Ngoại ngữ Bài tập về Mệnh đề quan hệ

Thảo luận trong 'Thảo luận - Chia sẻ chung' bắt đầu bởi Hà Đỗ Thái An, 11 Tháng ba 2018.

Lượt xem: 782

  1. Hà Đỗ Thái An

    Hà Đỗ Thái An Học sinh Thành viên

    Bài viết:
    49
    Điểm thành tích:
    34
    Nơi ở:
    TP Hồ Chí Minh
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    Bài tập Mệnh đề qua hệ
     

    Các file đính kèm:

  2. Tên để làm gì

    Tên để làm gì Tmod Vật lí Cu li diễn đàn

    Bài viết:
    1,367
    Điểm thành tích:
    249
    Nơi ở:
    Bình Định
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Chuyên Lê Quý Đôn

    Bạn thắc mắc câu nào vậy?
    Những bài tập này khá đơn giản nên bạn ôn lại kiến thức rồi làm nhé :D Nếu có gì thắc mắc thì hỏi m.n để được hỗ trợ nha :)
    Relative clauses
    III. Các dạng mệnh đề Quan hệ
    A. Relative Pronouns (Đại từ quan hệ)

    Đại từquan hệ
    Cách sử dụngVí dụ
    WhoLàm chủ ngữ, đại diện ngôi ngườiI told you about the woman who lives next door.
    whichLàm chủ ngữ hoặc tân ngữ, đại diện ngôi đồ vật, động vật.
    Bổ sung cho cả câu đứng trước nó
    Do you see the cat which is lying on the roof?
    He couldn’t read which surprised me
    whoseChỉ sở hữu cho người và vậtDo you know the boy whose mother is a nurse?
    whomĐại diện cho tân ngữ chỉ ngườiI was invited by the professor whom I met at the conference.
    ThatĐại diện cho chủ ngữ chỉ người, vật, đặc biệt trong mệnh đề quan hệ xác định (who, which vẫn có thê sử dụng được)I don’t like the table that stands in the kitchen.
    Các đại từ quan hệ:
    1. WHO:
    - Làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ
    - Thay thế cho danh từ chỉ người




      • ….. N (person) + WHO + V + O
    Ví dụ: The woman who lives next door is a doctor.
    2. WHOM:
    - làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ
    - thay thế cho danh từ chỉ người




      • …..N (person) + WHOM + S + V
    Ví dụ: George is a person whom I admire very much
    3. WHICH:
    - làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ
    - thay thế cho danh từ chỉ vật




      • ….N (thing) + WHICH + V + O
      • ….N (thing) + WHICH + S + V
    The machine which broke down is working again now
    4. THAT:



      • Mệnh đề quan hệ xác định:
    Là mệnh đề cần phải có trong câu, nếu bỏ đi mệnh đề chính sẽ không có nghĩa rõ ràng. Đối với loại câu này, đại từ quan hệ làm tân ngữ có thể được bỏ đi. Ta có thể dùng từ that thay thế cho who, whom, which...



      • Mệnh đề quan hệ không xác định:
    Trước và sau mệnh đề này phải có dấu (,). Trường hợp này ta KHÔNG ĐƯỢC dùng từ “that” thay thế cho who, whom, which và không được bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề này.
    Ví dụ 1: My father is a doctor. He is fifty years old ➨ My father, who is fifty years old, is a doctor.
    Ví dụ 2: Mr Brown is a very nice teacher. We studied English with him. ➨ Mr Brown, who(m) we studied English with, is a very nice teacher.




      • Trường hợp bắt buộc dùng that và không được dùng that:
    Trường hợp phải dùng that: sau một danh từ hỗn hợp (vừa chỉ người, vừa chỉ vật hoặc đồ vật). Ví dụ: We can see a lot of people and cattle that are going to the field
    - Sau đại từ bất định:
    Ex: I’ll tell you something that is very interesting.
    - Sau các tính từ so sánh nhất, ALL, EVERY, VERY, ONLY:
    Ex: This is the most beautiful dress that I have.
    All that is mine is yours.
    You are the only person that can help us.
    - Trong cấu trúc It + be + … + that … (chính là …)
    Ex: It is my friend that wrote this sentence. (Chính là bạn tôi đã viết câu này.)




      • Trường hợp không dùng that: mệnh đề có dấu (,), ĐTQH có giới từ đứng trước.
    Lưu ý: giới từ chỉ đứng trước whomwhich, không đứng trước whothat
    Ví dụ: Peter, who/whom I played tennis with on Sunday, was fitter than me.
    Or: Peter, with whom I played tennis on Sunday, was fitter than me.
    Not: Peter, with who I played tennis on Sunday, was fitter than me.
    g.g

     
    Diệp Ngọc Tuyênngchau2001 thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted
Tags:

CHIA SẺ TRANG NÀY