Sinh [Sinh 9] Bài Tập

N

nguyenpn

[TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn
Chắc suất Đại học top - Giữ chỗ ngay!!

ĐĂNG BÀI NGAY để cùng trao đổi với các thành viên siêu nhiệt tình & dễ thương trên diễn đàn.

giúp mình câu này với.

Cho 2 giống đậu hà lan thuần chủng lai vs nhau, f1 thu đc hoàng hạt vàng, vỏ trơn, cho f1 tự thụ phấn, f2 thu đc 905 hạt vàng, trơn; 301 xanh, trơn; 297 vàng, nhăn và 97 xanh nhăn.
a) Biện luận viết sơ đồ lai từ P -> F2.
b) Nếu tỉ lệ các tính trạng trên phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1 thì kiểu gen bố mẹ phải thế nào ???
 
Last edited by a moderator:
T

thaophuongnguyenxinh

giúp mình câu này với.

Cho 2 giống đậu hà lan thuần chủng lai vs nhau, f1 thu đc hoàng hạt vàng, vỏ trơn, cho f1 tự thụ phấn, f2 thu đc 905 hạt vàng, trơn; 301 xanh, trơn; 297 vàng, nhăn và 97 xanh nhăn.
a) Biện luận viết sơ đồ lai từ P -> F2.
b) Nếu tỉ lệ các tính trạng trên phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1 thì kiểu gen bố mẹ phải thế nào ???

Theo bài ra
=> Hạt vàng, trơn là trội hoàn toàn so với hạt xanh, nhăn
Qui ước
Gen A; hạt vàng
Gen B: hạt xanh
Gen a: vở trơn
Gen b: vỏ nhăn

Có 9 HV-T: 3 HX-T:3 HV-N: 3HX-N
- Xét riêng sự phân li từng cặp tính trạng
HV:HX= ( 9+3) : (3+1)= 3:1
Tỉ lệ này tuân theo qui luật phân li của MD=> F1: Aa x Aa
VT:VN= ( 9+3) : (3+1)= 3:1
Tỉ lệ này tuân theo qui luật phân li của MD=> F1 : Bb x Bb
=> F1: AaBb x AaBb
=> P AABB x aabb

Nếu tỉ lệ các tính trạng trên phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1
Cũng xét riêng sự phân li từng cặp tính trạng

HV:HT= ( 1+1) : (1+1)= 1:1
Đây là kq của phép lai phân tích => F1: Aa x aa
VT:VN=(1+1) : (1+1) = 1:1
Đây là kq của phép lai phân tích => F1: Bb x bb

=> P có 2 trường hợp
AaBb x aabb
Aabb x aaBb
 
P

pynz.konnit

bài này thầy cũng có ra cho tụi tớ...nhưng tớ không hiểu cho lắm...nãn nghê học hành kiểu này thì làm ăn đk j`
 
Z

zotahoc

Bài nay dễ mà chỉ cần xét tỉ lệ F1, F2 rồi => Bố mẹ thôi.................................:)
 
C

congchua.bachtuyet_97

theo to thi nen viet ro so do lai ra:
_sđồ 1:AaBb x aabb
=>F1: AaBb:Aabb:aaBb:aabb
_sđồ 2:Aabb x aabb
=>F1:AaBb:Aabb:aaBb:aabb
 
D

dangkyokhoang

[Rep]

Theo bài ra
=> Hạt vàng, trơn là trội hoàn toàn so với hạt xanh, nhăn
Qui ước
Gen A; hạt vàng
Gen B: hạt xanh
Gen a: vở trơn
Gen b: vỏ nhăn

Có 9 HV-T: 3 HX-T:3 HV-N: 3HX-N
- Xét riêng sự phân li từng cặp tính trạng
HV:HX= ( 9+3) : (3+1)= 3:1
Tỉ lệ này tuân theo qui luật phân li của MD=> F1: Aa x Aa
VT:VN= ( 9+3) : (3+1)= 3:1
Tỉ lệ này tuân theo qui luật phân li của MD=> F1 : Bb x Bb
=> F1: AaBb x AaBb
=> P AABB x aabb

Nếu tỉ lệ các tính trạng trên phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1
Cũng xét riêng sự phân li từng cặp tính trạng

HV:HT= ( 1+1) : (1+1)= 1:1
Đây là kq của phép lai phân tích => F1: Aa x aa
VT:VN=(1+1) : (1+1) = 1:1
Đây là kq của phép lai phân tích => F1: Bb x bb

=> P có 2 trường hợp
AaBb x aabb
Aabb x aaBb

Uh
Bài dễ màk bạn nhưng bạn nèy viết (1+1): (1+1) k đk
Phải viết là (1:1): (1:1) ;)
 
Last edited by a moderator:
P

phanminhthi

bạn ơi, mình có câu hỏi này cần được giải đáp:
Nêu mối quan hệ ARN và protein.
Theo bài học thì nó có thêm phần sự hình thành chuỗi axit amin trong phan I sgk Sinh 9 bai Moi quan he gen va tinh trạng. Mình có cần nêu phần đó nữa không? mọi người giải đáp giúp cảm ơn nhiều
 
L

linhbebe99

[Sinh học 9] Câu trả lời cho những câu hỏi trong sách giáo khoa.
Sách Giáo Khoa Sinh Học 9

Gồm các phần :

A.DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ :
Chương I:Các thí nghiệm của menđen
Chương II:Nhiễm sắc thể
Chương III:ADN và gen
Chương IV:Biến dị
Chương Vi truyền học người
Chương VI:Ứng dụng di truyền học
B.Sinh vật và môi trường :
Chương I:Sinh vật và môi trường
Chương II:Hệ sinh thái
Chương III:Con người ,dân số và môi trường
Chương IV:Bảo vệ môi trường

Các bạn có bất kì thắc mắc hay góp ý về 1 vấn đề nào đó thì hãy cứ post trong này nhá,mình sẽ xem xét và nếu đúng thì mình sẽ sửa lại ..Và sau khi sửa mình sẽ xóa bài các bạn đi để tránh loãng topic

CHƯƠNG I : CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN

BÀI 1:MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
Phần câu hỏi in nghiêng:
Hãy liên hệ với bản thân và xác định xem minhg giống và khác bố mẹ ở những điẻm nào (ví dụ :hình dạng tai ,mắt ,mũi,tóc ,màu mắt ,da ....)
- Các bạn có thể so sánh về tóc (tóc xoăn, tóc thẳng ...); về mắt (mắt đen ,mắt nâu - phổ biên sở Việt nam);mũi (cao hay tẹt ,hay dọc dừa ....)
Quan sát hình 1.2 và nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp tính trạng đem lai

-Mỗi cặp tính trạng đem lai đều có hai trạng thái tương phản và trái ngược nhau trong cùng 1 loại tính trạng
+loại tính trạng hình dáng hạt :
trơn - nhăn ; vàng - xanh;vỏ xám -vỏ trắng
+loại tính trạng về quả :
không có ngấn - có ngấn ; lục - vàng
+loại tính trạng về thân
hoa và quả ở trên thân - hoa và quả ở trên ngọn ; thân cao - thân thấp ....
Câu hỏi và bài tập
1.Trình bày đối tượng ,nội dung và ý nghĩa thực tiễn của Di truyên học?
-Đối tượngi truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng Di truyền và Biến dị
-Nội dung:
+Các quy luật và định luật di truyền : quy luật phân li , định luật phân li độc lập , di truyền liên kết ,hoán vị gen ...v...v
+Quy luật của các loại biến dị (đột biến NST , đột biến gen...)và nguyên nhân gây ra các
đột biến (tác nhân hóa học ,vật lí.....v...v)
+cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tượng di truyền
- Ý nghĩa thực tiễn: đóng vai trò quan trọng cho Khoa học chọn giống, Y học đặc biệt là trong công nghệ sinh học hiện đại(ví dụ : .ngày nay ta có thể tạo ra giống đậu có hàm lượng vitamin A cao chống bệnh khô mắt ,những giống lúa cho năng suất cao đặc biệt ta có thể biết tỉ lệ khuyết tật của thai nhi cũng như khả năng của đúa trẻ trong tương lai)
2.Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của menden gồm những điểm nào ?
-Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản
-Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.
-Dùng toán thống kê phân tích số liệu thu được
-Rút ra quy luật di truyền các tính trạng .
3.Hãy lấy ví dụ về các tính trạng ở người để minh hoạ cho khái niệm cặp tính trạng tương phản ?
Mắt đen - mắt xanh
Tóc thẳng - tóc quăn
Mũi cao - mũi tẹt
Trán dô - trán thấp
.......
Chú ý : Cao - thấp (không nên sửa dụng vì chưa thể quy định được thê snaof là cao ,và thế nào là thấp - đó chỉ là cái nhìn chủ quan )
4*.Tại sao menden lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai?
Để có thể dễ dàng theo dõi những biểu hiện của các tính trạng đó ở đời con (vì các tính trạng tương phản được phan biệt rõ ràng ,khó nhầm lẫn )

BÀI 2:LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Câu hỏi in nghiêng:
Xem bảng 2 và điền tỉ lệ các loại kiểu hình ở F2 vào ô trống?

Dựa vào những kết quả thí nghiệm ở bảng 2 và cách gọi tên các tính trạng của menden ,hãy điền các từ hay cụm từ :đồng tính , 3 trội :1 lặn , vào các chỗ trống trong câu sau ?
1.đồng tính
2. 3 trội :1 lặn
Hãy quan sát hình 2.3 và cho biết :
Tỉ lệ cấc loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại hợp tử ở F2?
Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng ?
-Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 : 1A :1a
-Tỉ lệ các loại hợp tử ở F2: 1AA : 2Aa : 1aa
-F2 có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng vì:F2 có 3 tổ hợp với tỷ lệ như trên .Có 2 Aa và 1 AA ,nhưng cả Aa và AA đều thể hiện kiểu hình đỏ => có 3 đỏ và chỉ có 1 tổ hợp aa thể hiẹn kiểu hình trắng => có 1 trắng
Câu hỏi và bài tập:
1.Nêu khái niệm kiểu hình và cho ví dụ minh họa ?
-Kiểu hình là tổng hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể.
Ví dụ : hoa đỏ ,hoa trắng, hoa hồng , mắt xanh , mắt đen ,mắt nâu , mũi cai ,mũi thấp ,thân cây cao ,thân cây thấp......
2.Phát biểu nội dung của quy luật phân li độc lập?
Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội :1 lặn
3.Menden đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan như thế nào ?
-Sự phân li của nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử (là Aa đã phân li tạo ra 2 loại giao tử là A,a)
-Sự tổ hợp lại của chúng trong quá trình thụ tinh ( ta có sự tổ hợp lại A với A cho AA, A với a cho Aa ; a với a cho aa)
4.Cho 2 giống cá kiêm mắt đen thuần chủng và mắt đỏ thuần chủng giao phối với nhau được F1 toàn cá kiếm mắt đen .Khi cho các con cá F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào??cho biết màu mắt chỉ do 1 nhân tố di truyền quy định ?
-Vì khi lai 2 bố mẹ thuần chủng mà con lại ra 100% cùng 1 kiểu hình thì => kiểu hình biểu hiện ở đời con là kiểu hình trội
=> tính trạng mắt đen trội hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ
Quy ước gen :
Gen A quy định mắt đen
Gen a quy định mắt đỏ
=>Cá kiếm mắt đen thuần chủng có kiểu gen AA
cá kiếm mắt đỏ thuần chủng có kiểu gen aa
=> sơ đồ lai
P:AA (mắt đen) x aa(mắt đỏ)
G/P: A...................a
F1: Aa(đen)
F1x F1 : Aa(đen )x Aa(đen)
G/F1: A,a.................A,a
F2: 1 AA(đen):2Aa(đen) :1aa(đỏ)
=> tỷ lệ kiểu hình ở F2 là 3 đen : 1 đỏ .

BÀI 3:LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TIẾP)
Câu hỏi in nghiêng :
Hãy xác định kết quả của những phép lai sau :
P : Hoa đỏ (AA ) x hoa trắng (aa)
P: Hoa đỏ (Aa) x hoa trắng (aa)
- P : AA (hoa đỏ ) x aa(hoa trắng)
G/P: A ......................a
F1: 100% Aa ( hoa đỏ)
-P: Aa(hoa đỏ) x aa (hoa trắng)
G/P: A,a................a
F1: ..1Aa(đỏ) : 1 aa(trắng)
Làm thế nào để xác định được kiểu gen mang tính trạng trội ?
-Ta sử dụng phép lai phân tích :
+Nếu F1 có tỷ lệ 100% về 1 kiểu hình trội => Cá thể trội có kiểu gen thuần chủng
+Nếu F1 có tỷ (lệ 1:1)^n - n là số cặp gen dị hợp ở cá thể có kiểu hình trội => cá thể có kiểu hình trội đó có kiểu gen dị hợp
Diền từ thích hợp vào những chỗ trống của câu sau ?
1.trội
2.kiểu gen
3.lặn
4.thuần chủng (đồng hợp)
5.không thuần chủng (dị hợp)
Để xác định giống có thuần chủng hay không cần phải thực hiện phép lai nào ?
- Phép lai phân tích
Quan sát hình 3 ,nêu sự khác nhau về kiểu hình ở F1,F2 giữa trội không hoàn toàn với thí nghiệm của menden.
-F1:
TKHT : mang kiểu hình trung gian giữa 2 P
TNMD: mang kiểu hình trội
-F2:
TKHT:có 3 kiểu hình :1 trội : 2 trung gian : 1 lặn
TNMD: có 2 kiểu hình :3 trội : 1 lặn
Điền những cụm từ thích hợp vào những chỗ trống trong câu sau?
1.tính trạng trung gian
2.1 trội : 2 trung gian :1 lặn
Câu hỏi và bài tập:
1.Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?
-Thực hiện phép lai phân tích :
Lấy cá thẻ mang tính trạng trội lai với cá thể mang tính trạng lặn
2.Tương quan trội - lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiến sản xuất ?
Các gen trội thường quy định các tính trạng tốt (ví dụ :năng suất nhiều ,khả năng chống chịu cao ,ít bị bệnh hay sâu bệnh tấn công (ở thực vật ).......Vì vậy người ta cần xác định các tính trạng mong muốn và tập rung nhiều gen quý vào 1 kiểu gen để tạo ra giống có giá trị kinh tế cao .
4.Khi cho cây cà chua đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được:
a)Toàn quả vàng
b)Toàn quả đỏ
c)Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng
d)Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng
-Đáp án b)toàn quả đỏ
vì Cây cà chua đỏ đem lai phân tích => đỏ là tính trạng trội
Quy ước :Gen A quy định đỏ
Gen a quy định quả vàng
=> đỏ thuàn chủng => có kiểu gen :AA
=> lai phân tích :
P: AA (đỏ) x aa(vàng)
G/P:A...........a
Fb:Aa(đỏ)
 
L

linhbebe99

BÀI 4: LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
Câu hỏi in nghiêng
Quan sát hình 4 và điền nội dung phù hợp vào bảng 4?
Ảnh này đã được định lại kích cỡ. Bấm vào thanh này để xem ảnh gốc. Ảnh gốc có độ phân giải 769x116.
Hãy điền cụm từ hợp lí vào chỗ trống trong câu sau :
-Tích các tỷ lệ
Câu hỏi và bài tập
1.Căn cứ vào đâu mà menden lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?
-Vì tỷ lệ của mỗi cặp tính trạng (cặp xanh vàng ,cặp vàng nhăn) đều có tí lệ là 3:1 (giống như khi lai 1 cặp tính trạng)...
2.Biến dị tổ hợp là gì ?Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
-Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng ở đời cha mẹ và làm nên một tính trạng mới ở đời con .(Ví dụ trên : đời bố mẹ có kiểu hình là vàng trnơ,xanh nhăn => mà đời con lại xuất hiện kiểu hình mới khác bố mẹ là vàng ,nhăn ; xanh ,trơn )
-BDTH xuất hiện ở hình thức sinh sản hữu tính (có sự thụ tinh giữa 2 giới hoặc 2 cá thể )
3.Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là nhất thiết F2 phải có :
a)Tỉ lệ phân li mỗi cặp tính trạng là 3trội : 1 lặn
b)Tỉ lệ mỗi kiểu hình = tích các tỉ lệ của tính trạng hợp thành nó
c)4 kiểu hình khác nhau
d)các biến dị tổ hợp

-đáp án b


BÀI 5:LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (TIẾP THEO)
Câu hỏi in nghiêng
Quan sát hình 5 và:
Giải thích tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp
Điền nội dung phù hợp vào bảng 5.
-Vì F1 có kiểu gen AaBb => khi lai F1 x F1 thì 1 bên cho 4 giao tử đực(AB,ab,Ab,aB),và 1 bên cho 4 giao tử cái (Ab,AB,ab,aB)
=> mỗi bên cho 4 giao tử => 4x4 = 16 tổ hợp
Câu hỏi và bài tập:
1.Menden đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng cảu mình như thế nào ?
-Phân li độc lập của các cặp gen(phát sinh giao tử)
-Tổ hợp tự do của các cặp gen (thụ tinh)
2.Nêu nội dung quy luật phân li độc lập ?
-Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.
3.Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hóa?Tại sao ở các loài sinh sản giao phối ,biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính .?
-Cung cấp nguyên liệu phong phú cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
-Vì khi có sự giao phối =. có sự thụ tinh giữa 2 cá thể có kiểu gen khác nhau thì sẽ cho những giao tử khác nhau và sẽ có xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp hơn
-ở những loài sinh sản vô tính thì con sinh ra giống hệt kiểu gen của mẹ .
4.Ở người ,gen A quy định tóc xoăn , gen a quy định tóc thẳng ,Gen B quy đình mắt đen ,gen b quy định mắt xanh .các ge này phân li độc lập với nhau .
Bó có tóc thẳng .mắt xanh . chọn mẹ có kiểu gen phù hợp để con sinh ra 100% mắt đen tóc xoăn.
a)AaBb
bAaBB
c)AABb
d)AABB
-Đáp án d
Bó có tóc thẳng .mắt xanh=> kiểu gen aabb
=> mẹ không được cho giao tử a hay b vì nếu mẹ có giao tử a hay b thì sẽ có ng` con có kiểu hình tóc thẳng ,mắt xanh
=> mẹ có kiểu gen AABB(cách nhanh nhất đấy )

BÀI 7:BÀI TẬP CHƯƠNG I

bài 1:Lông ngắn trội hoàn toàn lông dài
Quy định :gen A quy định lông ngắn
gen a quy định lông dài
lông ngắn thuần chủng có kiểu gen :AA
lông dài thuần chủng có kiểu gen aa
=>AA x aa
=> A......a
=> F1: Aa (toàn bộ lông ngắn)
=>Đáp án :a

bài 2:
Thân đỏ thẫm x thân xanh lục=> 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục => tỷ lệ 3 đỏ thẫm : 1 xanh lục
=> tỷ lệ trội hoàn toàn
=> có 4 tổ hợp => mỗi cái cho 2 giao tử ( 2x 2 = 4) => cả 2 đều dị hợp 1cặp gen
=> Aa x Aa(đỏ thẫm x đỏ thẫm )
Đáp án:d
bài 3:
hồng x hồng => 25,1 % đỏ : 49,9% hồng : 25% trắng=> tỷ lệ 1:2:1 với 1 cặp tính trạng
=>hoa đỏ trội ko hoàn toàn và hồng là tính trạng trung gian
Đáp án:d

Cái này thường hầu hết mọi người nói b và d nhưng ở b khi đọc ta chỉ biết đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng .Nhưng khi đọc câu d ta cũng biết đỏ trội ko hoàn toàn trắng và còn biết thêm tính trạng trung gian là hồng
bài 4:
=> kiểu gen AA và Aa quy định mắt đen
kiểu gen aa quy định mắt xanh
con có 1 đen : 1 xanh
=> có 2 tổ hợp
=> bỗ (mẹ ) cho 2 giao tử
mẹ ( bố ) ch0 giao tử ( 2x 1= 2)
=> bố ( mẹ ) dị hợp 1 cặp gen
mẹ ( bố) thuần chủng
nhưng 1 đứa có kiểu hình xanh => mỗi P cho 1 giao tử a => mẹ ( bố) thuần chủng lặn
=>
Bố ( mẹ ) mắt đen :Aa x mẹ (bố) mắt xanh :aa
Đáp án c

bài 5:
chia tỉ lệ ra thì là 9:3:3:1
=> có 16 tổ hợp
=>F1 cho 4 giao tử
=> F1 dị hợp 2 cặp tính trạng
=> F1 có kiểu gen AaBb ( đỏ ,tròn)
F1 có 1 tổ hợp => mỗi P cho 1 giảo tử (1x1 =1)
=> P thuần chủng
=> thuần chủng đỏ ,dục : AAbb
thuần chủng vàng ,tròn :aaBB
=> AAbb x aaBB

Đáp án :d

HẾT CHƯƠNG I
 
L

linhbebe99

BÀI 8:NHIỄM SẮC THỂ
Câu hỏi in nghiêng:
Nghiên cứu bảng 8 và cho biết :số lượng NST trong bộ lưỡng bội có phản ánh trình độ tiến hóa của loài không ?
- Số lượng NST lưỡng bội không phản ánh trình độ tiến hóa của loài.
Quan sát hình 8.2 và mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và hình dạng.
- 2n = 8 gồm 4 cặp: 2 cặp hình chữ V, 1 cặp hình hạt và 1 cặp NST giới tính khác nhau giữa con đực và con cái. Ở con đực, cặp NST giới tính gồm 1 chiếc hình que và 1 chiếc hình móc (XY), ở con cái gồm 2 chiếc hình que giống nhau (XX).
Quan sát hình 8.5 và cho biết các số 1 và 2 chỉ những thành phần cấu trúc nào của NST?
2. tâm động
1.2 nhiễm sắc tử chị em (2 cromatit )
Câu hỏi và bài tập:
1.Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật.Phân biệt bộ NSt lưỡng bội và bộ NST đơn bội ?
-Mỗi loài sinh vật khác nhau đều có bộ NST lưỡng bội khác nhau thể hiện ở số NST có trong tế bào ,ví dụ:
+Người 2n = 46 => n =23
+đậu Hà lan 2n=14 => n=7
+Ngô 2n = 24 => n =12
+Ruồi giấm 2n=8=> n=4
..........
-Phận biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội :
2.Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế bào ?Mô tả cấu trúc ?
-Kì giữa của quá trình phân bào
-Mô tả:
+Gồm 2 nhiễm săc tử chị em (2 cromatit) được tạo ra từ sự tự nhân đôi của NST (bản chất là sự nhân đôi ADN)
+1 cromatit = 1 phân tử ADn + protein histon
+2 NS tử chị em này đính lại với nhau ở tâm động
+tâm động là nơi gắn với sợi tơ vô sắc để phân chia đều về 2cực của tế bào

3.Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng?
+tính trạng được quy định bởi gen ; mà gen lại phân bố trên NST
=> chính nhờ sự tự nhân đôi của NST trong sự phan chia tế bào => các gen được truyền lại cho các tế bào và cho thế hệ đời sau .
=> con cái có tính trạng giống bố mẹ .

BÀI 9: NGUYÊN PHÂN
Câu hỏi in nghiêng:
Quan sát hình 9.2 và ghi vào bảng 9.1 về mức độ đóng ,duỗi xoắn nhiều hay ít :
Dựa vào những thông tin nói trên ,hãy điền nội dung thích hợp vào bảng 9.2:

Câu hỏi và bài tập:
1.Những biến đổi hình thái của NST được biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn ở những kì nào ?Tại sao nói sự đóng duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì?
-Ở 2 kì là Kì giữa và kì trung gian :
+kì giữa thì NST đóng xoắn và co ngắn cực đại
+kì trung gian thì NSt duỗi xoắn hoàn toàn dưới dạng sợi mảnh
-Sự đóng duỗi xoắn của NST có tính chu kì vì:
Vì sự đóng và duỗi xoắn được lặp đi lặp lại giống nhau trong mỗi chu kì của tế bào

2.Sự tự nhân đôi của NST diễn ra trong kì nào của chu kì tế bào?
a)Kì đầu
b)Kì giữa
c)Kì sau
d)Kì trung gian
Đáp án : Kì trung gian

3.Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân :
4.Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì ?
a)Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
b)Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
c)Sự phân li đồng đều của các cromatit về 2 tế bào con
d)Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Đáp án:b

5.Ở ruồi giấm 2n=8 .Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân .Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau:
a)4
b)8
c)16
c)32

Đáp án :c)16

BÀI 10 :GIẢM PHÂN
Câu hỏi in nghiêng:
Quan sát hình 10 và dựa vào các thông tin nêu trên để điền nội dung phù hợp vào bảng 10:
.
.Tham khảo ở câu 1 phần "Câu hỏi và bài tập"
.
Câu hỏi và bài tập:
1.Nêu những diễn biến cơ bản qua các kì của giảm phân ?
-Lần phân bào I:
*Kì đầu :
+Bộ NST hiện giờ ở dạng 2n kép
+Các NST kép dần co ngắn lại
+Các NST kép tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc với nhau và xảy ra hiện tượng trao đổi chéo (các NST trao đổi đoạn bị đứt)
*Kì giữa:
+Các NST kép co ngắn và xoắn cực đại
+Các NST kép tương đồng xếp thành 2 hàng song song nhau ở mặt phẳng xích đạo
*Kì sau:
+Các NST kép tương đồng phân li đều về 2 cực của tế bào bằng cách các NST kép gắn tâm đọng vào thoi phân bào và trượt trên toi phân bào
*Kì cuối:
+Tế bào hình thành vách ngăn chia làm 2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là n kép
-Lần phân bào II:
*Kì đầu:
+Bộ NST ở dạng n kép
+Vẫn ở trạng thái co xoắn
*Kì giữa:
+NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo .
*Kì sau:
+Các NST trong NST kép tách nhau ra ở tâm động
+Tâm động gắn vào thôi vô sắc và các NST đơn trượt trên thoi vô sắc phân li đều (về số lượng NST) về 2 cực của tế bào
*Kì cuối:
+Hình thành vách ngăn (tùy là tinh trùng hay trứng mà vách ngăn đc tạo ở giữa hay không ) và chia làm 4 giao tử có bộ NST đơn bội là n

2.Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân 1 là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các tế bào con được tạo thành qua giảm phân ?

Nhìn vào hình trên hoặc có thể xem rõ hơn ở sgk sinh học 9 trang 31 ta thấy:
-thử nhất là ở kì sau của GP1, thì ta thấy các cặp NST kép được xếp song song nhau đều có 2 màu khác nhau (xanh ,đỏ) do chúng khác nhau từ nguồn gốc ngay từ đầu (vì trong 1 cặp tương đồng thì 1 cái được lấy từ bố và 1 được lấy từ mẹ => sự khác nhau về nguồn gốc của các cặp tương đồng )
-thứ 2 là khi phân li thì ta thấy chúng được xếp so le với nhau (tính theo chiều thẳng đứng) là cái trên đỏ thì dưới xanh hoặc trên xạnh thì dưới đỏ .Tức là những NST cùng nguồn gốc đc xáo trộn chứ không đc phân li về cùng 1 phía.Vì vậy khi hoàn thành xong GP1 thì 2 tế bào kia sẽ mang bộ NST đơn bội kép (n kéo) khác nhau về nguồn gốc.
-thứ 3 , 2 điều trên đã dẫn đến hệ quả là kết thúc hoàn toàn giảm phân thì các NST cũng nguồn gốc đã bị xáo trộn khá là lung tung ( ) nên là các tế bào con đc tạo ra có sự khác nhau về nguồn gốc NST

3.Nêu những đặc điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân?
-Giống :
+Đều là các quá trình phân bào (tế bào phân chia)
+Các NST có hiện tượng tự nhân đôi
+NST tập trung trên mặt phẳng xích đạo và phân li về 2 cực
+Hình thái NST có sự thay đổi giữa các kì
+Tham gia vào việc ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ
+Đều là sự phân bào có thoi phân bào
+Có các kì tương tự nhau :KĐ<KG<KS<KC
-Khác:
...........NGUYÊN PHÂN ...............GIẢM PHÂN.................
+1 lần phân bào .....................2 lần phân bào
+ko có sự tiếp hợp NST tương đồng và trao đổi chéo ở kì đầu ...........có
+Ở kì giữa các NST kép tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.............các NST kép tương đồng tập trung thành 2 hàng song song trên mpxd ở kì giữa 1
+Ở kì sau , 2 cromatit chị em tách nhau ở tâm động và phân li đều về 2 cực xd............không có sự tách nhau ở tâm động,mà là sự phân li của các cặp NST kép tương đồng ở kì sau 1
+1 tb mẹ np 1 lần cho 2 tbcon ..................1 tế bào mẹ gp 1 làn cho 4 tế bào con
+tế bào con có bộ NST 2n giiongs nhau và giống mẹ................tế bào con có bộ NST n khác nhau về nguồn gốc (giải thích trên)

4.Ruồi giấm có 2n=8 .Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II .Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn trong các TH sau :
a)2
b)4
c)8
d)16
Đáp án 8
Theo công thức :
Kđ 1: 2n kép ; 2nx2 cromatide
Kg 1: như trên
Ks 1: như trên
Kc 1: n kép ; nx2 cromatide
Kđ 2: như Kc 1
Kg 2: như Kc 1
Ks 2: nx2 đơn
Kc 2: n đơn

BÀI 11 HAT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH
Câu hỏi in nghiêng :
Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và giao tử cái lại tạo được các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc?

-Theo như câu 2 -phần câu hỏi và bài tập - bài 10 :giảm phân thì các giao tử được tạo ra trong giảm phân có sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST)
=>Vậy các giao tử ở trong cùng 1 cá thể đực hoặc cái đã có sự khác nhau về nguồn gốc (1)
-Mà các giao tử cái từ mẹ chắc chắn là có sự khác nhau về nguồn gốc ở NSt với các giao tử đực của bố rồi (có vặn vẹo thế nào nó cũng không cùng nguồn gốc đc ,trừ khi 1 cơ thể có thể tạo đc cả trứng và tinh trùng )
=>Vậy các giao tử ở trong 2 cá thể khác nhau sẽ có nguồn gốc khác nhau (2)
Từ 1 và 2 ta có :
-Sự kết hợp ngẫu nhiên các thứ ko có cùng nguồn gốc NST thì sẽ ra các hợp tử (tổ hợp) NST khác nhau về nguồn gốc (hiểu đơn giản là chả có cái nào cùng nguồn gốc với cái nào nên là cái hợp chung của cả 2 cũng chả cùng đc)
Câu hỏi và bài tập:
1.Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật:
-Giao tử đực (tinh trùng)
+1 tế bào sinh dục đực sơ khai qua nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra các tinh nguyên bào
+Các tinh nguyên bào đến thời kì nhất định sẽ dời lớp tế bào mầm nằm sát thành ống sinh tinh và phát triển to ra để hình thàn tinh bào bậc 1
+Mỗi tinh bào bậc 1 trai qua giảm phân 1 cho 2 tinh bào bậc 2
+Mỗi tinh bào bậc 2 trải qua giảm phân 2 cho 2 tinh trùng
-Giao tử cái (trứng)
+1 tế bào sinh dục cái sơ khai qua nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra các noãn nguyên bào.
+noãn nguyên bào lớn lên thành noãn bào bậc 1
+Mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm phân 1 cho 1 noãn bào bậc 2 và 1 thể cực thứ 1
+Mỗi noãn bào bậc 2 qua giảm phân 2 sẽ cho 1 trứng và 1 thể cực thứ 2
+Mỗi thể cực thứ 1 qua giảm phân 2 cho 2 thể cực thứ 2
+Các thể cực sẽ bị tiêu biến.

2.Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh vật sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể ?
-Bộ NST của các loài đều có số lượng là 2n NST ( số lượng này có sự khác nhau ở mỗi loài)
-Qua giảm phân thì mỗi cá thể của mỗi loài sẽ cho bộ NST đơn bội là n NST (só lượng này cũng khác nhau ở môi loài)
-Sinh sản hữu tính là có sự kết hợp 2 bộ NST sắc thể đơn bội của 2 cá thể khác nhau nhưng cùng loài (tức có cùng số lượng 2n và n)
=> 2 cá thể ,mỗi cá thể cho 1 giao tử là n (có số lượng NST giống nhau tuy khác nguồn gốc do nó cùng loài ) => n+n = 2n (bộ NST ban đầu và đặc trưng của loài )

3.Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính được giải thích trên cơ sở tế bào học nào ?
-Trong quá trình tạo giao tử có sự phân li độc lập,tổ hợp tự do của các NST
-Trong quá trình thụ tinh có sự tổ hợp tự do ,ngẫu nhiên của các giao tử không cùng nguồn gốc
-Hiện tượng trao đổi chéo ở NST kép tương đồng ở giảm phân 1

4.Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì trong các sự kiện sau đây?
a)Sự kết hợp theo nguyên tắc : một giao tử đực với 1 giao tử cái
b)Sự kết hợp nhân của 2 giảo tử đơn bội
c)Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
d)Sự tạo thành hợp tử

Đáp án : c

5)Khi giảm phân và thụ tinh ,trong tế bào của 1 loài giao phối,2 cặp NST tương đồng kí hiệu là Aa và Bb sẽ cho ra các tổ hợp NST nào trong các giao tử và các hợp tử ?
Giao tử : AB , ab, Ab , aB
Hợp tử : trang 17
 
L

linhbebe99

:cool:BÀI 12:CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Câu hỏi in nghiêng:
Quan sát hình 12.2 và trả lời các câu hỏi sau :
-Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua giảm phân .
+Có 2 loại tinh trùng :tinh trùng chứa NST giới tính X ,và tinh trùng chưa NST giối tính Y
+có 1 loại trứng là trứng chứa NST giới tính X
-Sự thụ tình giữ các loại tinh trùng mang NST giới tính nào với trứng để tạo hợp tử phát triển thành con trai hay con gái ?
+để phát triển thành con gái thì loại tinh trùng chứa NST giới tính X + trứng
+......................................trai....... .................................................. .Y + trứng
-Tại sao tỷ lệ con trai và con gái sơ sinh là xấp xỉ 1:1
-Ta có bố cho 2 loại giao tử(X,Y) ,mẹ cho 1 loại giao tử (X)=> Hợp tử XX và hợp tử XY chiếm số % ngang nhau là 50%
-Hai hợp tử trên có sức sống ngang nhau
Câu hỏi và bài tập :
1.Nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NSt thường ?
.................NST giới tính .................................................. .....NST thường......................
+Số lượng ít hơn ,trong bộ NST lưỡng bội chỉ có 1 cặp hoặc 1 NST giới tính .................CÓ số lượng nhiều hơn hẳn so với NST giới tính
+Quy định giới tính và các tính trạng liên quan tới giới tính..........................................Quy định các tính trạng thường của cơ thể
+LÚc tồn tại thành cặp tương đồng (XX),lúc lại tồn tại thành cặp không tương đồng(XO,XY).................................... .................................................. ............................Luôn luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
+Có sự khác nhau giữa đực và cái trong cùng 1 loài............................................. .....Giống nhau dù là đực hay cái trong cùng 1 loài

2.Trình bày cơ chế sinh con trai ,con gái ở người.Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai ?
-Cơ chế
P : 44A + XY (bố) x 44A + XX (mẹ)
G/P: (22A + X) , (22A+Y) ; (22A + X)
F1: 44A + XX (con gái) ; 44A + XY (con trai)
-Là sai
vì mẹ chỉ cho 1 giao tử mang NST giới tính X ,còn việc sinh con trai hay con gái là phụ thuộc vào giao tử của người bố sẽ kết hợp với giao tử của mẹ là giao tử nào ,Nếu là giao tử mang NST giới tính Y thì là con trai ,còn nếu là giao tử mang NST giới tính X thì sẽ là con gái .

3.Tại sao trong cấu trúc dân số ,tỷ lệ nam nữ xấp xỉ 1:1?
Tham khảo phần câu hỏi in nghiêng

4.Tại sao người ta có thể điều chỉnh được tỉ lệ dực ,cái ở vật nuôi ? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
-Ở động vật ,giói tính không chỉ đc quy định bằng phương pháp di truyền mà nó còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ở bên ngoài môi trường và bên trong cơ thể .
Ví dụ :NHiệt độ ,hoocmoon ,ánh sáng ,môi trường sống...............có thể làm thay đổi giới tính các loài sinh vật.
Ví dụ : trong 1 bể cá vàng ,ngăn bể làm 2 :1 nửa để cá cái ,1 nửa để cá đực .Che 2 nửa để chúng không nhìn thấy nhau .1 thời gian sau ,ben bể toàn cá cái xuất hiện vài con cá đực và bên bể cá đực xuất hiện vài con cá cái @.@
Vì vậy ,con người đã tìm hiểu về các yếu tố đó để có thể chủ động quy định giới tính của các loài sinh vật
-Ý nghĩa:
+điều chỉnh để phù hợp với mục đích sản xuất

5.Ở những loài mà giới đực là giới dị giao tử thì những trường nào trong các trường hợp sau đây đảm bảo tỷ lệ đực cái xấp xỉ 1:1?
a)số giao tử đực bằng số giao tử cái
b)Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đường
c)Số cá thể dực = số cá thể cái trong loài
d)xác suất thụ tinh của hai loại giao tử đực với giao tử cái tươg đương

Đáp án :b và d

BÀI 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT

Câu hỏi in nghiêng:

Quan sát hình 13 SGK và trả lời các câu hỏi sau:

-Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái than đen, cánh cụt được gọi là phép lai phân tích ?
Trả lời:
Phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt là phép lai phân tích vì đây là phép lai giữa cá thể mang KH trội với cá thể mang KH lặn.

- Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì ?
Trả lời:
Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm xác định kiểu gen của ruồi đực F1.

- Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ KH 1:1, Moocgan lại cho rằng các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh cùng nằm trên 1 NST (liên kết gen) ?
Trả lời:
Kết quả lai phân tích cho tỷ lệ kiểu hình 1:1, Moocgan cho rằng các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh cùng nằm trên NST(liên kết gen) vì ruồi cái thân đen, cánh cụt chỉ cho một loại giao tử (bv)còn ruồi đực F1 phải cho 2 loại giao tử, do đó các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh phải cùng nằm trên một NST, nghĩa là chúng liên kết với nhau.

* Hiện tượng di truyền liên kết là gì ?

Di truyền liên kết là: hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.
Câu hỏi và bài tập :

Bài tập 1: Thế nào là di truyền liên kết ? Hiện tượng này bổ xung cho quy luật phân li độc lập của Menden như thế nào ?

- Liên kết gen là hiện tượng nhiều gen không alen cùng tồn tại trên NST phân bố gần nhau, sức liên kết giữa chúng rất bền chặt. Do vậy, khi giảm phân chúng cũng phân li đi về các giao tử cùng nhau và tạo thành các nhóm gen liên kết. Số hhoms gen liên kết đúng bằng số lượng NST đơn trong bộ NST đơn bội của loài.

- Nếu sự di truyền độc lập đã làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp thì liên kết gen lại hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp. Vì vậy, di truyền liên kết đảm bảo cho sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST.

Bài tập 2: Hãy giải thích TN của Morgan về sự di truyền liên kết dựa trên cơ sở Tế bào học.

(Là cái sơ đồ lai liên kết trong SGK, sách bài tập trừ ít dòng nên chỉ cần viết sơ đồ bằng chữ-tính trạng).

Bài tập 3: So sánh kết quả lai phân tích F1 trong 2 trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết của 2 cặp tính trạng . Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống.

* Điểm khác nhau giữa kết quả lai phân tích 2 cặp gen xác định 2 cặp tính trạng trong trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết.
- Di truyền độc lập:
+ 2 cặp gen tồn tại trên 2 cặp NST.
+ Các cặp gen phân li độc lập và tổ hợp tự do ở F1 tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
+ Kết quả lai phân tích tạo 4 kiểu gen và 4 kiểu hình có tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
- Di truyền liên kết:
+ 2 cặp gen tồn tại trên cùng một NST.
+ Các cặp gen liên kết khi giảm phân ở F1 tạo ra 2 loại giao tử.
+Kết quả lai phân tích tạo ra 2 kiểu gen và 2 kiểu hình có tỷ lệ 1 : 1.

* Ý nghĩa của di truyền liên kết gen:
- Hạn chế sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp.
- Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen cùng một NST. Nhờ đó trong chọn giống, người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt đi kèm với nhau.
 
H

hoangkhueo0o

Theo giả thiết: ta có 905 h.vàng trơn : 301 h.xanh trơn : 297 h.vàng nhăn : 97 xanh nhăn = 9 : 3: 3: 1
* Xét riêng sự di truyề các cặp tính trạng:
- Hạt vàng/ Hạt xanh= ( 301 + 905)/(297+97)= 3/1
=> Sự di truyền về cặp tính trạng màu sắc hạt tuân theo quy luật phân ly của Menden. Tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với tính trạng hạt xanh.
* Quy ước gen: A: Hạt vàng
a: Hạt xanh
Vì F1 phân ly thỉ lệ 3:1-> P dị hợp Aa x Aa (1)
- Hạt trơn/ Hạt nhăn= ( 905 + 297)/(301+97)=3/1
=> Sự di truyền về cặp tính trạng hình dạng hạt tuân theo quy luật phân ly của Menden. Tính trạng hạt trơn trội hoàn toàn so với tính trạng hạt nhăn.
* Quy ước gen: B: Hạt trơn
b: Hạt nhăn
Vì F1 phân ly thỉ lệ 3:1-> P dị hợp Bb X Bb (2)
* Xét chung sự di truyền các cặp tính trạng về màu sắc và hình dạng hạt, ta có:
(3:1)(3:1)=9:3:3:1= tỉ lệ bài cho
=> Sự di truyền về cặp tính trạng về màu sắc và hình dạng hạt tuân theo quy luật phân ly độc lập của Menden. Các gen quy định các tính trạng nằm trên các NST khác nhau.
Từ (1) và(2) ta có F1 mang kiểu gen AaBb quy định tính trạng hạt vàng trơn
Vi Pt/c->P có kiểu gen là AABB x aabb
SDL: Pt/c: Hạt vàng, trơn x hạt xanh, nhăn
AABB aabb
Gp: (AB) (ab)
F1: AaBb 100% h.vàng trơn
F1xF1: AaBb x AaBb
Gf1: (AB, Ab, aB, ab)(AB, Ab, aB, ab)
AB Ab aB ab
AB AABB AABb AaBb AaBb

Ab AABb AAbb AaBb Aabb

aB AaBB AaBb aaBB aaaBb

ab AaBb Aabb aaBb aabb
( bn tự ghi kiểu hình hộ mk nha :p)
Vậy P có kiểu gen: AABB x aabb
Kiểu hình: Hạt vàng trơn x hạt xanh nhăn
OK :)&gt;-
 
H

hoangkhueo0o

Theo giả thiết: ta có 905 h.vàng trơn : 301 h.xanh trơn : 297 h.vàng nhăn : 97 xanh nhăn = 9 : 3: 3: 1
* Xét riêng sự di truyề các cặp tính trạng:
- Hạt vàng/ Hạt xanh= ( 301 + 905)/(297+97)= 3/1
=> Sự di truyền về cặp tính trạng màu sắc hạt tuân theo quy luật phân ly của Menden. Tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với tính trạng hạt xanh.
* Quy ước gen: A: Hạt vàng
a: Hạt xanh
Vì F1 phân ly thỉ lệ 3:1-> P dị hợp Aa x Aa (1)
- Hạt trơn/ Hạt nhăn= ( 905 + 297)/(301+97)=3/1
=> Sự di truyền về cặp tính trạng hình dạng hạt tuân theo quy luật phân ly của Menden. Tính trạng hạt trơn trội hoàn toàn so với tính trạng hạt nhăn.
* Quy ước gen: B: Hạt trơn
b: Hạt nhăn
Vì F1 phân ly thỉ lệ 3:1-> P dị hợp Bb X Bb (2)
* Xét chung sự di truyền các cặp tính trạng về màu sắc và hình dạng hạt, ta có:
(3:1)(3:1)=9:3:3:1= tỉ lệ bài cho
=> Sự di truyền về cặp tính trạng về màu sắc và hình dạng hạt tuân theo quy luật phân ly độc lập của Menden. Các gen quy định các tính trạng nằm trên các NST khác nhau.
Từ (1) và(2) ta có F1 mang kiểu gen AaBb quy định tính trạng hạt vàng trơn
Vi Pt/c->P có kiểu gen là AABB x aabb
SDL: Pt/c: Hạt vàng, trơn x hạt xanh, nhăn
AABB aabb
Gp: (AB) (ab)
F1: AaBb 100% h.vàng trơn
F1xF1: AaBb x AaBb
Gf1: (AB, Ab, aB, ab)(AB, Ab, aB, ab)
AB Ab aB ab
AB AABB AABb AaBb AaBb

Ab AABb AAbb AaBb Aabb

aB AaBB AaBb aaBB aaaBb

ab AaBb Aabb aaBb aabb
( bn tự ghi kiểu hình hộ mk nha :p)
Vậy P có kiểu gen: AABB x aabb
Kiểu hình: Hạt vàng trơn x hạt xanh nhăn
OK :)&gt;-
b, Muốn F1 có tir lệ k.hình 1:1:1:1 thì kgen của P là; AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb
SDL ( tự viết nha :D)
 
H

hoangkhueo0o

Theo giả thiết: ta có 905 h.vàng trơn : 301 h.xanh trơn : 297 h.vàng nhăn : 97 xanh nhăn = 9 : 3: 3: 1
* Xét riêng sự di truyề các cặp tính trạng:
- Hạt vàng/ Hạt xanh= ( 301 + 905)/(297+97)= 3/1
=> Sự di truyền về cặp tính trạng màu sắc hạt tuân theo quy luật phân ly của Menden. Tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với tính trạng hạt xanh.
* Quy ước gen: A: Hạt vàng
a: Hạt xanh
Vì F1 phân ly thỉ lệ 3:1-> P dị hợp Aa x Aa (1)
- Hạt trơn/ Hạt nhăn= ( 905 + 297)/(301+97)=3/1
=> Sự di truyền về cặp tính trạng hình dạng hạt tuân theo quy luật phân ly của Menden. Tính trạng hạt trơn trội hoàn toàn so với tính trạng hạt nhăn.
* Quy ước gen: B: Hạt trơn
b: Hạt nhăn
Vì F1 phân ly thỉ lệ 3:1-> P dị hợp Bb X Bb (2)
* Xét chung sự di truyền các cặp tính trạng về màu sắc và hình dạng hạt, ta có:
(3:1)(3:1)=9:3:3:1= tỉ lệ bài cho
=> Sự di truyền về cặp tính trạng về màu sắc và hình dạng hạt tuân theo quy luật phân ly độc lập của Menden. Các gen quy định các tính trạng nằm trên các NST khác nhau.
Từ (1) và(2) ta có F1 mang kiểu gen AaBb quy định tính trạng hạt vàng trơn
Vi Pt/c->P có kiểu gen là AABB x aabb
SDL: Pt/c: Hạt vàng, trơn x hạt xanh, nhăn
AABB aabb
Gp: (AB) (ab)
F1: AaBb 100% h.vàng trơn
F1xF1: AaBb x AaBb
Gf1: (AB, Ab, aB, ab)(AB, Ab, aB, ab)
AB Ab aB ab
AB AABB AABb AaBb AaBb
Ab AABb AAbb AaBb Aabb
aB AaBB AaBb aaBB aaaBb
ab AaBb Aabb aaBb aabb
( bn tự ghi kiểu hình hộ mk nha )
Vậy P có kiểu gen: AABB x aabb
Kiểu hình: Hạt vàng trơn x hạt xanh nhăn
OK
b, Muốn F1 có tir lệ k.hình 1:1:1:1 thì kgen của P là; AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb
SDL ( tự viết nha )
 

Quangdungnx

Học sinh chăm học
Thành viên
20 Tháng bảy 2016
31
8
56
Các bạn giúp với.
Ở đậu Hà Lan có bộ NST 2n , hạt vàng là trội hoàn toàn so với hạt xanh, hạt trơn là trội hoàn toàn so với hạt nhăn . Cho 3 cây hạt xanh trơn tự thụ phấn thu được F1.
Theo lí thuyết hãy tính tỉ lệ kiểu hình F1
Biết rằng các gen quy định các tính trạng trên phân ly độc lập và khong có xaye ra đột biến.
 
Top Bottom