V
vitcongnghiep
[TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn
Chắc suất Đại học top - Giữ chỗ ngay!!
ĐĂNG BÀI NGAY để cùng trao đổi với các thành viên siêu nhiệt tình & dễ thương trên diễn đàn.
Mod hay post mấy cái bài tổng hợp này mở phần nhận tin nhắn giùm cái
I/ Tán sắc ánh sáng
- Là hiện tượng ánh sáng trắng qua lăng kính
+ Tia ló lệch về phía đáy
+ Tách ra thành các ánh sáng đơn sắc, trong đó tia đỏ lệch ít nhất, tia tím lệch nhiều nhất
- Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc
II/ Nhiễu xạ ánh sáng
- Là hiện tượng ánh sáng bị lệch khỏi phương truyền thẳng khi đi gần các chướng ngại vật
- Giải thích: do ánh sáng có bản chất sóng
- Nguyên lí Huyghen: Bất kì điểm nào nhận được sóng ánh sáng truyền đến đều trở thành nguồn sáng thứ cấp phát ánh sáng về phía trước nó
- Bước sóng ánh sáng trong các môi trường khác nhau tỉ lệ thuận với vận tốc ánh sáng trong môi trường ấy
Nếu gọi \lambda _0 là bước sóng trong chân không thì
[TEX]\lambda =\frac{v}{c}.\lambda _0=\frac{\lambda _0}{n}[/TEX]
với n là chiết suất tỉ đối của môi trường đó
* Như vậy, sử dụng thuyết sóng ánh sáng, ta có thể giải thích 1 số hiện tượng mà thuyết sóng hạt do Newton đề xướng không giải thích được như: nhật hoa; chấm sáng Fresnen; ...
III/ Giao thoa ánh sáng
1/ Thí nghiệm Young
- S phát ánh sáng tới 2 điểm S1, S2 nên S1, S2 là 2 nguồn sáng cùng tần số, khoảng cách từ S tới S1, S2 không đổi nên hiệu số pha không đổi
Nói cách khác, sóng ánh sáng do 2 nguồn S1, S2 phát ra là những sóng kết hợp.
\Rightarrow Xảy ra hiện tượng giao thoa
+ Tại những điểm biên độ cực đại: vân sáng
+ Tại những điểm biên độ cực tiểu: vân tối
2/ Khảo sát hiện tượng giao thoa trong thí nghiệm Young
- Quang lộ (còn gọi là quang trình):
Quang lộ giữa 2 điểm AB là đoạn đường ánh sáng truyền được trong chân không trong khoảng thời gian t, trong đó t là khoảng thời gian ánh sáng đi từ A tới B trong môi trường đang xét
- Hiệu quang trình:
Gọi a là khoảng cách giữa 2 nguồn S1S2
D là khoảng cách từ S1S2 tới màn
O là vân trung tâm
x là khoảng cách từ O tới 1 điểm A bất kì trên màn
d1 là quang lộ AS1
d2 là quang lộ AS2
[TEX]\Delta \varphi =\frac{2\pi}{\lambda}(d_2-d_1)[/TEX]
Do D>>a nên
[TEX]d_2-d_1 \approx \frac{ax}{D}[/TEX]
- Vị trí các vân
+ Vân sáng
[TEX]\Delta \varphi =2k \pi \Rightarrow d_2-d_1=k\lambda \Rightarrow x=\frac{k\lambda D}{a}[/TEX]
với k là thứ giao thoa, k nguyên
+ Vân tối
[TEX]\Delta \varphi =(2k-1) \pi\Rightarrow d_2-d_1=(k+0,5)\lambda \Rightarrow x=\frac{(k-0,5)\lambda D}{a}[/TEX]
với k là thứ giao thoa, k nguyên
+ Vân trung tâm
Hiệu quang trình bằng 0 nên vân trung tâm luôn là vân sáng
- Khoảng vân:
Là khoảng cách giữa 2 vân sáng hoặc 2 vân tối liên tiếp
[TEX]i=\frac{\lambda .D}{a}[/TEX]
3/ Hiện tượng giao thoa đối với những dụng cụ khác
a) Bản mặt song song
- Là thí nghiệm Yuong nhưng đặt 1 bmss chiết suất n, bề dày e vào trước 1 trong 2 nguồn
- Hệ vân lệch về phía bản mặt 1 đoạn
[TEX]x_0=\frac{(n-1).e.D}{a}[/TEX]
b) Lưỡng lăng kính Fresnen
- Là 2 lăng kính chiết suất n, góc chiết quang A nhỏ, đáy ghép sát
- Khoảng cách 2 nguồn sáng
[TEX]a_0=2(n-1).A.OS[/TEX]
với S là nguồn sáng sơ cấp, S nằm trên đường thẳng đi qua đáy; O là đỉnh lăng kính
c) Lưỡng thấu kính Billet
Thấu kính cưa dọc theo 1 đường kính, tách ra thành 1 khe hở chiều dài \epsilon
[TEX]a_0=(1+\frac{d'}{d})\epsilon[/TEX]
[TEX]i_0=\frac{\lambda(SO-d'-d)}{a}[/TEX]
với d là khoảng cách từ S tới thấu kính, d' là khoảng cách từ 2 nguồn tới thấu kính
d) Lưỡng thấu kính ... (không biết tên
Thấu kính cưa dọc theo 1 đường kính, cắt mỗi phần 1 đoạn a rồi dán lại
[TEX]a_0=\frac{2a(d'-d)}{d}[/TEX]
[TEX]i_0=\frac{\lambda.(-d'-d)}{a}[/TEX]
e) Lưỡng gương phẳng Fresnen:
2 gương phẳng đặt nghiêng nhau 1 góc \alpha nhỏ
[TEX]a_0=2\alpha .SO[/TEX]
với O là giao của 2 gương
[TEX]i_0=\frac{D+SO}{2SO}[/TEX]
với D là khoảng cách từ O tới màn
* Lưu ý: thí nghiệm Young chỉ đúng khi thỏa mãn điều kiện
[TEX]b=\frac{\lambda.D}{2a}[/TEX]
Với b là độ rộng chùm sáng S
IV/ Quang phổ
1/ Máy quang phổ lăng kính
- Dùng để phân tích chùm sáng phức tạp thành các chùm đơn sắc
- Gồm
+ Ống chuẩn trực: tạo chùm sáng song song
+ Hệ tán sắc: tạo nhiều chùm tia đơn sắc song song (quan trọng nhất)
+ Buồng ảnh: thu ảnh quang phổ
2/ Quang phổ liên tục
- Là dải màu từ đỏ tới tím nối nhau 1 cách liên tục
- Nguồn phát: chất rắn, lỏng, khí ở áp suất lớn bị nung nóng
- Đặc điểm: không phụ thuộc thành phần cấu tạo, chỉ phụ thuộc nhiệt độ
- Ứng dụng: đo nhiệt độ vật phát sáng
3/ Quang phổ vạch phát xạ
- Là những vạch màu riêng, ngăn cách bằng những khoảng tối
- Nguồn phát: chất khí, hơi có áp suất thấp phát sáng
- Đặc điểm: mỗi ntố khác nhau có quang phổ khác nhau
- Ứng dụng: xác định thành phần cấu tạo các chất
4/ Quang phổ vạch hấp thụ
- Gồm các vạch màu tối trên 1 nền quang phổ liên tục
- Cách tạo: Chiếu chùm sáng trắng qua ống thủy tinh đựng hơi chất khí
- Điều kiện: nhiệt độ đám khí bay hơi hấp thụ thấp hơn nhiệt độ nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục
V/ Tia hồng ngoại - Tia tử ngoại - Tia X- Thang sóng điện từ
1/ Tia hồng ngoại:
- là những ánh sáng có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng đỏ và nhỏ hơn bước sóng sóng vô tuyến điện [TEX](0,76.10^{-6} m< \lambda < 10^{-3} m)[/TEX]
- Nguồn phát: Mọi vật ở nhiệt độ thấp và nhiệt độ cao
- Tính chất:
+ Nổi bật là tác dụng nhiệt: làm nóng vật
+ Có khả năng gây ra 1 số p/ứ hóa học, tác dụng lên 1 số loại phim ảnh
+ Có thể biến điệu như sóng điện từ cao tần
+ Có thể gây ra hiện tượng quang điện trong ở 1 số chất bán dẫn
- Ứng dụng:
+ Dùng để sấy khô, sưởi ấm
+ trong bộ điều khiển từ xa
+ Chụp ảnh Trái Đất từ vệ tinh
+ Ứng dụng trong lĩnh vực quân sự: tên lửa tự động, camerra hồng ngoại, ống nhòm hồng ngoại
2/ Tia tử ngoại:
- là những ánh sáng có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng tím [TEX](10^{-9} m < \lambda < 0,38.10^{-6} m)[/TEX]
- Nguồn phát: vật nung nóng ở nhiệt độ cao (trên 2000 độ C)
- Tính chất:
+ Tác dụng mạnh lên phim ảnh, ion hóa không khí và nhiều chất khác
+ Kích thích sự phát quang của nhiều chất, gây ra 1 số p/ứ sinh hóa, p/ứ hóa học
+ Bị thủy tinh, nước hấp thụ mạnh, nhưng tia tử ngoại bước sóng 0,18 micromet đến 0,4 micromet truyền được qua thạch anh
+ Có 1 số tác dụng sinh lí
+ Có thể gây ra hiện tượng quang điện
- Ứng dụng
Khử trùng nước, thực phẩm và dụng cụ y tế, chữa bệnh còi xương, tìm vết nứt trên bề mặt kloại
3/ Tia X
- Ánh sáng có bước sóng ngắn hơn bước sóng tia tử ngoại [TEX](10^{-11} m < \lambda <10^{-8} m )[/TEX]
- Cách tạo: cho chùm electron có vận tốc lớn đập vào miếng kloại có nguyên tử lượng lớn
- Tính chât:
+ Đáng chú ý nhất la khả năng đâm xuyên, xuyên được giấy, vải, gỗ, kloại như miếng nhôm dày vài cm nhưng bị lớp chì dày và mm chặn lại
+ Tác dụng mạnh lên phim ảnh, ion hóa không khí
+ Phát quang 1 số chất
+ Gây ra hiện tượng quang điện ở hầu hết kloại
+ Tác dụng sinh lí mạnh: hủy diệt tế bào, diệt vi khuẩn
- Công dụng
+ Chiếu điện, chụp điện để chẩn đoán bệnh, tìm mảnh kloại, xương gãy, chữa bệnh ung thư
+ Kiểm tra chất lượng vật đúc, tìm vết nứt, bọt khí bên trong các vật kim loại
+ Kiểm tra hành lí khách đi máy bay
+ Nghiên cứu cấu trúc vật rắn
Chương đầu tiên hk2, chắc bài tập post sau![]()