tiep nè
Tuần 15: Văn bản Một thứ quà của lúa non: Cốm
1/ Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật văn bản “ Một thứ quà của lúa non: Cốm.
2/ Tìm và chép lại một số câu thơ, ca dao nói đến cốm.
3/ Câu văn “ Cốm là thức quà riêng biệt của đất nước, là thức dâng của những cánh đồng lúa bát ngát xanh, mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ An Nam”. Em cảm nhận gì về nhận xét của tác giả?
Đáp án:
1/ Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật như đã học.
2/ Câu thơ, ca dao nói đến cốm
“ Sáng mác trong như sáng năm xưa
Gió thổi mùa thu hương cốm mới”.
3/ Nhận xét của tác giả rất tinh tế. Câu văn trên rất đặc sắc là câu chốt của bài đã khát quát được những giá trị đặc sắc chứa đựng trong hạt cốm rất bình dị và khiêm nhường.
Tuần 17: Văn bản Mùa xuân của tôi
1/ Văn bản “ Mùa xuân của tôi” được tác giả viết trong hoàn cảnh nào? Phương thức biểu đạt chính của bài là gì?
2/ Văn bản “ Mùa xuân của tôi” viết về cảnh sắc, không khí mùa xuân ở đâu? Qua đó thể hiện tình cảm gì của tác giả?
3/ Viết một đoạn văn diễn tả cảm xúc của em về mùa xuân sau khi học xong văn bản “ Mùa xuân của tôi” của tác giả Vũ Bằng
Đáp án:
1/ Tác phẩm được viết trong hoàn cảnh đất nước bị chia cắt, tác giả sống trong vùng kiểm soát của Mĩ – ngụy, xa cách quê hương đất Bắc. Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm.
2/ Bài văn tái hiện cảnh sắc, không khí mùa xuân đất Bắc qua đó biểu hiện tình cảm tha thiết, nồng nàn của tác giả với quê hương, đất nước, với cuộc sống dân tộc.
3/ Học sinh viết được đoạn văn biểu cảm với nội dung:
- Nêu được cảm xúc của tác giả về mùa xuân trong văn bản “ Mùa xuân của tôi”.
- Liên hệ cảnh sắc, không khí, tình cảm của mình đối với mùa xuân của quê hương đang sinh sống.
II – Tiếng Việt:
Tuần 1: Từ ghép
1/ Phân biệt từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ? Mỗi loại từ cho một ví dụ?
2/ Xếp các từ ghép sau đây vào bảng phân loại:
Máy xay, quần áo, sách vở, bàn ghế, mưa ngâu, nhà kho, thướt kẻ, ăn nói.
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép chính phụ
Đáp án:
1/ - Theo ghi nhớ sách giáo khoa.
- Cho ví dụ phù hợp hai từ ghép đã nêu.
2/ - Từ ghép đẳng lập: quần áo,sách vở, bàn ghế, ăn nói.
- Từ ghép chính phụ: máy xay, mưa ngâu, nhà kho, thước kẻ.
Tuần 3: Từ láy
1/ Em hiểu thế nào là từ láy? Có mấy kiểu từ láy? Cho ví dụ về các kiểu từ láy ấy? ( mỗi loại một từ)
2/ Đặt câu với các từ láy sau: nhỏ nhắn, nhỏ nhen, nhỏ nhoi, nhỏ nhẽ.
Đáp án:
1/ - Nêu được khái niệm từ láy.
- Hai kiểu từ láy: từ láy bộ phận, từ láy toàn bộ, cho ví dụ đúng hai kiểu.
2/ Đặt câu với các từ láy sau:nhỏ nhắn, nhỏ nhen, nhỏ nhoi, nhỏ nhẻ -> câu có đủ chủ ngữ, vị ngữ, nội dung phù hợp với từ láy đã đặt vào.
Tuần 4: Đại từ
1/ Đại từ là gì? Nêu vai trò ngữ pháp của đại từ?
2/ Từ “bao nhiêu” trong câu ca dao sau thuộc từ loại nào? Nêu vai trò ngữ pháp của từ đó?
“ Qua đình ngã nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu”.
Đáp án:
1 / - Nêu được khái niệm đại từ
- Vai trò ngữ pháp của đại từ (chủ ngữ, vị ngữ, phụ ngữ………………)
20/ “Bao nhiêu” -> đại từ làm vị ngữ.
Tuần 5: Từ Hán – Việt
1/ Tìm gạch chân từ ghép Hán Việt có trong hai câu thơ sau:
“ Ôi tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi”
( Tố Hữu)
2/ Sắp xếp theo hai loại những từ Hán Việt có yếu tố chính đứng trước và từ Hán Việt có yếu tố phụ đứng trước các từ sau: đại thắng, thi nhân, bảo mật, phát thanh, đình chiến, tân binh.
- Từ có yếu tố chính đứng trước:
- Từ có yếu tố phụ đứng trước:
Đáp án:
1/ Học sinh gạch chân các từ: tổ quốc, giang sơn, hùng vĩ, anh hùng, thế kỷ.
2/ Học sinh xếp hai loại từ ghép hàn việt có yếu tố chính đứng trước và từ Hán Việt có yếu tố phụ đứng trước.
- Yếu tố chính đứng trước: bảo mật , phát thanh, đình chiến.
- Yếu tố phụ đứng trước: đại thắng, thi nhân, tân binh.
Tuần 6: Từ Hán – Việt (tt)
1/ Từ Hán – Việt có những sắc thái biểu cảm nào? Vì sao khi nói, viết không nên lạm dụng từ Hán Việt ?
2/ Từ Hán Việt trong các câu sau biểu thị sắc thái biểu cảm gì?
a) Phụ nữ Việt Nam giỏi việc nước, đảm việc nhà.
b) Hoàng đế đã băng hà.
c) Các vị bô lão cùng vào yết kiến nhà vua.
Đáp án:
1/- Sử dụng từ hán việt để:
+ Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện sự tôn kính.
+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục ghê sợ.
+ Tạo sắc thái cổ, phù hợp bầu không khí xã hội xưa.
- Khi nói, viết không nên lạm dụng từ hán việt vì: làm cho lời ăn, tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
2/- Phụ nữ -> Tạo sắc thái trang trọng
- Băng hà, yết kiến -> Tạo sắc thái cổ
Tuần 7: Quan hệ từ
1/ Quan hệ từ là gì? Tìm quan hệ từ trong câu sau?
Tôi đi học bằng xe đạp.
2/ Đặt câu với các quan hệ từ biểu thị ý nghĩa sau:
a) Nguyên nhân – kết quả.
b) Điều kiện – kết quả.
c) So sánh.
d) Sở hữu.
Đáp án:
1 / Học sinh nêu được khái niệm quan hệ từ? Xác định được quan hệ từ trong câu văn đã cho.
2 / Học sinh đặt câu đúng ngữ pháp, có dùng quan hệ từ thích hợp theo quy định.
a/ Vì………nên
b/ Nếu…….thì
c/ Như
d/ Của
Tuần 9: Chữa lỗi quan hệ từ
1/ Khi dùng quan hệ từ cần tránh những lỗi nào? Khi nói, viết có phải lúc nào cũng phải bắt buộc dùng quan hệ từ hay không?
2/ Tìm các quan hệ từ thích hợp đã cho sau đây và điền vào chổ trống các câu sau cho đúng ý nghĩa: với, hoặc, mà, của.
a) Đây là em……..tôi và bạn …….nó.
b) Ngày nay ………. Ngày mai sẽ có trời mưa rất to.
c) Bạn ấy nói………không làm.
d) Hai bạn như hình………… bóng, không rời nhau một bước.
Đáp án:
1 / Học sinh nêu được các lỗi thường gặp khi dùng quan hệ từ:
- Thiếu quan hệ từ.
- Thừa quan hệ từ.
- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.
Học sinh nêu được cách sử dụng quan hệ từ theo ghi nhớ (SGK trang 98)
2/ Học sinh chọn các quan hệ từ đã cho điền vào các câu cho phù hợp.
a/ Đây là em của tôi và bạn của nó.
b/ Ngày nay hoặc ngày mai sẽ có trời mưa rất to.
c/ Bạn ấy nói mà không làm.
d/ Hai bạn như hình với bóng, không rời nhau một bước.
Từ đồng nghĩa
1/ Thế nào là từ đồng nghĩa? Nêu các loại từ đồng nghĩa đã học?
2/ Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau:
a) Xe lửa
b) Máy bay
c) Gan dạ
d) Ngôn ngữ
Đáp án:
1/ Như ghi nhớ SGK/114
2/ Các từ đồng nghĩa với các từ sau:
a) Xe lửa - Hỏa xa
b) Máy bay - Phi cơ
c) Gan dạ - Dũng cảm
d) Ngôn ngữ - Tiếng nói
Tuần 10: Từ trái nghĩa
1/ Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu tác dụng của việc dùng các từ trái nghĩa ấy.
2/ Viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa.
Đáp án:
1/ HS tự tìm và nêu tác dụng.
2/ Viết đoạn văn đảm bảo yêu cầu sau: đúng chủ đề, có sử dụng cặp từ trái nghĩa, diễn đạt lưu loát.
Tuần 11: Từ đồng âm
1/ Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau:
a) Đậu ( động từ ) – đậu ( danh từ)
b) Sâu ( danh từ) – sâu ( tính từ)
2/ Từ đồng âm là gì? Tìm từ đồng âm với mỗi từ sau: ba, bác, cà
Đáp án:
1/ Đặt câu:
a) Con ruồi đậu trên mâm xôi đậu.
b) Con sâu chui sâu vào quả táo.
2/- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau.
- Từ đồng âm với các từ sau:
+ Ba ( ba mẹ - số ba).
+ Bác ( đại bác – chú bác).
+ Cà ( trái cà – la cà).
Tuần 12: Thành ngữ
1/ Tìm và xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong các câu sau đây:
a) Tham sống sợ chết là một đức tính xấu.
b)Cả nhà tôi đều đi sinh cơ lập nghiệp.
2/ Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng thành ngữ ( chủ đề tự chọn)
Đáp án:
1/ Tham sống sợ chết -> chủ ngữ
Sinh cơ lập nghiệp -> Phụ ngữ của cụm động từ “ đi”
2/ Viết đoạn văn theo yêu cầu sau: có sử dụng thành ngữ, diễn đạt lưu loát…
Tuần 14: Điệp từ
1/ Trình bày điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ? Cho ví dụ ?
2/ Tìm điệp ngữ trong các câu sau và cho biết thuộc dạng điệp ngữ nào?
a) “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công”.
( Hồ Chí Minh )
b) Đảng ta đó, trăm tay nghìn mắt
Đảng ta đây, xương sắt da đồng.
Đảng ta, muôn vạn công nông
Đảng ta, muôn vạn tấm lòng niềm tin.
( Tố Hữu)
Đáp án:
1/ Như ghi nhớ SGK/152. HS cho ví dụ phù hợp.
2/ Điệp ngữ, dạng điệp ngữ:
a) Đoàn kết, thành công -> điệp ngữ nối tiếp
b) Đảng ta, muôn vạn -> Điệp ngữ cách quãng
Tuần 15: Chơi chữ
1/ Kể ra các lối chơi chữ và mỗi lối cho một ví dụ?
2/ Chỉ ra các lối chơi chữ trong các câu sau và cho biết thuộc lối chơi chữ nào?
a) Quốc xuống ao uống nước.
Gà vào vườn ăn kê.
b) Ngày xuân, em đi chợ hạ, mua cá thu về, chợ hãy còn đông…
Đáp án:
1/ Như ghi nhớ SGK/165. Cho ví dụ phù hợp.
2/ Các lối chơi chữ.
a) Quốc – nước -> đồng âm
Gà – kê -> đồng âm
b) Xuân ,hạ, thu, đông -> cùng trường từ vựng.
III – TẬP LÀM VĂN:
1/ Kể lại nội dung câu chuyện được ghi trong bài thơ có tính chất tự sự “ Đêm nay Bác không ngủ” của Minh Huệ ( theo ngôi kể thứ nhất hoặc thứ ba).
2/ Kể cho bố mẹ nghe một chuyện lí thú ( hoặc cảm động, hoặc buồn cười,…) mà em đã gặp ở trường.
3/ Biểu cảm về người thân ( ông, bà, cha mẹ, anh, chị, em …)
4/ Loài cây em yêu ( cây dừa, cây mai, cây phượng, …)
Đáp án:
Đề 1:
1/ Mở bài: Giới thiệu câu chuyện, tác phẩm, tác giả, nhân vật, sự việc chính.
2/ Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện
a. Hoàn cảnh phát sinh câu chuyện (không gian, thời gian).
b. Kể lại các sự việc qua những lần anh đội viên thức dậy ( kể kết hợp miêu tả, biểu cảm)
- Lần thứ nhất:
- Lần thứ ba:
c. Lời nói, việc làm của Bác trong đêm không ngủ.
d. Cảm nghĩ của anh đội viên về Bác.
3/ Kết bài:
- Kết thúc câu chuyện.
- Cảm nghĩ của em về Bác Hồ qua câu chuyện cảm động này.
Đề 2:
1/ Mở bài: Giới thiệu câu chuyện lí thú hoặc cảm động, hoặc buồn cười.
2/ Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện theo diễn biến trình trự thời gian, không gian, tâm lí… từ lúc mở đầu, phát triển, kết thúc.
3/ Kết bài:
Cảm nghĩ của em về câu chuyện. Liên hệ bản thân.
Đề 3:
1/ Mở bài :
- Giới thiệu người thân.
- Nêu tình cảm khái quát về người thân ấy.
2/ Thân bài : Biểu cảm cụ thể về người thân:
- Miêu tả hình dáng : nêu cảm nghĩ trước những nét tiêu biểu của hình dáng người thân.
- Tính tình, phẩm chất, những thói quen tốt trong quan hệ với gia đình, công việc, mọi người…
- Sở thích…
- Kỉ niệm sâu sắc thể hiện tình cảm của người thân đối với em và ngược lại.
- Những suy nghĩ khác về người thân….
3/ Kết bài :
- Khẳng định tình cảm của em với người thân.
- Hứa hẹn, mong ước…
Đề 4:
1/ Mở bài: Giới thiệu loài cây. Lí do em yêu thích
2/ Thân bài: Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả qua :
- Các đặc điểm gợi cảm của cây .
- Loài cây trong cuộc sống của con người.
- Loài cây trong cuộc sống của em
3/ Kết bài: Tình cảm của em đối với loài cây. Liên hệ bản thân.