Ngoại ngữ Cấu tạo từ

Thảo luận trong 'Thảo luận - Chia sẻ chung' bắt đầu bởi Phạm Dương, 31 Tháng một 2020.

Lượt xem: 91

  1. Phạm Dương

    Phạm Dương Cựu Cố vấn tiếng Anh Thành viên

    Bài viết:
    1,601
    Điểm thành tích:
    371
    Nơi ở:
    Hà Nội
    Trường học/Cơ quan:
    Đại học Thương Mại
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    CÁC PHƯƠNG THỨC CẤU TẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH - TỪ ĐƠN LẺ

    1. Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh - Danh từ

    Các phương thức cấu tạo DANH TỪ trong tiếng Anh

    “Động từ + ar, /er/, or” để chỉ người hoặc nghề nghiệp.

    Ex:
    • Beggar: kẻ ăn mày.
    • Liar: kẻ nói dối.
    • Teacher: giáo viên.
    • Driver: tài xế.
    • Visitor: người viếng thăm.
    • Actor: nam diễn viên,…
    “V + ing /ion/ ment” tạo thành danh từ. “V-ing” là danh động từ và được xem là danh từ.

    Ex: action, invention, conclusion, development, investment, ….

    “N/ adj + dom/” tạo thành một danh từ khác.

    Ex : freedom, wisdom, kingdom - triều đại,….

    “N/ adj + hood”.

    Ex: childhood, brotherhood, neighbourhood,…

    “N/ adj + ism”: chủ nghĩa gì ....

    Ex: “patriotism” - chủ nghĩa yêu nước, “colonialism” - chủ nghĩa đế quốc,….

    “Adj + ness /ty/ ity”.

    Ex: Happiness, laziness, illness, loyalty, possibility,….

    “V + ant”.

    Ex: assistant, accountant,…

    Chuyển đổi tính từ sang danh từ.

    Ex : angry -> anger, brave -> bravery, famous -> fame,…

    Động từ có thể sửa lại thành danh từ.

    Ex : choose -> choice, prove -> proof, sing -> song,…

    Chức năng của danh từ: Danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, có thể làm bổ ngữ của động từ “to be” hay làm tân ngữ của giới từ trong ngữ pháp tiếng Anh thông dụng nhất.
    2. Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh - Tính từ

    Các phương thức cấu tạo TÍNH TỪ trong tiếng Anh

    “V + able/ ible”. Ex: eatable, noticeable, accessible, …

    “N + able/ ible”. Ex: sensible, honourable,…

    “N + al”. Ex : center -> central, nation -> national, industry -> industrial,…

    “N + ish”. Ex : childish, foolish,…

    “N + y”. Ex : rainy, snowy, starry,…

    “N + like”. Ex: childlike, warlike,…

    “N + ly”. Ex: daily, manly,…

    “N + ful/ less”. Ex: harmful, careless,…

    Chuyển động từ thành tính từ. Ex: obey -> obedient, …

    “Ving/ Ved”. Ex: interesting, interested, …

    “N + hậu tố ous”, nếu tận cùng là “y” chuyển thành “i” và thêm “s”. Ex: dangerous, advantageous,…

    Đuôi “sion” chuyển thành đuôi “sive”. Ex: comprehensive,…

    “N + ern”. Ex : northern,…

    “N + en”. Ex : woolen, golden,…

    Chuyển danh từ thành tính từ. Ex: confidence -> confident, difference -> different,…

    Đuôi “ance -> antial”. Ex: circumstance -> circumstantial.

    “N + ic”. Ex: economic, energic,…

    “N + some”. Ex: troublesome, quarrelsome,…

    “N + esque”. Ex : picturesque.

    “ion -> + ate”. Ex : passionate.

    Còn rất nhiều dạng khác, trên đây chỉ là một trong những cấu tạo quan trọng.
    Chức năng của tính từ: Tính từ trong tiếng Anh đứng trước dùng để bổ nghĩa cho danh từ, tính từ đứng sau “to be” hoặc “linking verbs”, tính từ có thể đi theo cụm, tính từ có thể đứng sau đại từ bất định, dùng để chỉ tuổi, độ cao.
    3. Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh - Trạng từ

    Để tạo nên trạng từ ta công thêm đuôi “ly” vào sau tính từ.

    Ex : beautifully, quickly, ….

    Nhưng có một số trường hợp “y” chuyển thành “i” và thêm “ly”.

    Ex : lucky -> luckily, happy -> happily,…

    Trạng từ với tính từ viết giống nhau.

    Ex: fast, late, early, hard.

    Lưu ý: “hard”, “harly”, “late”, “lately” đều là trạng từ nhưng nghĩa khác nhau.

    CÁC PHƯƠNG THỨC CẤU TẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH - TỪ GHÉP

    a. Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh - Danh từ ghép

    Các phương thức thông thường nhất là sự ghép tự do hai danh từ với nhau để tạo thành danh từ mới. Cách ghép tự do này có thể áp dụng đối với nhiều trường hợp và danh từ ghép có thể là hai từ hoặc một từ, đôi khi mang một nghĩa mới.
    Phần lớn danh từ ghép được tạo thành bởi:
    • Danh từ + danh từ:
    A tennis club: câu lạc bộ quần vợt
    A telephone bill: hóa đơn điện thoại
    A train journey: chuyến đi bằng tàu hỏa
    • Danh động từ + danh từ
    A swimming pool: hồ bơi
    A sleeping bag: túi ngủ
    Washing powder: bột giặt
    • Tính từ + danh từ:
    A greenhouse: nhà kình
    A blackboard: bảng viết
    Quicksilver: thủy ngân
    A black sheep: kẻ hư hỏng
    • Một số ít danh từ ghép có thể gồm ba từ hoặc nhiều hơn:
    Merry- go- round (trò chơi ngựa quay)
    Forget- me- not (hoa lưu li)
    Mother- in- law (mẹ chồng/ mẹ vợ)
    Danh từ ghép có thể được viết như:
    • Hai từ rời: book seller (người bán sách), dog trainer (người huấn luyện chó)
    • Hai từ có gạch nối ở giữa: waste- bin (giỏ rác), living-room (phòng khách)
    • Một từ duy nhất: watchmaker (thợ chế tạo đồng hồ), schoolchildren (học sinh), chairman (chủ tọa).
    Trong cấu tạo “danh từ + danh từ”, danh từ đi trước thường có dạng số ít nhưng cũng có trường hợp ở dạng số nhiều:
    A vegetable garden (vườn rau)
    An eye test (kiểm tra mắt)
    A sports shop (cửa hàng bán đồ thể thao)
    A goods train (tàu chở hàng)

    b. Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh - Tính từ ghép

    Tính từ ghép thường gồm hai hoặc nhiều từ kết hợp với nhau và được dùng như một từ duy nhất. Tính từ ghép có thể được viết thành:
    - Một từ duy nhât:
    Life + long -> lifelong (cả đời)
    Home + sick -> homesick (nhớ nhà)
    - Hai từ có dấu gạch nối ở giữa :
    After + school -> after- school (sau giờ học)
    Back + up ->back-up/ backup (giúp đỡ)
    - Nhiều từ có dấu gạch nối ở giữa
    A two-hour-long test (bài kiểm tra kéo dài hai giờ)
    A ten-year-old-boy (cậu bé lên mười)
    Tính từ ghép có thể được tạo thành bởi:
    - Danh từ + tính từ:
    Duty-free (miễn thuế) noteworthy (đáng chú ý)
    Nationwide (khắp nước) blood-thirsty (khát máu)
    - Danh từ + phân từ:
    Handmade (làm bằng tay) time-consuming (tốn thời gian)
    Breath- taking (đáng kinh ngạc) heart- broken (đau khổ)
    - Trạng từ + phân từ:
    ill- equipped (trang bị kém) outspoken (thẳng thắn)
    well- behaved (lễ phép) high- sounding (huyên hoang)
    - Tính từ + phân từ:
    Good-looking (xinh xắn) easy-going (thoải mái)
    Beautiful-sounding (nghe hay) middle-ranking (bậc trung)
    - Tính từ+ danh từ kết hợp với tận cùng –ed:
    old-fashioned (lỗi thời) absent –minded (đãng trí)
    fair-skinned (da trắng) artistic- minded (có óc thẩm mỹ)
    CÁC PHƯƠNG THỨC CẤU TẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH - THAY ĐỔI PHỤ TỐ

    Bằng cách thêm phụ tố (affixation) bao gồm tiền tố (prefixes) vào đầu một từ gốc hoặc hậu tố (suffixes) vào cuối từ gốc ta có cách cấu tạo một hình thái từ mới rất phổ biến trong tiếng Anh.
    • Hậu tố tạo động từ:
    - ise/ -ize: modernize, popularize, industrialize…
    - ify: beautify, purify, simplify
    • Tiền tố phủ định của tính từ:
    Tiền tố phủ địnhVí dụ
    im- (đứng trước tính từ bắt đầu m hoặc p)Immature, impatient
    ir- (đứng trước tính từ bắt đầu r)Irreplaceable. irregular
    il- (đứng trước tính từ bắt đầu l)Illegal, illegible, illiterate
    in-Inconvenient, inedible
    dis-Disloyal, dissimilar
    un-Uncomfortable, unsuccessful
    Lưu ý: Đối với các tiền tố in-, im-, ngoài ý nghĩa phủ định chúng còn mang nghĩa ‘bên trong; vào trong”, Ví dụ: internal, income, import..
    • Các tiền tố un- và dis- còn được dùng để thành lập từ trái nghĩa của động từ: tie/untie, appear/disappear..hoặc đảo ngược hành động hành động của động từ: disbelieve, disconnect, dislike, disqualify, unbend, undo, undress, unfold, unload, unlock, unwrap..
    Ngoài ra ra còn có tiền tố phủ định de- và non: decentralize, nonsense…
    • Hậu tố tính từ:
    -y: bushy, dirty, hairy…
    -ic: atomic, economic, poetic
    -al: cultural, agricultural, environmental
    -ical: biological, grammatical
    -ful: painful, hopeful, careful
    -less: painless, hopeless, careless
    -able: loveable, washable, breakable
    -ive: productive, active
    -ous: poisonous, outrageous
    * Hậu tố tạo danh từ:
    Các hậu tố hình thành danh từ thường gặp.
    Hậu tốÝ nghĩaVí dụ
    -er
    -or
    - chỉ người thực hiện một hành động
    - ta còn dùng hậu tố này cho rất nhiều động từ để hình thành danh từ
    Writer, painter, worker, actor, operator
    - er/- orDùng chỉ vật thực hiện một công việc nhất địnhPencil- sharpener, grater
    Bottle-opener, projector
    -eeChỉ người nhận hoặc trải qua một hành động nào đóEmployee, payee
    -tion
    -sion
    -ion
    Dùng để hình thành danh từ từ động từComplication, admission, donation, alteration
    -mentChỉ hành động hoặc kết quảBombardment, development
    -ist
    -ism
    Chỉ người
    Chỉ hoạt động hoặc hệ tư tưởng (hai hậu tố này dùng cho chính trị , niềm tin và hệ tư tưởng hoặc ý thức hệ của con người)
    Buddhist, Marxist
    Buddhism, communism
    -istCòn dùng để chỉ người chơi một loại nhạc cụ, chuyên gia một lĩnh vực…Guitarist, violinist, pianist
    Economist, biologist
    -nessDùng để hình thành danh từ từ tính từGoodness, readiness, forgetfulness, happiness, sadness, weakness
    -hoodChỉ trạng thái hoặc phẩm chẩtChildhood, falsehood
    -shipChỉ trạng thái, phẩm chất, tình trạng, khả năng hoặc nhómFriendship, citizenship, musicianship, membership
    CÁC PHƯƠNG THỨC CẤU TẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH - VÍ DỤ VÀ BÀI TẬP

    Khi lựa chọn đáp án đúng cho bài tập các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh ta cần chú ý những điểm sau:
    - Xác định từ loại của từ cần tìm
    - Danh từ cấn tìm số ít hay số nhiều
    - Dộng từ trong câu chia ở thì nào, theo chủ ngữ số ít hay số nhiều
    - Đáp án cần tìm có nghĩa khẳng định (positive) hay phủ định (negative)
    - Nếu đáp án cần tìm là danh từ thì xác định đó là danh từ chỉ người, vật, hay sự vật
    Cần cân nhắc về nghĩa trong câu với những từ có cùng từ loại.
    Ví dụ 1: Chọn từ thích hợp tương ứng với A.,B, C, hoặc D để hoàn thành câu sau:
    He cycled ________and had an accident.
    1. careful B. careless C. carefully D. carelessly
    Hướng dẫn: Ta dùng trạng từ bổ nghĩa cho động từ cycle, ta lại chọn carelessly thay vì carefully vì nghĩa của câu.
    -> Đáp án là D.
    He cycled carelessly and had an accident. (Anh ấy đi xe máy ẩu và gặp tai nạn)
    Ví dụ 2: Chọn từ thích hợp tương ứng với A.,B, C, hoặc D để hoàn thành câu sau:
    Peter ________ opened the door of cellar, wondering what he might find.
    1. cautious B. cautiously C. cautional D. cautionally
    Hướng dẫn: Peter ________opened the door of the cellar, wondering what he might find. (Peter mở cửa tầng hầm _____, tự hỏi rằng mình có thể tìm thấy gì).
    B: đáp án đúng: cautiously (trạng từ) = (một cách) thận trọng
    A: Phương án sai: cautious (tính từ) = thận trọng
    C, D Phương án sai: không có các từ này trong tiếng Anh.
    Ví dụ 3: Chọn từ thích hợp tương ứng với A.,B, C, hoặc D để hoàn thành câu sau:
    The new dress makes you more__________.
    A. beauty B. beautiful C. beautifully D. beautify
    Hướng dẫn: make + danh từ/ đại từ + tính từ/ tính từ so sánh hơn: làm cho, khiến cho…
    Đáp án là B. “The new dress makes you more beautiful”. (Chiếc áo đầm mới làm cho bạn xinh đẹp hơn).
     
    Bella Dodo thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->