

CHUYÊN ĐỀ ESTE - PHƯƠNG PHÁP THỦY PHÂN HÓA
- Phương pháp sử dụng bản chất của phản ứng thủy phân este để thực hiện dạng bài tập này
- Thường được sử dụng khi bài toán cho hỗn hợp axit, ancol, este.
I. Phương pháp quy đổi :
⎩⎪⎨⎪⎧AxitAncolEste⇔⎩⎪⎨⎪⎧AxitAncolH2O:nH2O<0
Trong đó : neste=−nH2O
Lưu ý :
- Chúng ta sẽ kết hợp cả phương pháp đồng đẳng hóa nếu biết các đặc điểm cấu tạo ( đơn chức, đa chức, no, không no,...)
- Trong quy đổi sẽ có thêm H2:nH2<0 nếu chưa biết chất đó no hay không no.
Trong quá trình làm bài sẽ có thêm các lưu ý khác nhau tùy mỗi bài toán
II. Một số bài toán ví dụ :Ví dụ 1: Cho X, Y là 2 chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acylic ( MX<MY ), Z là ancol có cùng số nguyên tử C với X; T là este 2 chức tạo bởi X, Y, Z. Đốt 11,16 gam E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 l O2 thu được 9,36 gam H2O. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa 0,04 mol Br2 trong dung dịch. Tính khối lượng muối thu được khi cho 11,16 gam E tác dụng vừa đủ với KOH là :
A. 4,68g
B. 5,04g
C. 5,8g
D. 5,44 g
Hướng dẫn giải
Ta có : E+O2→CO2+H2OBảo toàn e →nCO2=0,47mol<nH2O→ Ancol no
Quy đổi hỗn hợp thành :
11,16g⎩⎪⎪⎪⎨⎪⎪⎪⎧CH2=CH−COOH:0,04molC2H4(OH)2:xCH2:yH2O:z
62x+14y+18z=8,28gBảo toàn C : 2x+y=0,35
3x+y+z=0,44
→x=0,11, y=0,13, z=−0,02
nH2O=−0,02mol→neste=0,02mol
Ghép CH2
⎩⎪⎨⎪⎧CH2=CH−COOH:0,04−mCH2C2H4(OH)2:0,11−nCH2CH2:0,13
Vì có 2 axit →m là số dương ( có thể dạng thập phân ) và n thuộc N∗→m=0,5 và n=1
→ Muối sau khi tác dụng với NaOH :
{CH2=CH−COOK:0,04CH2:0,02mol
→m=4,68g
→m=4,68g