Bài tập trọng tâm 2013

L

levanhung95

[TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn
Chắc suất Đại học top - Giữ chỗ ngay!!

ĐĂNG BÀI NGAY để cùng trao đổi với các thành viên siêu nhiệt tình & dễ thương trên diễn đàn.

Bài 1: Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Với phép lai giữa các cá thể có kiểu gen AabbDd và AaBbDd, xác suất thu được kiểu hình có ít nhất một tính trạng lặn
A. 85,9375%. B. 71,875%. C. 28,125%. D. 43,75%.
Bài 2: Trong lần nhân đôi đầu tiên của gen đã có 1 phân tử Acridin xen vào 1 mạch khuôn của gen, thì số nucleotit có trong các gen đột biến là bao nhiêu, biết gen ban đầu có chiều dài 0,51µm và nhân đôi 4 đợt.
A. 11.992 B. 24.016 C. 44.970 D. 12.008

Bài 3: Một phân tử ADN khi thực hiện tái bản 1 lần có 100 đoạn Okazaki và 120 đoạn mồi, biết kích thước của các đơn vị tái bản đều bằng 0,408µm. Môi trường nội bào cung cấp tổng số nucleotit cho phân tử ADN trên tái bản 4 lần là:
A. 720.000 B. 360.000 C. 36.000 D. 180.000

Bài 4: Cho cấu trúc di truyền quần thể như sau: 0,2AABb : 0,2 AaBb : 0,3aaBB : 0,3aabb. Nếu quần thể trên giao phối tự do thì tỷ lệ cơ thể mang 2 cặp gen đồng hợp lặn sau 1 thế hệ là
A. 12,25%. B. 30%. C. 35%. D. 5,25%.

Bài 5: Ở người, máu khó đông do gen đột biến lặn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Một người phụ nữ bình thường, có em trai bình thường nhưng bố đẻ bị bệnh lấy một người chồng bình thường. Xác suất sinh đứa con đầu lòng là con trai, mắc bệnh máu khó đông là
A. 1/2 B. 1/4 C. 0 D. 1/3

Bài 6 Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, cặp gen này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Người ta thực hiện phép lai giữa ruồi giấm cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi giấm đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ thu được F1. Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ là
A. 70% B. 17,5%. C. 35%. D. 52,5%.

Bài 7: Ở người khả năng uốn cong lưỡi do 1 gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường A quy định. Trong một quần thể đạt cân bằng di truyền có 64% người có khả năng trên. Một thanh niên có khả năng uốn cong lưỡi lấy vợ không có khả năng đó. Xác suất sinh con không uốn cong lưỡi là:
A. 0.1728. B. 1/4 C. 0.375 D. 0.24
 
Y

yuper

Bài 1: Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Với phép lai giữa các cá thể có kiểu gen AabbDd và AaBbDd, xác suất thu được kiểu hình có ít nhất một tính trạng lặn
A. 85,9375%. B. 71,875%. C. 28,125%. D. 43,75%.

- Xác suất toàn tính trội là: [TEX]0,75.0,5.0,75=0,28125[/TEX] \Rightarrow Xs có it nhất 1 tính trội: [TEX]1 - 0,28125=0,71875[/TEX]

\Rightarrow B

Bài 2: Trong lần nhân đôi đầu tiên của gen đã có 1 phân tử Acridin xen vào 1 mạch khuôn của gen, thì số nucleotit có trong các gen đột biến là bao nhiêu, biết gen ban đầu có chiều dài 0,51µm và nhân đôi 4 đợt.
A. 11.992 B. 24.016 C. 44.970 D. 12.008

- Số nu của gen là: [TEX]3000[/TEX]

-Acridin chèn vào mạch gốc thì qua lần nhân đôi đầu sẽ tạo ra 1 gen bình thường vsf 1 gen chứa 1 mạch có acridin

- sau đó gen chứa acridin nhân đôi 3 lần nữa tạo ra 8 gen, trong đó có 1 gen có 1 mạch chứa acridin ( gen này là dạng tiền đột biến ), nên sẽ có 7 gen bị đột biến thêm 1 cạp nu

\Rightarrow Số nu trong các gen đọt biến là: [TEX](\frac{2^4}{2}-1).3002=21014[/TEX]

Bài 3: Một phân tử ADN khi thực hiện tái bản 1 lần có 100 đoạn Okazaki và 120 đoạn mồi, biết kích thước của các đơn vị tái bản đều bằng 0,408µm. Môi trường nội bào cung cấp tổng số nucleotit cho phân tử ADN trên tái bản 4 lần là:
A. 720.000 B. 360.000 C. 36.000 D. 180.000

- 1 đơn vị tái bản có 2400 nu

- Có 120 đoạn mồi mà chỉ có 100 đoạn okazaki nên gen có 10 đơn vị nhân đôi

\Rightarrow Số nu MT nội bào cần caung cấp là: [TEX]2400.10.(2^4-1)=360000[/TEX]

\Rightarrow B

Bài 4: Cho cấu trúc di truyền quần thể như sau: 0,2AABb : 0,2 AaBb : 0,3aaBB : 0,3aabb. Nếu quần thể trên giao phối tự do thì tỷ lệ cơ thể mang 2 cặp gen đồng hợp lặn sau 1 thế hệ là
A. 12,25%. B. 30%. C. 35%. D. 5,25%.

- Ta có TL giao tử [TEX]ab[/TEX] là: [TEX]0,2.0,25+0,3=0,35[/TEX]

\Rightarrow TL cơ thể mang gen đồng hợp lặn ở đời sau là: [TEX]0,35^2=0,1225[/TEX]

\Rightarrow A

Bài 5: Ở người, máu khó đông do gen đột biến lặn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Một người phụ nữ bình thường, có em trai bình thường nhưng bố đẻ bị bệnh lấy một người chồng bình thường. Xác suất sinh đứa con đầu lòng là con trai, mắc bệnh máu khó đông là
A. 1/2 B. 1/4 C. 0 D. 1/3
 
Top Bottom