4: If you do not know English very well, you will______ when using the Internet.
    B. have many difficulties
    -> "...you will have considerable difficulties if you are not familiar with English"

    Câu 5: Which of the following could be the best title for the passage?
    A. “English and the Internet”
     
  12. ha_nb_9x

    ha_nb_9x Guest

    Thử sức với bài này nha
    GLOBAL WARMING
    Few people now question the reality of global warming and its effects on the world's climate. Many scientists (71) ______ the blame for recent natural disasters on the increase (72) ______ the world's temperatures and are convinced that, more than ever before, the Earth is at (73) ______ from the forces of the wind, rain and sun. According to them, global warming is making extreme weather events, (74) ______ as hurricanes and droughts, even more (75) ______ and causing sea levels all around the world to (76) ______.
    Environmental groups are putting (77) ______ on governments to take action to reduce the amount of carbon dioxide which is given (78) ______ by factories and power plants, thus attacking the problem at its source. They are in (79) ______ of more money being spent on research into solar, wind and wave energy devices, which could then replace existing power (80)______.
    Some scientists, however, believe that even if we stopped releasing carbon dioxide and other gases into the atmosphere tomorrow, we would have to wait several hundred years to notice the results. Global warming, it seems, is to stay.
    Question 71: A. give B. put C. takes D. has
    Question 72: A. in B. at C. by D. to
    Question 73: A. danger B. harm C. risk D. threat
    Question 74: A. just B. well C. such D. even
    Question 75: A. strong B. strict C. heavy D. severe
    Question 76: A. raise B. lift C. rise D. arise
    Question 77: A. pressure B. force C. persuasion D encouragement
    Question 78: A. off B. up C. over D. away
    Question 79: A. request B. suggestion C. belief D. favor
    Question 80: A. houses B. factories C. stations D.generations
     
  13. san1201

    san1201 Guest

    Mới học lớp 9 nhưng cũng thử
    Question 71: A. give B. put C. takes D. has
    Question 72: A. in B. at C. by D. to
    Question 73: A. danger B. harm C. risk D. threat
    Question 74: A. just B. well C. such D. even
    Question 75: A. strong B. strict C. heavy D. severe
    Question 76: A. raise B. lift C. rise D. arise
    Question 77: A. pressure B. force C. persuasion D encouragement
    Question 78: A. off B. up C. over D. away
    Question 79: A. request B. suggestion C. belief D. favor
    Question 80: A. houses B. factories C. stations D.generations

    p/s hình như bài này mình đã làm ở đâu rồi ấy
     
  14. san1201

    san1201 Guest

    Hãy Làm Vài Câu Chữa Lỗi Sai


    [​IMG]
     
    Last edited by a moderator: 21 Tháng tư 2014
  15. hero000

    hero000 Guest

    1. B -> folded
    2. C -> which
    3. D -> giving
    4. D -> equally
    5. B -> most of
     
  16. ha_nb_9x

    ha_nb_9x Guest

    Có 2 dạng bài cơ bản là lỗi sai trong chính tả và lỗi sai ngữ pháp (thông thường bài thi ĐH đi vào lỗi sai ngữ pháp nhiều hơn).

    Lỗi sai chính tả: Người ra đề sẽ cho một từ viết sai chính tả (sai vì thừa hoặc thiếu chữ cái). Nhiệm vụ của các em là phải tìm ra lỗi sai đó thông qua kiến thức từ vựng đã học.

    Lỗi sai ngữ pháp:

    Đây là dạng phổ biến nhất trong dạng bài xác định lỗi sai. Dưới đây là một số lỗi mà các đề thi thường yêu cầu các em tìm ra:

    1. Sai về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

    Quy tắc cơ bản là chủ ngữ số ít đi với động từ chia ở dạng số ít, chủ ngữ số nhiều đi với động từ chia ở dạng số nhiều. Ngoài ra còn có một số trường hợp khác mà các em cũng phải nắm vững.

    Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau

    I like (A) pupils (B) who works (C) very hard (D).

    Who ở đây là thay cho pupils vì vậy động từ trong mệnh đề quan hệ phải phù hợp với chủ ngữ tức ở dạng số nhiều. Do đó lỗi sai cần tìm là C.

    2. Sai về thì của động từ

    Nếu các em lưu ý đến trạng ngữ chỉ thời gian trong câu thì việc xác định thì của động từ sẽ vô cùng dễ dàng.

    Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau

    We (A) only get (B) home (C) from France (D) yesterday.

    Do có trạng từ yesterday (hôm qua) nên động từ phải chia ở thì quá khứ - lỗi sai cần tìm là B.

    3. Sai đại từ quan hệ

    Các đại từ quan hệ who, whose, whom, which, that... đều có cách sử dụng khác nhau. Ví dụ who thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ, which thay thế cho danh từ chỉ vật...

    Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau

    He gave (A) orders to the manager (B) whose (C) passed them (D) on to the foreman.

    Whose là đại từ quan hệ đóng vai trò là tính từ sở hữu. Trong trường hợp này ta dùng một đại từ bổ nghĩa cho danh từ manager. Do đó, ta dùng who – lỗi sai cần tìm là C

    4. Sai về bổ ngữ

    Các em phải chú ý khi nào thì dùng to infinitive, bare infinitive hoặc V-ing.

    Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau

    I want to travel (A) because (B) I enjoy to meet (C) people and seeing new places (D).

    Ta có cấu trúc: enjoy + V-ing nên lỗi sai cần tìm là C.

    5. Sai về câu điều kiện

    Có 3 loại câu điều kiện với 3 cấu trúc và cách dùng khác nhau. Chỉ cần ghi nhớ và áp dụng đúng thì việc xác định lỗi sai sẽ không hề khó khăn.

    Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau

    What would (A) you do (B) if you will win (C) a million (D) pounds?

    Đây là câu điều kiện không có thực ở hiện tại nên động từ ở mệnh đề if chia ở quá khứ. (To be được chia là were cho tất cả các ngôi).

    6. Sai về giới từ

    Giới từ thường đi thành cụm cố định như to be fond of, to be fed up with, to depend on, at least.... Các em cần phải học thuộc lòng những cụm từ đó.

    Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau

    We're relying (A) with (B) you to find (C) a solution (D) to this problem.

    To rely on sb: tin cậy, trông đợi vào ai. Do đó, B là đáp án cần tìm.

    7. Sai hình thức so sánh

    Có 3 hình thức so sánh là so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất. Các em phải nắm vững cấu trúc của từng loại vì người ra đề thường cho sai hình thức so sánh của tính/ trạng từ hoặc cố tình làm lẫn giữa 3 loại so sánh với nhau.

    Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau

    The North (A) of England (B) is as industrial (C) than the South (D).

    Đây là câu so sánh hơn vì có than – as industrial phải được chuyển thành more industrial.

    So...that... và such...that...

    Ta có 2 cấu trúc câu sau:

    So + adj/ adv + that + clause

    Such + (a/ an) + adj + n + that + clause

    Quan sát câu đã cho xem có mạo từ a/ an hay danh từ hay không để dùng so hoặc such.

    Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau

    It seems (A) like so (B) a long way to drive (C) for just (D) one day.

    Có mạo từ a nên câu phải dùng cấu trúc such...that... B là đáp án cần tìm.

    Lưu ý: Many và much

    Các em học sinh cũng hay nhầm lẫn giữa many và much. Many dùng trước danh từ đếm được số nhiều còn much dùng trước danh từ không đếm được.

    Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau

    I don't want to invite (A) too much (B) people because (C) it's quite (D) a small flat.

    People là danh từ đếm được nên phải dùng many thay cho much.

    Cần tham khảo thêm thì xem tại ĐÂY
     
    Last edited by a moderator: 18 Tháng tư 2014
  17. ha_nb_9x

    ha_nb_9x Guest

    Question 36. What I told her a few days ago were not the solutions to most of her problems.
    Question 37. Air pollution, together with littering, are causing many problems in our large, industrial cities.
    Question 38. No matter what different, various music types have one thing in common touching the hearts of the listeners.
    Question 39. Most doctors agree that it is not good for patients to lay in bed without exercising.
    Question 40. The computer software industry is one of the most competitive markets in today’s technological advanced society.

    Các bạn thử sức với bài này nữa nhé.:)):)):))
     
  18. hero000

    hero000 Guest

    36. were -> was
    37. are causing -> is causing
    38. what different -> how different
    39. to lay -> to lie
    40. technological advanced -> technologically advanced
     
  19. ha_nb_9x

    ha_nb_9x Guest

    1.Despite of the pill which are available, many people still have trouble sleeping.
    2.Only a few mineral can resist weathering by rainwater, which is a weak acid.
    3.Today, the glaciers of the world occupies about 10 percent of the Earth's surface.
    4.Before TV, the common man seldom never had the opportunity to see and hear his leaders express their views.
    5.As a result of the Women's Movement, women now holds positions that were once restricted to men
    Làm thêm mấy bài này nữa nha
     
  20. quynh_1996

    quynh_1996 Guest

    1. Despite of ---> despite
    2. resist---> be resisted
    3. occupies----> occupy
    4. hear ---> to hear
    5. holds ---> hold
     
    Last edited by a moderator: 21 Tháng tư 2014
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->