bài tập phân li độc lập

Thảo luận trong 'Sinh học' bắt đầu bởi hongdangnguyen, 4 Tháng năm 2013.

Lượt xem: 12,180

  1. Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    Câu 2 . Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lý thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội đều có kiểu gen AAaa cho đời con có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ

    A [TEX]\frac{1}{2}[/TEX] B [TEX]\frac{17}{18}[/TEX]

    c [TEX]\frac{4}{9}[/TEX] D [TEX]\frac{2}{9}[/TEX]



    Câu 3 (TSĐH 2000). Cho cây lưỡng bội dị hợp tử về hai cặp gen tự thụ phấn. Biết rằng các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen chiếm tỉ lệ lần lượt là

    A. 25% và 50%. B. 50% và 50%. C. 25% và 25%. D. 50% và 25%.



    Câu 4 . Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đâu tạo ra ở đời con có 8 loại kiều gen và 4 loại kiểu hình?

    A. AaBbDd ×aabbDD. B. AaBbdd ×AabbDd.
    C. AaBbDd ×aabbdd. D. AaBbDd ×AaBbDD.




    Câu 5. Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai sau:
    (1) AaBbDd × AaBbDd
    (2) AaBBDd ×AaBBDd
    (3) AABBDd × AAbbDd
    (4) AaBBDd × AaBbDD

    Các phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen là
    A. (2) và (4) . B. (2) và (3). C. (1) và (3). D. (1) và (4).



    Câu 6 (TSĐH 2009). Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho cây F2 gồm toàn thân cao so với tổng số cây ở F1 là


    A. 3/4. B. 2/3. C. 1/4. D. 1/2.



    Câu 7. Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ


    A. 27/256. B. 9/64. C. 81/256. D. 27/64.


    Câu 8. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau. Phép lai nào sau đây sẽ cho kiểu gen và kiểu hình ít nhất?


    A. AABB x AaBb. B. AABb x Aabb. C. Aabb x aaBb. D. AABB x AABb.



    Câu 9. Một cây có kiểu gen AaBbDdHh tự thụ phấn. Cho biết ở đời con cho tỉ lệ kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là bao nhiêu?




    Câu 10. Cho các phép lai sau:
    - AaBbdd x AaBbDd
    - AaBbDd x aabbdd
    - AaBbDd x AaBbDd
    - AaBBDD x aabbdd
    - AaBbDd x aaBbdd.
    Phép lai nào tạo được nhiều biến dị tổ hợp giao tử nhất? Vì sao?





    Câu 11. Cho các phép lai sau:
    - AaBbdd x AaBbDd
    - AaBbDd x aabbdd
    - AaBbDd x AaBbDd
    - AaBBDD x aabbdd
    - AaBbDd x aaBbdd
    - aabbdd x aabbdd.

    a. Phép lai nào là phép lai phân tích? Tỉ lệ kiểu hình ở đời con trong phép lai phân tích trên được phân li như thế nào?

    b. Phép lai nào cho kiểu hình ở đời con đồng tính trội?
    c. Phép lai nào cho kiểu hình ở đời con đồng tính lặn?






    Câu 12. Cho phép lai sau: AaBbCcDd ×aabbCcDD.
    Cho biết xác suất thu được con
    a. Có 3 tính trạng trội.
    b. có 4 tính trạng trội.
    c. Có 1 tính trạng trội.
    d. Có ít nhất 2 tính trạng trội.
    e. Có ít nhất 3 tính trạng trội.
    d. Không có tính trạng trội nào.




    Giải chi tiết dùm mình nhé ! cám ơn các bạn
     
  2. Câu 2 . Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lý thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội đều có kiểu gen AAaa cho đời con có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ
    AAaa => 1AA : 4Aa : 1aa => 36 tổ hợp.
    Có 2 KG đồng hợp là 1AAAA : 1aaaa
    => 34 KG dị hợp => 34/36 = 17/18.
    ( Bài này cần nhớ là KG đồng hợp là khi cho tự thụ vẫn cho ra KG như ban đầu ).


    Câu 3 (TSĐH 2000). Cho cây lưỡng bội dị hợp tử về hai cặp gen tự thụ phấn. Biết rằng các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen chiếm tỉ lệ lần lượt là
    A. 25% và 50%. B. 50% và 50%. C. 25% và 25%. D. 50% và 25%.
    AaBb x AaBb = (0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa)(0,25BB : 0,5Bb : 0,25bb)
    => KG đồng hợp chiếm 50%, KG dị hợp chiếm 50% (xét ở mỗi cặp gen).
    Đồng hợp 1 cặp: 0,5.0,5.2 = 50% (có 2 TH…)
    Đồng hợp 2 cặp: 0,5.0,5 = 25%



    Câu 4 . Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đâu tạo ra ở đời con có 8 loại kiều gen và 4 loại kiểu hình?
    A. AaBbDd ×aabbDD. B. AaBbdd ×AabbDd.
    C. AaBbDd ×aabbdd. D. AaBbDd ×AaBbDD.
    Bạn chỉ cần thử từng đáp án thôi. Cũng nhanh lắm.
    Vd:
    Với câu A: Aa x aa => 2KG 2KH
    Bb x bb => 2KG 2KH
    Dd x DD => 2KG 1KH
    Nhân lại hết => 8KG 4KH.
    Ra luôn đáp án rồi!!!




    Câu 5. Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai sau:
    (1) AaBbDd × AaBbDd
    (2) AaBBDd ×AaBBDd
    (3) AABBDd × AAbbDd
    (4) AaBBDd × AaBbDD
    Các phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen là
    A. (2) và (4) . B. (2) và (3). C. (1) và (3). D. (1) và (4).
    Nhìn lướt qua là bỏ được 2 (có BB x BB) và 3 (có AA x AA)


    Câu 6 (TSĐH 2009). Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho cây F2 gồm toàn thân cao so với tổng số cây ở F1 là
    A. 3/4. B. 2/3. C. 1/4. D. 1/2.
    Bài này là dạng cơ bản về QL Men-đen.
    F1 = 3 cao : 1 thấp => Aa x Aa => 1AA : 2Aa : 1aa => 1/4
    Xét trên tổng số cây cao thì 1/3AA : 2/3 Aa.
    (cái tỉ lệ 1/3 với 2/3 quan trọng lắm. Bạn nhớ kĩ nha. Nhiều lúc mình cũng quên nên hay bị sai, đặc biệt là mấy bài di truyền người…)



    Câu 7. Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdHh ×AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ
    A. 27/256. B. 9/64. C. 81/256. D. 27/64.
    Chỉ cần xét từng cái rồi nhân lại với nhau. Nhớ tính số TH xảy ra (toán tổ hợp 11)
    Thấy là tất cả đều dị hợp => tỉ lệ là 0,75 trội : 0,25 lặn
    KH 3 trội 1 lặn = 0,75^3 . 0,25 . 4C3 = 27/64

    Vậy nếu có 1 cặp gen không dị hợp thì sao???
    Mình có 1 bài vd sau:
    Cho AaBbDd x aaBbDd. Tính xác suất cho con lai có KH 2 trội, 1 lặn.
    Thông thường nếu cà bố mẹ đều dị hợp tất cả các cặp thì dễ rồi. Nhưng ở đây lòi ra một cặp lai Aa x aa thì làm sao?
    Nếu nó “ lòi” ra thì cho nó ra ngoài luôn.
    Chia ra thành:
    Aa x aa BbDd x BbDd
    TH1: Trội 1 Trội 1 lặn
    0,5Aa 0,75. 0,25. 2
     0,5. 0,75. 0,25. 2.
    TH2: Lặn 2 Trội
    0,5aa 0,75. 0,75
     0,5. 0,75. 0,75
    Rồi cộng 2 TH lại.


    Câu 8. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau. Phép lai nào sau đây sẽ cho kiểu gen và kiểu hình ít nhất?
    A. AABB x AaBb. B. AABb x Aabb. C. Aabb x aaBb. D. AABB x AABb.
    Bài này cũng thử giống câu 4…


    Câu 9. Một cây có kiểu gen AaBbDdHh tự thụ phấn. Cho biết ở đời con cho tỉ lệ kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là bao nhiêu?
    Giống câu 7 rồi (0,75^4)



    Câu 10. Cho các phép lai sau:
    - AaBbdd x AaBbDd
    - AaBbDd x aabbdd
    - AaBbDd x AaBbDd
    - AaBBDD x aabbdd
    - AaBbDd x aaBbdd.
    Phép lai nào tạo được nhiều biến dị tổ hợp giao tử nhất? Vì sao?





    Câu 11. Cho các phép lai sau:
    1/ AaBbdd x AaBbDd
    2/ AaBbDd x aabbdd
    3/ AaBbDd x AaBbDd
    4/ AaBBDD x aabbdd
    5/ AaBbDd x aaBbdd
    5/ aabbdd x aabbdd.
    a. Phép lai nào là phép lai phân tích? Tỉ lệ kiểu hình ở đời con trong phép lai phân tích trên được phân li như thế nào?
    b. Phép lai nào cho kiểu hình ở đời con đồng tính trội?
    c. Phép lai nào cho kiểu hình ở đời con đồng tính lặn?
    a.Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội chưa biết KG với cá thể mang tính trạng lặn. => 2 và 4 (không có cái thứ 6 nha)
    b. Không có.
    c. 5





    Câu 12. Cho phép lai sau: AaBbCcDd ×aabbCcDD.
    Cho biết xác suất thu được con
    a. Có 3 tính trạng trội.
    b. có 4 tính trạng trội.
    c. Có 1 tính trạng trội.
    d. Có ít nhất 2 tính trạng trội.
    e. Có ít nhất 3 tính trạng trội.
    d. Không có tính trạng trội nào.

    a. Do Dd x DD luôn cho trội nên bỏ nó qua một bên. Coi như bài toán AaBbCc x aabbCc tìm 2 trội. Ta có các TH: (mình lấy KG của C làm chuẩn để làm nhanh hơn)
    TH1: C trội, A hoặc B sẽ trội ( 2 cách ) => 0,75 . 0,5 . 0,5 . 2 = 0,375
    TH2: C lặn, A và B trội ( 1 cách ) => 0,25 . 0,5 . 0,5 = 0,0625
    Tổng lại được 7/16
    b. 0,5 . 0,5. 0,75 . 1 = 3/16
    c. Do D luôn trội nên tất cả mấy cái kia phải lặn => 0,5 . 0,5 . 0,25 = 1/16
    d. Cái này phải dùng phần bù.
    Phần bù với yêu cầu là: có 1 tính trạng trội => 1/16
    Và 0 có tính trạng trội => 0
    Có ít nhất 2 trội = 1 – 1/16 = 15/ 16
    e. Tương tự.
    d. khỏi nói luôn…
    ………………………………
    Tất cả các bài trên đều là PLDL. Cứ dùng cách “Chia để trị” là được!

    Hy vọng không sai bài nào.
    Chúc bạn học tốt và đạt được ước mơ!!! ^ ^
     
    Last edited by a moderator: 13 Tháng năm 2013
  3. cám ơn bạn nhiều lắm. Sau này giúp đỡ mình thêm nhé
     
  4. câu 7 đáp án là 81/256 bạn ạ ! thầu Quang Anh có hướng dẫn giải là
    [TEX]\frac{3}{4}[/TEX] x [TEX]\frac{3}{4}[/TEX]x [TEX]\frac{3}{4}[/TEX]x[TEX]\frac{3}{4}[/TEX]

    nhưng mình hk hiểu sao lại ra như vậy
     
  5. Câu 2. Ở một loài bọ cánh cứng: A mắt dẹt, trội hoàn toàn so với a: mắt lồi. B: mắt xám, trội hoàn toàn
    so với b: mắt trắng, hai cặp gen trên nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau và thể mắt dẹt đồng hợp
    bị chết ngay sau khi được sinh ra. Trong phép lai AaBb x AaBb, người ta thu được 780 cá thể con sống
    sót. Số cá thể con có mắt dẹt, màu trắng thu được là
    A. 130. B. 390. C. 95. D. 260.

    tiếp mình câu này nhé

    Câu 4. Cho cặp P thuần chủng về các gen tương phản giao phấn với nhau. Tiếp tục tự thụ phấn các cây F1
    với nhau, thu được F2 có 75 cây mang kiểu gen aabbdd. Biết các gen phân li độc lập, Về lí thuyết, hãy cho
    biết số cây mang kiểu gen AaBbDd ở F2 là bao nhiêu?
    A. 150 cây. B. 300 cây. C. 450 cây. D. 600 cây.
     
    Last edited by a moderator: 14 Tháng năm 2013
  6. manhmasoi10

    manhmasoi10 Guest

    Câu 2 : (2/3 Aa : 1/3 aa) x ( 1/4 BB : 1/2 Bb : 1/4 bb)
    bạn nhân vào thì tỷ lệ mắt dẹt, màu trắng chiếm 1/6
    lấy 1/6 x 780 = 130
     
  7. manhmasoi10

    manhmasoi10 Guest

    câu 4 : aabbdd chiếm 1/64 = 75 cây
    AaBbDd chiếm 1/8 nên có số cây là: (75/(1/64))x(1/8)=600 cây
     
  8. mình chưa hiều câu 4, bạn giải thích lại dùm mình nhé
     
  9. manhmasoi10

    manhmasoi10 Guest

    câu 4: xét kiểu gen aabbdd nhá. aa là 1/4 tr phép lai Aa x Aa
    bb là 1/4 tr phép lai Bb x Bb
    dd là 1/4 tr phép lai Dd x Dd
    => aabbdd chiếm (1/4)x(1/4)x(1/4)=(1/64)
    xét tương tự với AaBbDd = (3/4)x(3/4)x(3/4)=(1/8)
     
  10. bài tập tự luyện phân li độc lập

    Câu 2. Cho P: AaBbDd x AabbDd, biết mỗi gen quy định một tính trạng có quan hệ trội lặn hoàn toàn,
    các gen phân li độc lập. Tỉ lệ con có kiểu hình lặn ít nhất về 2 trong 3 tính trạng trên là bao nhiêu?
    A. 9/64. B. 7/32. C. 5/32. D. 1/4.



    Câu 3. Tế bào ban đầu có 3 cặp NST tương đồng kí hiệu là: AaBbDd. Khi tế bào này giảm phân bình
    thường thì ở kì giữa giảm phân II người ta có thể gặp tế bào có thành phần gen là:
    A. AaBbDd B. AABBaa C. AabbDD D. AAbbDD


    Câu 4. Ở một loài động vật xét hai cặp alen A bình thường, a bệnh P và B bình thường, b bệnh Q . Hai
    cặp alen đều nằm trên NST thường. Giả sử trong quần thể có kiểu gen AA chiếm 72%, Aa chiếm 8%, BB
    chiếm 76%, Bb chiếm 4%. Xác suất cặp lai bố mẹ bình thường sinh một con mắc cả hai bệnh này là:
    A. 0.02% B. 0.03125% C. 0.04175% D. 0.08%



    Câu 5. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Với phép lai giữa các cá thể
    có kiểu gen AabbDd và AaBbDd, xác suất thu được kiểu hình có ít nhất một tính trạng lặn

    A. 71,875%. B. 85,9375. C. 28,125%. D. 43,75%.
     
  11. manhmasoi10

    manhmasoi10 Guest

    câu 2
    làm cách thủ công nhá. hì
    xét riêng TT :
    Aa x Aa --> 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa
    Bb x bb --> 1/2 Bb : 1/2 bb
    Dd x Dd --> 1/4 DD : 2/4 Dd : 1/4 dd
    => tỷ lệ con có ít nhất 2 KH lặn = 1 - (tỷ lệ con có 1 KH lặn) - (tỷ lệ con toàn KH trội) = 1- 15/32 - 9/32 = 1/4
     
  12. manhmasoi10

    manhmasoi10 Guest

    câu 3
    đáp án D . hì. mình k chắc phần này
    câu 5
    xác xuất có ít nhất 1 TT lặn = 1 - (xác xuất toàn trội) = 1 - 9/32 = 23/32 = 0,71875
    đáp án A
     
  13. manhmasoi10

    manhmasoi10 Guest

    câu 4 là di truyền học quần thể rồi. mình tính mãi không ra ý :((
    KG bố mẹ bình thường sinh con mắc 2 bênh phải là AaBb
    nếu có thể là 0,08 x 0,04 x 1/16 = 0,0002 => là 0,02% ( nhưng chắc sai )
    không chắc chắn lắm. bạn tham khảo thui nha
     
  14. Câu 2. Cho P: AaBbDd x AabbDd, biết mỗi gen quy định một tính trạng có quan hệ trội lặn hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Tỉ lệ con có kiểu hình lặn ít nhất về 2 trong 3 tính trạng trên là bao nhiêu?
    A. 9/64. B. 7/32. C. 5/32. D. 1/4.
    TH1: 2 lặn 1 trội
    Bb x bb AaDd x AaDd
    -> 0,5Bb: 0,5bb
    + 0,5Bb ---> 0,25.0,25 ---> 0,5.0,25.0,25
    + 0,5bb ---> 0,25.0,75.2 --->0,5.0.25.0,75.2
    TH2: 3 lặn
    0,5.0,25.0,25
    Tổng tất cả lại được 0,25.


    Câu 3. Tế bào ban đầu có 3 cặp NST tương đồng kí hiệu là: AaBbDd. Khi tế bào này giảm phân bình thường thì ở kì giữa giảm phân II người ta có thể gặp tế bào có thành phần gen là:
    A. AaBbDd B. AABBaa C. AabbDD D. AAbbDD
    Sau GP1 tế bào chỉ có các KG đồng hợp ---> loại A, C.
    B không thể vì không thể có 2 alen cùng 1 gen tồn tại trong 1 giao tử.


    Câu 4. Ở một loài động vật xét hai cặp alen A bình thường, a bệnh P và B bình thường, b bệnh Q . Hai cặp alen đều nằm trên NST thường. Giả sử trong quần thể có kiểu gen AA chiếm 72%, Aa chiếm 8%, BB chiếm 76%, Bb chiếm 4%. Xác suất cặp lai bố mẹ bình thường sinh một con mắc cả hai bệnh này là:
    A. 0.02% B. 0.03125% C. 0.04175% D. 0.08%
    Bố mẹ đều dị hợp 2 cặp. Xét riêng từng cặp:
    Aa chiếm tỉ lệ 0,08: (0,72+0,08)=0,1 ---> aa= 0,1.0,1.0,25
    Bb--------------0,04: (0,76+0,04)=0,05 ---> bb=0,05.0,05.0,25
    Tích hai cái lại ra… Sao không có đáp án??? Sai chỗ nào ta???



    Câu 5. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Với phép lai giữa các cá thểcó kiểu gen AabbDd và AaBbDd, xác suất thu được kiểu hình có ít nhất một tính trạng lặn
    A. 71,875%. B. 85,9375. C. 28,125%. D. 43,75%.
    Dùng phần bù, tính xs không có lặn
     
  15. Ở đậu Hà Lan, gen T qui định hạt trơn trội hoàn toàn so với gen t qui định hạt nhăn. Tiến hành giao phấn giữa 2 cây P thu được F1 cho các cây F1 tiếp tục giao phấn với nhau xảy ra 3 TH
    + Trường hợp1: F1 hạt trơn x Hạt trơn-> F2 có 358 hạt trơn và 128 hạt nhăn
    + Trường hợp 2: F1 hạt trơn x Hạt trơn-> F2 có 520cây đều hạt trơn
    + Trường hợp 3: F1 hạt trơn x Hạt trơn-> F2 có 438 cây đều hạt trơn
    Hãy giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ F1 đến F2 cho mỗi trường hợp trên
    Biện luận để kết luận kiểu gen, kiểu hình của cặp P mang lai
     
  16. ở đời con của phép lai P: AaBbDdEe x AaBbDdee loại kiểu hình chỉ có một tính trạng trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu? giúp e câu này với
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->