English THPT Choose the sentence which is closest in meaning to the one in bold:

Thảo luận trong 'Hỏi - Đáp Tiếng Anh THPT' bắt đầu bởi Uyên Phan731, 27 Tháng chín 2021.

Lượt xem: 159

?

Giải giúp mik vs ạ

  1. .

    100.0%
  2. .

    0 vote(s)
    0.0%
Multiple votes are allowed.

  1. Uyên Phan731

    Uyên Phan731 Học sinh mới Thành viên

    Bài viết:
    36
    Điểm thành tích:
    6
    [TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn học. Click ngay để nhận!


    Bạn đang TÌM HIỂU về nội dung bên dưới? NẾU CHƯA HIỂU RÕ hãy ĐĂNG NHẬP NGAY để được HỖ TRỢ TỐT NHẤT. Hoàn toàn miễn phí!

    Screenshot (108).png Screenshot (108).png Screenshot (108).png Screenshot (108).png Screenshot (108).png Screenshot (108).png Screenshot (109).png Screenshot (110).png Screenshot (111).png
     
  2. Trịnh Đức Minh

    Trịnh Đức Minh TMod Anh Cu li diễn đàn

    Bài viết:
    229
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Đắk Lắk
    Trường học/Cơ quan:
    FTU2

    upload_2021-9-27_20-12-21.png
    upload_2021-9-27_20-12-31.png

    Câu 1-19. Bạn lưu ý lần sau chuyển file PDF -> file DOC rồi copy câu hỏi để đăng lên diễn đàn nhé! Những câu hỏi hình ảnh lại còn khá dài sẽ gây khó khăn cho các QTV khi giải, bạn có thể cũng sẽ không nhận được câu trả lời.

    Chúc bạn học tốt, còn thắc mắc gì bạn có thể hỏi thêm ở dưới nha.
     
    Uyên Phan731Nguyễn Võ Hà Trang thích bài này.
  3. Một Nửa Của Sự Thật

    Một Nửa Của Sự Thật Mod Anh Cu li diễn đàn

    Bài viết:
    1,814
    Điểm thành tích:
    434
    Nơi ở:
    Nam Định
    Trường học/Cơ quan:
    Trái tim của Riky-Kun

    upload_2021-9-27_20-32-4.png
    upload_2021-9-27_20-32-13.png
    Muốn được giải thích thì đăng word nhé
     
    Uyên Phan731 thích bài này.
  4. Uyên Phan731

    Uyên Phan731 Học sinh mới Thành viên

    Bài viết:
    36
    Điểm thành tích:
    6

    Bạn ơi bạn có thể giải thích chi tiết cho mình cách làm các câu cũng như cấu trúc câu đó như thế nào với ạ .:Tonton18
     
  5. Một Nửa Của Sự Thật

    Một Nửa Của Sự Thật Mod Anh Cu li diễn đàn

    Bài viết:
    1,814
    Điểm thành tích:
    434
    Nơi ở:
    Nam Định
    Trường học/Cơ quan:
    Trái tim của Riky-Kun

    b cho mình xin file gốc nhé chứ như này khó giải thích b ạ.
     
  6. Uyên Phan731

    Uyên Phan731 Học sinh mới Thành viên

    Bài viết:
    36
    Điểm thành tích:
    6

     

    Các file đính kèm:

    Một Nửa Của Sự Thật thích bài này.
  7. Một Nửa Của Sự Thật

    Một Nửa Của Sự Thật Mod Anh Cu li diễn đàn

    Bài viết:
    1,814
    Điểm thành tích:
    434
    Nơi ở:
    Nam Định
    Trường học/Cơ quan:
    Trái tim của Riky-Kun


    20, We are completely out of thermal socks .

    A, There is one pair of thermal socks left. B, There isn’t any pair of thermal socks left. C, We no longer wear thermal socks. D, All of the above.
    Out of sth = hết = không còn thermal socks nào

    21, Their chances of success are small . = cơ hội thành công rất ít

    A, It’s very likely that they will succeed. (sai hoàn toàn) B, They will definitely (Chắc chắn) <sai nghĩa> be successful.
    C, It’s not very likely that they will succeed. = nhìn có vẻ họ sẽ không thành công D, They won’t have any chance of being successful. (Câu gốc là ít chứ không phải không có)

    22, He talked about nothing except the weather . (Ý là chỉ toàn nói về thời tiết)

    A, His sole topic (chủ đề duy nhất) of conversation was the weather. B, He had nothing to say about the weather . C, He talked about everything including the weather. D, He said he had no interest in the weather .

    23, The patient recovered more rapidly than expected. (nhanh hơn mong đợi)

    A, The patient didn’t recover as rapidly as expected . B, The patient made a more rapid recovery than expected . make a recovery = recover C, The patient recovered more slowly than expected . D, The patient didn’t get well as expected.

    24, Our opinions on the subjects are identical (Khác biệt).

    A, There’s some difference in our opinions on the subjects. B, We are identical.
    C, We differ in opinions on the subjects. (differ in = khác nhau) D, We have the same opinions on the subjects.

    25, If it hadn’t been so late, I would have called you . (CDK loại 3 https://diendan.hocmai.vn/threads/ly-thuyet-cau-gia-dinh-hmf.828539/ nghĩa là nếu như nó ko quá muộn, tôi đã gọi bạn)

    A, It was not late when I called you . B, It was late, so I did not call you . (câu này phù hợp về nghĩa) (Muộn rồi, nên tôi không gọi)
    C, It was late, but I called you . D, It was not late, but I did not call you .

    26, We had a flat tire, so it took three hours longer (nhiều hơn 3h) than usual to get there .

    A, It took us three extra hours (nhiều hơn 3h) to get there . B, It usually takes us three hours to get there . C, We usually have a flat tire . D, It usually takes longer to get there .

    27, Studying all night is good for neither your grades nor your health . (đều không tốt)

    A, Studying all night is good for your grade . B, Studying all night is good for your health . C, Studying all night does not help at all (không có ích gì cả). D, Studying all night is helpful to you .

    28, After studying mathematics for two years, Peter changed his major to architecture (sau khi học toán 2 năm => chuyển sang kiến trúc => đang học kiến trúc .

    A, Peter has changed his major to mathematics . B, Peter has studied architecture for two years . C, Peter will study architecture now . (suy ra từ nghĩa câu gốc) D, Peter cannot change his major .

    29, I have every intention of finding out who is responsible for the graffiti .

    A, I have many intentions (không dùng kiểu này) of finding out who is responsible for the graffiti. B, I am not interested in the graffiti .
    C, Who is responsible for the graffiti is not my concern . D, I fully intend to find out who is responsible for the graffiti . (hợp nghĩa)

    30, Refusal to give a breath sample to the police could lead to your arrest. (từ chối đưa hơi thở mẫu => bị bắt)

    A, You could be arrested for not giving a breath sample to the police. (hợp nghĩa) (có thể bị bắt nếu từ chối đưa hơi thở mẫu)
    B, If you refuse to be arrested, you have to give a breath sample.
    C, If a breath sample is not given, the police will refuse to arrest you.
    D, The police could cause you to give a breath sample to decide whether to arrest you or not .

    31, My purpose in calling this meeting is to present the latest sales figures .
    (mục đích họp là trình bày ...)
    A, I have called this meeting in order to present the latest sales fugures.
    B, I aimed to (cố tình) called this meeting because I wanted to know the latest sales fugures .
    C, I have called this meeting in order that I would present the latest sales figures. D, A or C (cẩ và C đều đúng)

    32, But for her father’s early retirement, Lan would not have taken over the family business.
    (nếu bố Lan không về hưu sớm thì Lan không tiếp quản công việc kinh doanh của gia đình)
    A, Lan only took over the family business because her father decided to retire early. (hợp nghĩa)
    B, Lan didn’t take over the family business because her father didn’t retire .
    C, Her father retired early, but he still ran the family business.
    D, Lan’s father didn’t want her to take over the family business despite his retirement .

    33, I find myself at a loss to understand Harold’s behavior . at a loss to V = không thể

    A, I lost contact with Harold, so I couldn’t understand his behavior. B, I understood Harold’s behavior completely .
    C, I find Harold’s behavior quite incomprehensible (khó hiểu) . D, I have to lose a lot to understand Harold’s behavior .

    34, With the exception of the music teacher every member of the staff attended the farewell party. With the exception of = ngoại trừ

    A, All the staff members including the music teacher attended the farewell party.
    B, The music teacher was the only member of the staff not to attend the farewell party.
    C, The music teacher was very exceptional at the farewell party. D, All the above .

    35, His irresponsible attitude is putting his career in jeopardy . in jeopardy = nguy hiểm

    A, He is so irresponsible that he has no career. B, His irresponsible attitude is endangering = gây nguy hiểm his career . C, His career is to jeopardize irresponsible attitudes . D, A or C

    36, What you have been saying is beside the point (= không quan trọng)

    A, What you have been saying is quite irrelevant (Không cần thiết, không liên quan, không quan trọng) . B, You were honest to have said like that . C, What you have been saying is beyond my expectation . D, You have talked too much .

    37, You may get hungry, so take some sandwiches. In case + S + V, S +V
    (có thể bạn sẽ đói nên cầm vài cái sandwiches đi)
    A. In case of you get hungry , take some sandwiches. (in case of + N) B. In case you may get hungry, take some sandwiches.
    C. In case you get hungry, you should take some sandwiches. D. In case that you get hungry, you take some sandwiches.
     
    Last edited: 28 Tháng chín 2021
    Uyên Phan731Nguyễn Võ Hà Trang thích bài này.
  8. Trịnh Đức Minh

    Trịnh Đức Minh TMod Anh Cu li diễn đàn

    Bài viết:
    229
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Đắk Lắk
    Trường học/Cơ quan:
    FTU2

    1, Nothing but the whole story would satisfy Tim.
    A, Tim wouldn’t be satisfied with anything. B, Tim wanted to know just the end of the story. C, On the whole, Tim was satisfied with the story. D, Tim insisted on being told the complete story.
    Giải thích: Dịch đề bài: Không có gì ngoài toàn bộ câu chuyện sẽ làm hài lòng Tim.
    ð Key: D. Tim khăng khăng muốn được nghe kể toàn bộ câu chuyện.
    Các đáp án còn lại sai nghĩa gốc:
    A. Tim sẽ không hài lòng với bất cứ điều gì.
    A. Nhìn chung, Tim hài lòng với câu chuyện.
    D. Tim chỉ muốn biết kết thúc của câu chuyện.
    2, He survived the operation thanks to skilful surgery.
    A, He survived because he was a skilful surgeon. B, Without skilful surgery, he wouldn’t have survived the operation. C, There was no skilful surgery, so he died. D, In spite of the surgery, he didn’t survive.
    Giải thích: Dịch đề bài: Anh ấy sống sót sau ca phẫu thuật nhờ sự phẫu thuật khéo léo.
    => Key: B. Nếu không có sự phẫu thuật khéo léo, anh ấy đã không thể sống sót sau ca phẫu thuật.
    Các đáp án còn lại đều sai nghĩa
    3, With six children on her hands, she’s extremely busy.
    A, She’s very busy because she always carries her six children. B, Her six children’s hands always make her busy. C, With six children to look after, she’s extremely busy. D, She’s too busy to look after her six children.
    Giải thích: Dịch đề bài: Phải nuôi tới 6 người con, cô ấy cực kì bận rộn.
    => Key: C. Phải chăm sóc tới 6 người con, cô ấy cực kì bận rộn.
    Các đáp án còn lại đều sai nghĩa.
    4, Were it not for the money, this job wouldn’t be worthwhile.
    A, This job is not rewarding at all. B, Although the salary is poor, the job is worthwhile.
    C, This job offers a poor salary. D, The only thing that makes this job worthwhile is the money
    Giải thích: Dịch đề bài: Nếu không phải vì tiền, công việc này chẳng đáng gì.
    => Key: D. Thứ duy nhất làm cho công việc này có giá trị đó chính là tiền.
    Các đáp án còn lại đều sai nghĩa.
    5, At no time did the two sides look likely to reach an agreement.
    A, The two sides never looked likely to reach an agreement. B, The two sides had no time to reach an agreement. C, If the two sides had had time, they would have reached an agreement. D, The two sides never look like each other.
    Giải thích: Hai bên trông có vẻ không thể nào đạt được thỏa thuận.
    ð Key: A. Hai bên có vẻ không thể đạt được thỏa thuận.
    Các đáp án còn lại đều sai nghĩa.
    6, It won’t be long before her husband comes back.
    A, Her husband will be returning quite soon. B, Her husband will come back later than planned.
    C, There’s likelihood that her husband won’t return soon. D, Possibly, her husband won’t come back as soon as he wants
    Giải thích: Dịch đề bài: Sẽ không lâu trước khi chồng cô ta quay trở lại.
    => Key: A. Chồng cô ta sẽ trở về sớm thôi.
    Các đáp án còn lại đều sai nghĩa.
    7, Impressed as we were by the new cinema, we found it rather expensive.
    A, We were very impressed by the new cinema, but we found it rather expensive.
    B, We were not impressed by the new cinema at all because it looked rather expensive. C, We weren’t as much impressed by the new cinema’s look as its cost.
    D, The new cinema was more expensive than we expected.
    Giải thích: Dịch đề bài: Mặc dù chúng tôi ấn tượng với những rạp chiếu phim mới, nhưng chúng tôi thấy nó khá đắt.
    ð Key A. Chúng tôi đã rất ấn tượng bởi các rạp chiếu phim mới, nhưng thấy nó khá đắt.
    8, Hardly are appeals allowed against the council’s decisions.
    A, It’s too hard for the council to allow appeals against its decisions. B, Allowing appeals against its decisions is not good. C, The council rarely allows appeals against its decisions. D, The council always allows appeals against its decisions.
    Giải thích: Hardly: hầu như không # rarely. => Key C.
    9, The students did not take to their new lecturer.
    A, The students didn’t understand what the new lecturer said. B, The new lecturer was unpopular with his students. C, The new lecturer didn’t care his students. D, The students didn’t follow the new lecturer.
    Giải thích: Take to SO # popular with SO => Key B.
    10, For such an experienced and able teacher, discipline was not a problem.
    A, The teacher found it hard to observe discipline because she was not experienced.
    B, Experience and discipline make her a good teacher. C, With experience and ability, being a teacher was not a problem. D, For a teacher of experience and ability, discipline was not a problem.
    Giải thích: Dịch đề bài: Với một giáo viên có kinh nghiệm và năng lực như vậy, kỷ luật không phải là vấn đề.
    => Key D.
    11, Throughout his life, the fisherman suffered from great poverty.
    A, The fisherman was so poor that he died young. B, Although the fisherman was poor, he led a great life.
    C. Poverty prevented the fisherman from enjoying life. D, The fisherman’s life was one of great poverty.
    Giải thích: Dịch đề bài: Trong suốt cuộc đời mình, người đánh cá đã phải chịu cảnh đói nghèo.
    => Key D. Cuộc đời của người đánh cá là một trong những mảnh đời cực kỳ đói nghèo.
    12, There is not much to choose between the two essays.
    A, Both essays are great.
    B, One of the essays is optional.
    C, One essay is just as bad as the other. D, Either essays can be chosen.
    13, Nobody is to blame for the fact that the meeting was cancelled.
    A, Everybody is responsible for the cancelled meeting. B, It’s nobody’s fault that the meeting was cancelled. C, Nobody should be held responsible for the fact that the meeting was cancelled. D, B or C
    Giải thích: Dịch đề bài: Không ai bị đổ lỗi cho thực tế là cuộc họp đã bị hủy bỏ.
    => Key D. (bạn tự dịch nghĩa rất rõ).
    14, It never occurred to me to go by train.
    A, I used to go by train. B, I never thought of going by train.
    C, I was used to going by train. D, I never find it boring to go by train.
    Giải thích: Dịch đề bài: Chưa bao giờ tôi nghĩ sẽ đi bằng tàu.
    => Key B.
    15, In all probability, he is coming.
    A, He is very likely to come. B, He is bound not to come. C, Undoubtedly, he will come. D, He is coming very soon.
    Giải thích: Với tất cả khả năng, anh ấy sẽ tới.
    => Key A. Anh ấy rất có thể sẽ đến.
    16, I travel by bus as a last resort.
    A, Travelling by bus is my favorite. B, I resort to bus when I am the last to come. C, I only travel by bus when there are no other alternatives. D, I always travel by bus.
    Giải thích: Dịch đề bài: Tôi chỉ đi xe buýt như là giải pháp cuối cùng.
    => Key C. Tôi chỉ đi xe buýt khi mà tôi không có sự lựa chọn nào khác.
    17, It doesn’t matter to them which film they go to.
    A, No matter what film are shown, they never go. B, They have a good taste for films.
    C, Which film they go to matters more than the cost. D, They don’t mind which film they go to.
    Giải thích: Dịch đề bài: Phim nào cũng chẳng quan trọng với họ.
    => Key D. Họ không bận tâm xem họ sẽ xem bộ phim nào.
    18, We could just discern the buildings through the fog.
    A, We could hardly see the buildings through the fog. B, We could just imagine the buildings through the fog. C, We could just make out the buildings through the fog. D, The fog prevented us from seeing the buildings.
    19, The onset of the disease is shown by a feeling of faintness.
    A, One feels faint if the disease is over. B, The first sign of the disease is a feeling of faintness. C, A feeling of faintness signals the final stage of the disease. D, Faintness causes the disease.
    Giải thích: Dịch đề bài: Triệu chứng đầu tiên của bệnh được thể hiện bằng cảm giác ngất xỉu.
    => Key B: The onset # the first sign
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY