câu trực tiếp ->câu gián tiếp

khánh ly abbey

Học sinh chăm học
Thành viên
20 Tháng bảy 2018
126
741
81
17
Nghệ An
THCS QUỲNH CHÂU
  1. Cấu trúc câu hỏi trực tiếp sang gián tiếp:
    " Do/tobe + S + V/N?" (người hỏi) asked?
    => A asked B if/ whether+clause( đã lùi thì)
    Ex: " Do you like apple?"Hien asked
    => Hien asked me if/ whether i liked apple

    A asked B+(từ để hỏi như: where, how, what.....)+ clause( đã lùi thì)
    Ex: " Where do you live?" Linh asked me
    => Linh asked me where i lived
    Chuyển đổi câu nói trực tiếp sang gián tiếp:
    I+(trợ đong từ hoặc ĐT tobe)+V/ N, ( người nói) said
    => người nói said that she/he+(trợ ĐT hoặc ĐT tobe ở dang quá khứ)+ V/ N
    Ex: I don't like him Ngoc said
    => Ngoc said that she didn't like him
    Cách chuyển đổi thì trong câu nói trực tiếp sang gián tiếp:
    1. Thì hiện tại đơn-> Thì quá khứ đơn
    2. Thì hiện tại tiếp diễn-> Thì quá khứ tiếp diễn
    3. Thì quá khứ đơn-> Thì quá khứ hoàn thành
    4. Thì hiện tại hoàn thanh-> Thì quá khứ hoàn thành
    5. Will, Can, May-> Would, Could, Might
    Must, Have to-> Had to
    Đối với trạng từ chỉ thời gian:
    Now-> Then
    Ago-> Before
    Today-> That day
    Tonight-> that day
    Tomorrow-> The following( day/ the next day........)
    Next( day, month....)-> The following( day, the next month.....)
    yesterday-> the day before
    Last( week, night.....)->The (week, night....) before/ The previous( week, night...)
    This-> that
    These-> Those
    Here-there​
 

Rainy Nhật Hạ

Banned
Banned
Thành viên
17 Tháng một 2019
86
68
31
19
Bình Phước
Dance Groups
cho em cách chuyển đổi câu trực tiếp ->câu gián tiếp với ạ
@khánh ly abbey ,@Mai Anh 2k5 ....@Tín Phạm
. Khái niệm:
  • Lời nói trực tiếp (direct speech) là sự lặp lại chính xác những từ của người nói.
  • Lời nói gián tiếp (indirect/reported speech) là lời tường thuật lại ý của người nói, đôi khi không cần phải dùng đúng những từ của người nói.
II.3 nguyên tắc cần nhớ khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp:
  • Đổi ngôi, đổi tân ngữ
  • Lùi thì
  • Đổi cụm từ chỉ thời gian, nơi chốn
Cụ thể như sau:
Rule (Quy tắc)Direct speech (Trực tiếp)Reported speech (Gián tiếp)



1. Tenses
(Thì)
Present simple (V/Vs/es)
Hiện tại đơn
Past simple (Ved)
Quá khứ đơn
Present progressive (is/am/are+Ving)
Hiện tại tiếp diễn
Past progressive (was/were+Ving)

Quá khứ tiếp diễn
Present perfect (have/has+VpII)
Hiện tại hoàn thành
Past perfect (had+VPII)

Quá khứ hoàn thành
Past simple (Ved)
Quá khứ đơn
Past perfect (had +VpII)
Quá khứ hoàn thành
Past progressive (was/were +Ving)

Quá khứ tiếp diễn
Past progressive/
Past perfect progressive (had +been +Ving)
Quá khứ tiếp diễn / Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Past perfect
Quá khứ hoàn thành
Past perfect
Quá khứ hoàn thành
Future simple (will +V)
Tương lai đơn
Future in the past (would +V)
Tương lai trong quá khứ
Near future (is/am/are +going to+V)
Tương lai gần
Was/were +going to +V

2. Modal verbs
(Động từ khuyết thiếu)
Can
May
Must
Could
Might
Must/Had to
3. Adverb of place
(Trạng từ chỉ nơi chốn)
This
That
That
That
TheseThose
HereThere
4. Adverb of time
(Trạng từ chỉ thời gian)
NowThen
TodayThat day
YesterdayThe day before/ the previous day
The day before yesterdayTwo days before
TomorrowThe day after/the next (following) day
The day after tomorrowTwo days after/ in two days’ time
AgoBefore
This weekThat week
Last weekThe week before/ the previous week
Last nightThe night before
Next weekThe week after/ the following week
5.Subject/Object
(Chủ ngữ/tân ngữ)
I / meShe, he /Her, him
We /ourThey/ them
You/youI, we/ me, us
[TBODY] [/TBODY]
III. Cách chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp
1.Câu trực tiếp ở dạng câu kể/tường thuật:

Câu gián tiếp:
S +said
said to sb
told sb
that +Clause
[TBODY] [/TBODY]
VD:
  • “I’m going to visit Japan next month”, she said. → She said that she was going to visit Japan the following month.
  • “He picked me up yesterday”, Lan said to me. → Lan said to me that he had picked her up the day before.
2.Câu trực tiếp ở dạng câu hỏi
  • Câu hỏi Yes/No question
Câu hỏi Yes/No question là câu hỏi mà người nghe sẽ phải lựa chọn trả lời Yes/No cho mỗi câu hỏi.
Câu gián tiếp:
S +asked
asked sb
wondered
wanted to know
if
whether
+ Clause
[TBODY] [/TBODY]
VD:
  • “Do you love English?”, the teacher asked. → The teacher asked me if/whether I loved English.
  • “Have you done your homeworked yet?”, they asked. → They asked me if/whether I had done my homework yet.
Lưu ý: Nếu trong câu trực tiếp có từ “OR NOT” thì câu gián tiếp bắt buộc phải dùng WHETHER
“Does she like roses or not?”, he wondered. → He wondered whether she liked roses or not.
  • Câu hỏi Wh-questions
Câu hỏi Wh-questions là câu hỏi bắt đầu bằng từ hỏi Wh- (What, Where, When, Which, Why, How…)
Câu gián tiếp:
S +asked
asked sb
wondered
wanted to know
+ Clause (Wh-word + S + V(thì))
(Lưu ý: Không đảo ngữ trong vế này)
[TBODY] [/TBODY]
VD:
“Where do you live, Nam?”, asked she. → She asked Nam where he lived.
3. Câu trực tiếp ở dạng câu mệnh lệnh (Vinf/ Don’t + Vinf, please)
Câu gián tiếp:
S +asked/told/ordered/advised/wanted/warned+ sb + (not) to Vinf
[TBODY] [/TBODY]
VD:
  • “Open the book page 117, please”,the teacher said. → The teacher asked us to open the book page 117.
  • “Don’t touch that dog”, he said. → He asked/told me not to touch that dog.
 
  • Like
Reactions: tuấn dũng 2k8
Top Bottom