[Vật lí 12] Bài tập

D

duyvu09

[TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn
Chắc suất Đại học top - Giữ chỗ ngay!!

ĐĂNG BÀI NGAY để cùng trao đổi với các thành viên siêu nhiệt tình & dễ thương trên diễn đàn.

Chào các bạn hiện nay mình đang có 1 số bài tập 1 là làm không được 2 là làm khác đáp án sách mong các bạn xem xét và giải giúp mình.Cảm ơn các bạn:D
1.Cho vật có m=500g,dao động diều hòa theo phương trình
x=6cos(8pit-135).Hãy xác định:
a.Các thời điểm vật có động năng =thế năng.
d,Nếu cho A giảm 1 nửa,f dao động tăng gấp 3 thì NL dao động của vật thay đổi thế nào?.Tăng bao nhiêu.
2.Một vật có m=300g,dao động diều hòa theo phương trình:
x=cos(pit-30)+1.Hãy xác định các thời điểm vận tốc của vật=1 nửa vận tốc max và vận tốc của vật khi nó có động năg=15 lần thế năng.
3.Ánh sáng dùng trong thí nghiệm giao thoa khe I-âng có lamda1=0,6.10^-6m.Trên màn quan sát ,ta thấy có 6vs liên tiếp trải ra trên 1 vùng rộng 9.10^-3m.Thay ánh sáng trên bởi ánh sáng hỗn tạp gồm 2 thành phần có bước sóng lamda1 và lamda2.Trên màn quan sát ta thấy từ điểm M,cách VSTT 10,8.10^-3m,đến VSTT có tất cả 3vs cùng màu với VSTT mà tại M là 1 trong 3VS đó.Tìm lamda2.
4.Ánh sáng dùng trong thí nghiệm giao thoa khe I-âng có lamda1=0,48.10^-6m.Trên màn quan sát ta thấy,VT thứ 3 và VS bậc 2 nằm ở 2 bên VSTT cách nhau 1 đoạn =3,78mm.Thay ánh sáng trên bởi ánh sáng hỗn tạp gồm 2 thành phần có lamda1 và lamda2.Trên màn quan sát ta thấy có điểm M,cách VSTT 17,64mm,nằm trên VS cùng màu với VSTT.Giữa M và VSTT có tất cả 31vs,trong đó có 2 VS cùng màu với VSTT.Tìm lamda2.
Đạc biệt các bạn giải giúp mình câu 3 và câu 4 ấy.
Hi cảm ơn all các bạn.
 
T

trytouniversity


Câu 1 :
a) Lúc t = 0 , vật đang ở vị trí -[TEX]\frac{A}{\sqrt{2}}[/TEX]
Ta đã biết : Wd = Wt tại vị trí -[TEX]\frac{A}{\sqrt{2}}[/TEX] và [TEX]\frac{A}{\sqrt{2}}[/TEX]

Do đó các thời điểm có động năng = thế năng là những khoảng thời gian đi những đoạn như : -[TEX]\frac{A}{\sqrt{2}}[/TEX] đến [TEX]\frac{A}{\sqrt{2}}[/TEX] ; [TEX]\frac{A}{\sqrt{2}}[/TEX] rồi quay trở lại [TEX]\frac{A}{\sqrt{2}}[/TEX] cứ như thế

Khoảng thời gian sẽ là k.( [TEX]\frac{T}{4} [/TEX]) với k = 0,1,2,3

\Rightarrow các thời điểm : 0 , [TEX]\frac{1}{16}[/TEX] , [TEX]\frac{1}{32}[/TEX] , [TEX]\frac{1}{64}[/TEX] ...

b ) Ta có : [TEX]\omega[/TEX] = 2[TEX]\pi[/TEX]f
Khi f tăng 3 lần thì [TEX]\omega[/TEX] tăng 3 lần

Năng lượng dao động :
[TEX]W_1 [/TEX]= [TEX]\frac{1}{2}.k. A^2[/TEX] = [TEX]\frac{1}{2}.m. \omega^2 . A^2[/TEX]

Khi f tăng 3 , A giảm 2 lần \Rightarrow [TEX]W_2[/TEX] = [TEX]\frac{1}{2}.m. (3. \omega )^2 . (\frac{A}{2})^2[/TEX] = [TEX]\frac{9}{4}[/TEX] [TEX]W_1[/TEX]

\Rightarrow Tăng [TEX]\frac{9}{4}[/TEX] lần

Câu 3 :
ta thấy có 6vs liên tiếp trải ra trên 1 vùng rộng 9.10^-3m
\Rightarrow [TEX]i_1[/TEX]= 1,8 mm

Tại vị trí x = 10,8 mm có vân sáng của [TEX]\lambda_1[/TEX]

\Leftrightarrow 10,8 =[TEX] k_1 [/TEX].[TEX]i_1[/TEX] = k . 1,8

\Rightarrow [TEX]k_1 [/TEX]= 6

Nghĩa là tại vị trí này có vân sáng bậc 6 của bức xạ [TEX]\lambda_1[/TEX]

Tại vị trí M có vân trùng nên :

[TEX]k_1. \lambda_1 = k_2 . \lambda_2[/TEX]

\Rightarrow [TEX]\lambda_2[/TEX] = [TEX]\frac{6. 0,6}{k_2}[/TEX] = [TEX]\frac{3,6}{k_2}[/TEX]
Mà : 0,38 \leq [TEX]\lambda_2[/TEX] \leq 0,76

\Leftrightarrow 0,38 \leq [TEX]\frac{3,6}{k_2}[/TEX] \leq 0,76

\Rightarrow [TEX]k_2[/TEX] = 5 , 6, 7, 8 ,9

Theo đề : Từ M đên VTT có 3 vân trùng ( kể cả VTT , vân trung tâm sẽ là vân trùng bậc k = 0 )

\Rightarrow không kể VTT thì đến M sẽ có 2 vân trùng nữa

Ta xét : [TEX]k_2[/TEX] = 5 , 6, 7, 8 ,9

[TEX]k_2[/TEX] không thể băng 6 ( trùng [TEX]k_1[/TEX] )

Chỉ có thể [TEX]k_2[/TEX] = 8 thì vân trùng trước nó sẽ là k = 4 ( số nguyên ) , [TEX]k_2[/TEX] = 5 , 9 không thoã vì vân trùng trước nó k = 2,5 ; 4,5 ( lẻ )

Vậy với [TEX]k_2[/TEX] = 8 \Rightarrow [TEX]\lambda_2 = \frac{3,6}{8}[/TEX] = 0,45 uM

Câu 4 :
Vân tối thứ 3 ( k=2 ) đến vân sáng thứ 2 cách nhau 3,78 mm

\Rightarrow ( 2,5 + 2 ). [TEX]i_1[/TEX] = 3,78

\Rightarrow[TEX]i_1[/TEX] = 0, 84 mm

\Rightarrow Tại M : có vân sáng bậc [TEX]k_2[/TEX] = [TEX]\frac{17,64}{0,84}[/TEX] = 21 của bức xạ [TEX]\lambda_1[/TEX]


Ta có : Số vân sáng giữa M và VTT = ( Số vs của [TEX]\lambda_1[/TEX] - số vân trùng ) + ( Số vs của [TEX]\lambda_2[/TEX] - số vân trùng ) + số vân trùng

\Leftrightarrow 31 = ( 20 - 2 ) + ( số vs của [TEX]\lambda_2[/TEX] - 2 ) + 2

\Rightarrow Số vân sáng của [TEX]\lambda_2[/TEX] giữa M và VTT bằng 13 vân

\Rightarrow Tại M là vân sáng thứ 14 của [TEX]\lambda_2[/TEX]


\Rightarrow [TEX]\lambda_2[/TEX] = [TEX]\frac{0,48 . 21}{14}[/TEX] = 0,72 uM
:p
:p
:p Nhớ thank nhé , mình đau đầu lắm rồi đấy :p
 
Last edited by a moderator:
D

duyvu09


Câu 1 :
a) Lúc t = 0 , vật đang ở vị trí -[TEX]\frac{A}{\sqrt{2}}[/TEX]
Ta đã biết : Wd = Wt tại vị trí -[TEX]\frac{A}{\sqrt{2}}[/TEX] và [TEX]\frac{A}{\sqrt{2}}[/TEX]

Do đó các thời điểm có động năng = thế năng là những khoảng thời gian đi những đoạn như : -[TEX]\frac{A}{\sqrt{2}}[/TEX] đến [TEX]\frac{A}{\sqrt{2}}[/TEX] ; [TEX]\frac{A}{\sqrt{2}}[/TEX] rồi quay trở lại [TEX]\frac{A}{\sqrt{2}}[/TEX] cứ như thế

Khoảng thời gian sẽ là k.( [TEX]\frac{T}{4} [/TEX]) với k = 0,1,2,3

\Rightarrow các thời điểm : 0 , [TEX]\frac{1}{16}[/TEX] , [TEX]\frac{1}{32}[/TEX] , [TEX]\frac{1}{64}[/TEX] ...

b ) Ta có : [TEX]\omega[/TEX] = 2[TEX]\pi[/TEX]f
Khi f tăng 3 lần thì [TEX]\omega[/TEX] tăng 3 lần

Năng lượng dao động :
[TEX]W_1 [/TEX]= [TEX]\frac{1}{2}.k. A^2[/TEX] = [TEX]\frac{1}{2}.m. \omega^2 . A^2[/TEX]

Khi f tăng 3 , A giảm 2 lần \Rightarrow [TEX]W_2[/TEX] = [TEX]\frac{1}{2}.m. (3. \omega )^2 . (\frac{A}{2})^2[/TEX] = [TEX]\frac{9}{4}[/TEX] [TEX]W_1[/TEX]

\Rightarrow Tăng [TEX]\frac{9}{4}[/TEX] lần

Câu 3 :
ta thấy có 6vs liên tiếp trải ra trên 1 vùng rộng 9.10^-3m
\Rightarrow [TEX]i_1[/TEX]= 1,8 mm

Tại vị trí x = 10,8 mm có vân sáng của [TEX]\lambda_1[/TEX]

\Leftrightarrow 10,8 =[TEX] k_1 [/TEX].[TEX]i_1[/TEX] = k . 1,8

\Rightarrow [TEX]k_1 [/TEX]= 6

Nghĩa là tại vị trí này có vân sáng bậc 6 của bức xạ [TEX]\lambda_1[/TEX]

Tại vị trí M có vân trùng nên :

[TEX]k_1. \lambda_1 = k_2 . \lambda_2[/TEX]

\Rightarrow [TEX]\lambda_2[/TEX] = [TEX]\frac{6. 0,6}{k_2}[/TEX] = [TEX]\frac{3,6}{k_2}[/TEX]
Mà : 0,38 \leq [TEX]\lambda_2[/TEX] \leq 0,76

\Leftrightarrow 0,38 \leq [TEX]\frac{3,6}{k_2}[/TEX] \leq 0,76

\Rightarrow [TEX]k_2[/TEX] = 5 , 6, 7, 8 ,9

Theo đề : Từ M đên VTT có 3 vân trùng ( kể cả VTT , vân trung tâm sẽ là vân trùng bậc k = 0 )

\Rightarrow không kể VTT thì đến M sẽ có 2 vân trùng nữa

Ta xét : [TEX]k_2[/TEX] = 5 , 6, 7, 8 ,9

[TEX]k_2[/TEX] không thể băng 6 ( trùng [TEX]k_1[/TEX] )

Chỉ có thể [TEX]k_2[/TEX] = 8 thì vân trùng trước nó sẽ là k = 4 ( số nguyên ) , [TEX]k_2[/TEX] = 5 , 9 không thoã vì vân trùng trước nó k = 2,5 ; 4,5 ( lẻ )

Vậy với [TEX]k_2[/TEX] = 8 \Rightarrow [TEX]\lambda_2 = \frac{3,6}{8}[/TEX] = 0,45 uM

Câu 4 :
Vân tối thứ 3 ( k=2 ) đến vân sáng thứ 2 cách nhau 3,78 mm

\Rightarrow ( 2,5 + 2 ). [TEX]i_1[/TEX] = 3,78

\Rightarrow[TEX]i_1[/TEX] = 0, 84 mm

\Rightarrow Tại M : có vân sáng bậc [TEX]k_2[/TEX] = [TEX]\frac{17,64}{0,84}[/TEX] = 21 của bức xạ [TEX]\lambda_1[/TEX]


Ta có : Số vân sáng giữa M và VTT = ( Số vs của [TEX]\lambda_1[/TEX] - số vân trùng ) + ( Số vs của [TEX]\lambda_2[/TEX] - số vân trùng ) + số vân trùng

\Leftrightarrow 31 = ( 20 - 2 ) + ( số vs của [TEX]\lambda_2[/TEX] - 2 ) + 2

\Rightarrow Số vân sáng của [TEX]\lambda_2[/TEX] giữa M và VTT bằng 13 vân

\Rightarrow Tại M là vân sáng thứ 14 của [TEX]\lambda_2[/TEX]


\Rightarrow [TEX]\lambda_2[/TEX] = [TEX]\frac{0,48 . 21}{14}[/TEX] = 0,72 uM
:p
:p
:p Nhớ thank nhé , mình đau đầu lắm rồi đấy :p
Cảm ơn bạn nhưng hình như có nhiều vấn đề nữa:D(mình cũng không chắc lắm:D).
Câu1a.Khác đáp án:D
Câu2a.Ws=(9/4)Wt
Câu3.Lại khác đáp án cậu à nó ra k=9 và lamda2=0,4 cơ.
Câu4.Đúng đáp án mà mình thấy thắc mắc cách bạn làm.
Số VS lamda2 =13 thì k phải =12 chứ.Với lại k1=21 thì số VS lamda1=22 chứ.
Vậy bạn giải thích giùm mình với.
 
Top Bottom