English THPT Bài tập từ đồng nghĩa - trái nghĩa

Thảo luận trong 'Tài liệu tiếng Anh THPT' bắt đầu bởi Phạm Dương, 23 Tháng mười một 2019.

Lượt xem: 329

  1. Phạm Dương

    Phạm Dương Cựu Cố vấn tiếng Anh Thành viên

    Bài viết:
    1,599
    Điểm thành tích:
    371
    Nơi ở:
    Hà Nội
    Trường học/Cơ quan:
    Đại học Thương Mại
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    [TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt sáu môn học.


    Bạn đang TÌM HIỂU về nội dung bên dưới? NẾU CHƯA HIỂU RÕ hãy ĐĂNG NHẬP NGAY để được HỖ TRỢ TỐT NHẤT. Hoàn toàn miễn phí!

    Bài 1: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.
    Câu 1: He was asked to account for his presence at the scene of crime.
    A. complain B. exchange C. explain D. arrange
    => KEY C: account for = explain = giải thích cho
    A. phàn nàn B. trao đổi C. giải thích D. sắp xếp
    Câu 2: The teacher gave some suggestions on what could come out for the examination.
    A. effects B. symptoms C. hints D. demonstrations
    => KEY C: suggestions = hints = gợi ý, đề xuất
    A. tác động B. triệu chứng C. gợi ý D. luận chứng
    Câu 3: I’ll take the new job whose salary is fantastic.
    A. reasonable B. acceptable C. pretty high D. wonderful
    => KEY D: fantastic = wonderful = tuyệt vời
    A. hợp lí B. có thể chấp nhận C. khá cao D. tuyệt vời
    Bài 2: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.
    Câu 1: Because Jack defaulted on his loan, the bank took him to court.
    A. failed to pay B. paid in full C. had a bad personality D. was paid much money
    => KEY B: defaulted = vỡ nợ, phá sản
    A. không thể trả nợ B. thanh toán đầy đủ C. tính xấu D. trả rất nhiều tiền
    Câu 2: His career in the illicit drug trade ended with the police raid this morning.
    A. elicited B. irregular C. secret D. legal
    => KEY D: illicit = bất hợp pháp
    A. lộ ra B. bất thường C. bí mật D. hợp pháp
    Bài 3: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.
    Câu 1: The government is not prepared to tolerate this situation any longer.
    A. look down on B. put up with C. take away from D. give on to
    => KEY A: tolerate = khoan dung, tha thứ, chịu đựng
    A là từ trái nghĩa: xem thường ai, khinh miệt
    B là từ đồng nghĩa: chịu đựng, chấp nhận
    Câu 2: I clearly remember talking to him in a chance meeting last summer.
    A. unplanned B. deliberate C. accidental D. unintentional
    => KEY B: a chance = bất ngờ, vô tình
    A. không có kế hoạch B. cố ý C. tình cờ D. không chủ ý
    Bài 4: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.
    Câu 1: I could see the finish line and thought I was home and dry.
    A. hopeless B. hopeful C. successful D. unsuccessful
    => KEY C: home and dry = have been successful = thành công
    A. vô vọng B. hi vọng C. thành công D. thất bại
    Câu 2: Carpets from countries such as Persia and Afghanistan often fetch high prices in the United States.
    A. Artifacts B. Pottery C. Rugs D. Textiles
    => KEY C: Carpets = Rugs = thảm
    A. hiện vật B. đồ gốm C. thảm D. dệt may
    Câu 3: Though many scientific breakthroughs have resulted from mishaps it has taken brilliant thinkers to recognize their potential.
    A. accidents B. misunderstandings C. incidentals D. misfortunes
    => KEY A: mishaps = accidents = rủi ro
    A. tai nạn B. hiểu lầm C. chi phí phát sinh D. bất hạnh
    Bài 5: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.
    Câu 1: The shop assistant was totally bewildered by the customer’s behavior.
    A. disgusted B. puzzled C. angry D. upset
    => KEY B: bewildered = hoang mang, lúng túng, bối rối
    A. chán ghét B. bối rối, lúng túng C. tức giận D. khó chịu
    Câu 2: He didn’t bat an eyelid when he realized he failed the exam again.
    A. wasn’t happy B. didn’t want to see C. didn’t show surprise D. didn’t care
    => KEY C: didn’t bat an eyelid = không ngạc nhiên, không bị shock
    A. không vui B. không muốn nhìn C. không ngạc nhiên D. không quan tâm
    Câu 3: Ralph Nader was the most prominent leader of the U. S consumer protection movement.
    A. casual B. significant C. promiscuous D. aggressive
    => KEY B: prominent = nổi bật, đáng chú ý
    A. bình thường B. đáng chú ý C. lộn xộn D. tích cực
    Bài 6: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word (s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
    Câu 1: The International Organizations are going to be in a temporary way in the country.
    A. soak B. permanent C. complicated D. guess
    => KEY B: temporary = tạm thời
    A. thấm B. vĩnh viễn C. phức tạp D. khách mời
    Câu 2: The US troops are using much more sophisticated weapons in the Far East.
    A. expensive B. complicated C. simple and easy to use D. difficult to operate
    => KEY C: sophisticated = tinh vi, phức tạp
    A. đắt đỏ B. phức tạp C. đơn giản và dễ sử dụng D. khó hoạt động
    Bài 7: Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
    Câu 1: Tourists today flock to see the two falls that actually constitute Niagara falls.
    A. come without knowing what they will see
    B. come in large numbers
    C. come out of boredom
    D. come by plane
    => KEY B: flock = tụ tập, tụ họp thành bầy
    A. cứ đi mà không cần quan tâm những gì họ đang thấy
    B. đi với số lượng lớn
    C. tránh sự nhàm chán
    D. đi bằng máy bay
    Câu 2: Around 150 B. C. the Greek astronomer Hipparchus developed a system to classify stars according to brightness.
    A. record B. shine C. categorize D. diversify
    => KEY C: classify = phân loại
    A. ghi âm B. chiếu sáng C. phân loại D. đa dạng
    Câu 3: She is always diplomatic when she deals with angry students.
    A. strict B. outspoken C. firm D. tactful
    => KEY D: diplomatic = khôn khéo
    A. nghiêm ngặt B. thẳng thắn C. kiên định D. khôn khéo
    Bài 8: Choose the word that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in the following sentences.
    Câu 1: In remote communities, it's important to replenish stocks before the winter sets in.
    A. remake B. empty C. refill D. repeat
    => KEY B: replenish (làm đầy) >< empty (làm cho cạn)
    Nghĩa các từ khác: repeat = nhắc lại; refill = làm cho đầy; remake = đánh dấu
    Câu 2: There has been no discernible improvement in the noise levels since lorries were banned.
    A. clear B. obvious C. thin D. insignificant
    => KEY D:
    discernible (có thể nhận thức rõ, có thể thấy rõ) >< insignificant (không có quan trọng, tầm thường)
    Nghĩa các từ khác: thin = gầy; obvious = rành mạch, hiển nhiên; clear = rõ ràng
    Bài 9: Choose the word that is CLOSEST in meaning to the underlined part in the following questions
    Câu 1: Roget's Thesaurus, a collection of English words and phrases, was originally arranged by the ideas they express rather than by alphabetical order.
    A. restricted B. as well as C. unless D. instead of
    => KEY D: rather than (hơn là) = instead of (thay vì)
    Nghĩa các từ khác: unless + clause = nếu không ; as well as = cũng như; restricted = bị hạn chế
    Câu 2: With the dawn of space exploration, the notion that atmospheric conditions on Earth may be unique in the solar system was strengthened.
    A. outcome B. continuation C. beginning D. expansion
    => KEY C: dawn = beginning: sự bắt đầu
    Nghĩa các từ khác: expansion = sự mở rộng; continuation = sự tiếp diễn; outcome = hậu quả
    Câu 3: Let's wait here for her; I'm sure she'll turn up before long.
    A. arrive B. return C. enter D. visit
    => KEY A: turn up = arrive: đến
    Nghĩa các từ khác: visit = thăm; enter =vào; return = quay về
    Bài 10: Mark the letter A,B,C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.
    Câu 1: This tapestry has a very complicated pattern.
    A. obsolete B. intricate C. ultimate D. appropriate
    => KEY B: complicated = phức tạp
    A. chướng ngại vật B. phức tạp C. cuối cùng D. thích hợp
    Câu 2: During the Great Depression, there were many wanderers who traveled on the railroads and camped along the tracks.
    A. veterans B. tyros C. vagabonds D. zealots
    => KEY C: wanderers = người bộ hành, kẻ lang thang
    A. cựu chiến binh B. người mới vào nghề C. kẻ lang thang D. người cuồng tín
    Câu 3: We decided to pay for the furniture on the installment plan.
    A. monthly payment B. cash and carry C. credit card D. piece by piece
    => KEY A: installment = trả góp
    A. trả tiền hàng tháng B. tiền mặt C. thẻ tín dụng D. từng mảnh
    Câu 4: The last week of classes is always very busy because students are taking examinations, making applications to the University, and extending their visas.
    A. hectic B. eccentric C. fanatic D. prolific
    => KEY A: very busy = rất bận rộn
    A. bận rộn B. lập dị C. mê hoặc D. sung mãn
    Câu 5: The drought was finally over as the fall brought in some welcome rain.
    A. heatware B. harvest C. summer D. aridity
    => KEY D: drought = hạn hán
    A. sức nóng B. mùa màng C. mùa hè D. khô khan
     
    Kỳ Thư thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY