Lời giải thực hiện bởi iceghost
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
| B | D | B | A | C | A | B | D | C | A | B | A | D | C | B | A | B | C | C | C |
| 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
| B | C | A | B | C | D | B | C | D | D | C | B | A | A | D | A | D | C | A | D |
[TBODY]
[/TBODY]
1. Lý thuyết về sóng điện từ trong truyền thông thông tin liên lạc. Chọn B
2. Lý thuyết về các đặc điểm của sóng điện từ. Chọn D
3. Lý thuyết về sóng dừng. Chọn B
4. Tần số góc là hệ số trước $t$. Chọn A
5. Bộ nguồn ghép nối tiếp nên $\mathscr{E}_b = n\mathscr{E}$. Chọn C
6. Công thức của máy biến áp. Chọn A
7. Lý thuyết về hiện tượng quang điện ngoài. Chọn B
8. Lý thuyết về tổng hợp dao động. Chọn D
9. Lý thuyết về sóng âm. Chọn C (chú ý đơn vị $dB$)
10. Lý thuyết về phóng xạ. Chọn A
11. Lý thuyết về từ thông. Có $\Phi = NBS \cos \alpha = 1 \cdot BS \cos 0^\circ = BS$. Chọn B
12. Lý thuyết về tán sắc ánh sáng. Chọn A
13. Công thức của độ lệch pha trong truyền sóng cơ.
$u_M = A \cos (\omega t - \dfrac{2 \pi x}{\lambda})$
$= A \cos \omega(t - \dfrac{2\pi x}{\omega \lambda})$
$= A \cos \omega(t - \dfrac{T x}{\lambda})$
$= A \cos \omega(t - \dfrac{x}{v})$
(hoặc để ý đứng ngang hàng với $t$ thì đơn vị phải là giây, chỉ có $\dfrac{x}{v}$ có đơn vị giây)
Chọn D
14. Lý thuyết về mạch xoay chiều 1 linh kiện. Chọn C
15. Nhìn phương trình cường độ dòng điện, chọn B...
16. Nhìn ban đêm là ứng dụng của tia hồng ngoại chứ không phải của tia X. Chọn A
17. Số nuclon là số nằm ở trên. Chọn B
18. Ta có công thức $ma = F_{kv} = -kx$ nên chọn C
19. Công thức của công suất trung bình. Chọn C
20. Công thức của chương lượng tử ánh sáng. Chọn C
21. Vân sáng bậc 3 cách vân trung tâm $3i = 3,6$ (mm). Chọn B
22. Ta có $f = np$ tỉ lệ thuận với $n$ nên khi tăng $n$ $1,5$ lần thì $f$ cũng tăng $1.5$ lần, khi đó $f' = 1.5 f = 90$ (Hz). Chọn C
23. Khoảng cách giữa 4 nút sóng là 3 bó sóng, ứng với $\dfrac{3 \lambda}2$ nên $\lambda = \dfrac{60 \cdot 2}3 = 40$ (cm). Chọn A
24. Ta có công thức $\lambda = \dfrac{hc}{A} = \dfrac{1,9875 \times 10^{-25}}{0,3 \cdot 1,6 \times 10^{-19}} \approx 4,14 \times 10^{-6}$ (m)
Chọn B
25. Mạch đang cộng hưởng điện nên $Z_C = ZL = \omega L$ nên $L = \dfrac{Z_C}{\omega} \approx 0,38$ (H). Chọn C
26. Năng lượng liên kết $\varepsilon = \Delta m c^2 = (1,0073 \cdot 20 + 1,0087 \cdot 20 - 39,9527) \cdot 931,5 = 342,13$ (MeV)
Năng lượng liên kết riêng bằng $\dfrac{\varepsilon}{A} = 8,55$ (MeV/nuclon)
Chọn D
27. Ta có $T$ tỉ lệ thuận $\sqrt{l}$ nên $\dfrac{T'}{T} = \sqrt{\dfrac{l}{1,44l}} = \dfrac{5}{6}$. Chọn B
28. Áp dụng công thức $f = \dfrac{c}{\lambda}$ ta chọn đáp án C
29. Áp dụng công thức $U = \dfrac{A}{q} = 6$ (V). Chọn D
30. Áp dụng công thức $T = 2\pi \sqrt{LC} \approx 48,7$ ($\mu s$). Chọn D
31. Khi giảm $f$ thì $Z_C = \dfrac{1}{2\pi f C}$ tăng. Do $U$ không đổi nên $I = \dfrac{U}{Z_C}$ giảm. Chọn C
32. Ta có $\alpha_0 = \dfrac{s_0}{l} = 0,143$ (rad)
Ngoài ra $\omega = \sqrt{\dfrac{g}{l}} \approx 8,3$ (rad/s)
Phương trình dao động: $\alpha = 0,143 \cos(8,3 t + \dfrac{\pi}{2})$ (chọn gốc thời gian khi vật qua VTCB theo chiều âm)
Thay $t = 0,25$ ta tính được $\alpha \approx -0,101$ (rad) $\approx -5,8^\circ$. Chọn B
33. Để $U_C$ đạt giá trị cực đại thì khi đó $u$ vuông pha $u_{RL}$ (chính xác là $u_RL$ sớm pha $\dfrac{\pi}2$ so với $u$)
Vẽ hình ra, tính được $U_{0RL} = \dfrac{U_0}{\sqrt{3}} = 10\sqrt{3}$ (V)
Chọn A
34. Trung điểm của dây đang có sóng dừng với 2 đầu cố định thì chỉ có thể là nút hoặc là bụng. Do trung điểm này có pt dao động khác $0$ nên nó chỉ có thể là bụng.
Khi đó, dây có lẻ bụng hay chiều dài dây bằng lẻ lần $\dfrac{\lambda}2$
Suy ra $v = \lambda f = \dfrac{2 l}{2k - 1} f$
Thay $k$ nguyên dương vào ta tìm được $k = 5$ thì $v = 100$ (cm/s). Vậy dây có $2k-1 = 9$ bụng nên chọn A
35. Công thức ngắm chừng ở điểm cực cận: $G_{C_c} = \dfrac{Đ}{f} + 1$ nên suy ra $f = 5$ (cm). Chọn D
36. Xét mạch nối giữa A và B:
Điện áp tại B là $U' = 220k$ (V), công suất là $P'$ không đổi nên cường độ dòng điện là $I = \dfrac{P'}{220k}$
Điện áp tại A là $U = 11 000$ (V) nên công suất tại A là $P = \dfrac{50P'}k$
Như vậy: độ sụt áp là $\Delta U = U - U' = 11000 - 220k$
Do $R = \dfrac{\Delta U}{I} = \dfrac{220k(11000 - 220k)}{P'}$ không đổi ở 2 TH $k= 5$ và $k = k_2$ nên $220 \cdot 5 (11000 - 220 \cdot 5) = 220 k_2 (11000 - 220k_2)$, giải ra $k_2 = 5$ (loại) hoặc $k_2 = 45$
Hiệu suất $\dfrac{P'}{P} = \dfrac{k}{50} = 90\%$. Chọn A
37. Tại $t = 0,2$ (s) thì pha của $v$ là $\dfrac{2\pi}3$
Suy ra pha của $x$ là $\dfrac{2\pi}3 - \dfrac{\pi}2 = \dfrac{\pi}6$. Chọn D
38. Do trên $\Delta$ có 14 điểm cực đại nên điểm A nằm giữa đường cực đại số 7 và số 8, nói cách khác: $7\lambda < AB < 8\lambda$
Giả sử cực đại thứ $k$ cắt $\Delta$ tại X thì $XB - XA = k\lambda$ và $XB^2 - XA^2 = AB^2$
Suy ra $XB + XA = \dfrac{AB^2}{k\lambda}$ và $2XA = \dfrac{AB^2}{k \lambda} - k \lambda$
TH1: $M, N, P$ nằm cùng 1 phía so với AB nên thay $k-1$, $k$ và $k+ 1$ vào ta được:
$2MA = \dfrac{AB^2}{(k-1) \lambda} - (k-1) \lambda$
$2NA = \dfrac{AB^2}{k \lambda} - k \lambda$
$2PA = \dfrac{AB^2}{(k + 1)\lambda} - (k+1)\lambda$
Do $MN = NP$ nên $MA + PA = 2NA$
Thay vào rồi rút gọn, ta còn $\dfrac{1}{k - 1} + \dfrac{1}{k + 1} = \dfrac{2}{k}$, không có $k$ thỏa mãn
TH2: Có 1 điểm nằm khác phía, giả sử đó là điểm $M$ thì:
$2MA = \dfrac{AB^2}{7 \lambda} - 7 \lambda$
$2NA = \dfrac{AB^2}{7 \lambda} - 7 \lambda$
$2PA = \dfrac{AB^2}{6\lambda} - 6\lambda$
Ta có $PA = 3NA$ nên thay vào giải ra $AB \approx 7,57 \lambda$ (N)
Khi đó $MA = NA = \dfrac{13}{22} \lambda$ và $PA = \dfrac{39}{22} \lambda$
Thay $NA = 1$ (cm) vào suy ra $\lambda \approx 1,69$ (cm), chọn C
Có câu này hơi lệch đáp án chút, không biết có sai chỗ nào không
39. Ta có $\dfrac{X_R + (X_{LC} + Z_L) i}{X_R + (X_{LC} - Z_C)i} = \dfrac{\tilde{Z}_{AN}}{\tilde{Z}_{MB}} = \dfrac{\tilde{u}_{AN}}{\tilde{u}_{MB}} = \dfrac{4 \angle \dfrac{\pi}2}{3} = \dfrac{4}3 i$ ($u_{AN}$ sớm pha hơn $u_{MB}$)
Suy ra $3X_R + (3X_{LC} + 3Z_L)i = 4X_R i - (4X_{LC} - 4Z_C)$
Suy ra $\begin{cases} 3X_{LC} + 3Z_L = 4 X_R \\ 4X_{LC} - 4Z_C = -3X_R \end{cases}$
Từ đó kết hợp $Z_L = 2Z_C$ ta giải ra $X_{LC} \approx -0,056 X_R$ và $Z_C \approx 0,694X_R$ và $Z_L \approx 1,389 X_R$
Khi đó $k_X\approx 0,998$ và $k \approx 0,843$, suy ra $\dfrac{k_x}{k} \approx 1,185$. Chọn A
40. Chọn chiều dương hướng xuống. Giả sử $M$ là khối lượng của $M$ và $N$ là khối lượng của $N$ (cho dễ ghi)
Ta có $P_N - T = N a$
Hay $N g - T = -\dfrac{Nk}{M + N} x$
Suy ra $x = 4.5$ (cm) thì dây đứt
Ta có biên độ $A = \delta l = \dfrac{(M + N) g}{k} = 9$ (cm)
Khi dây đứt thì vận tốc 2 vật là $v = \dfrac{v_{\max} \sqrt{3}}2 = 21\sqrt{15}$ (cm/s)
Khi đó ta có $\Delta l' = \dfrac{Mg}{k} = 5$ (cm)
Suy ra li độ mới $x = 8.5$ (cm)
Dùng công thức độc lập thời gian tính được biên độ mới $A = \sqrt{x^2 + \dfrac{v^2}{\omega'^2}} \approx 10,3$ (cm). Chọn D