Sự kiện "ĐIỂM DANH NGAY - NHẬN QUÀ LIỀN TAY" đã chính thức bắt đầu

Bạn hãy ĐĂNG NHẬP hoặc ĐĂNG KÝ tài khoản để tham gia nhé!

[Hóa 12]Đề tổng hợp ôn ĐẠI HỌC (phần bài tập)

Thảo luận trong 'Ôn thi Đại học, Cao đẳng' bắt đầu bởi triaiai, 3 Tháng tám 2011.

CHIA SẺ TRANG NÀY

Lượt xem: 127,702


  1. *Cho 18,45 gam hỗn hợp bột Mg, Al, Fe vào dung dịch AgNO3 dư thu được m gam chất rắn. Cho NH3 dư vào dung dịch sau phản ứng, lọc kết tủa rồi đem nhiệt phân trong điều kiện không có không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 29,65 gam chất rắn Y. Giá trị của m là:
    A. 75,6. B. 151,2. C. 135,0. D. 48,6.
    ==>Đáp án B
    * m O2 = 29,65 - 18,45 = 11,2g ==> mol O2 = 0,35 mol
    O2 + 4e -----------> 2O2-
    0,35-->1,4
    Ag+ +e------------->Ag
    -------1,4------------>1,4
    ==> m = 1,4 . 108 = 151,2g
     
    Last edited by a moderator: 10 Tháng chín 2011

  2. *Cho các chất: etilen; saccarozơ; axetilen; fructozơ; anđehit axetic; tinh bột; axit fomic; xenlulozơ; glucozơ. Số chất có thể phản ứng với dung dịch AgNO3 /NH3 tạo kết tủa là:
    A. 3. B. 7. C. 5. D. 6.
    * Đáp án C gồm axetilen , fructozo,andehit axetic , axit fomic , glucozo
     

  3. *Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít CO2 (đktc) bằng 250 ml dung dịch KOH xM thu được dung dịch A . Nhỏ từ từ đến hết 200 ml dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch A thì thấy có 1,12 lít khí (đktc) thoát ra. Giá trị của x là:
    A. 1,5. B. 1,4. C. 0,4. D. 1,2.
    * mol CO2 = 0,3
    mol H+ = 0,1 mol
    mol CO2 = 0,05 mol
    Co2 + 2OH- --------------> Co3 2- + H2O
    a------->2a------------------->a
    Co2 + OH- ----------------> HCO3-
    b ------>b--------------------->b
    ==>a + b = 0,3 ( 1 )
    -----CO3 2- + H+ -------------->HCO3-
    Bd a---------->0,1---------------->b
    [ ] -----------0,1-a----------------->a + b
    ----HCO3- + H+ -------------> CO2 + H2O
    Bd a + b --->0,1-a
    [ ] 2a + b - 0,1------------------0,05
    ==> 0,1 - a = 0,05 ==> a = 0,05
    Từ ( 1 ) ==> b = 0,25
    ==> mol Oh- =0,05.2 + 0,25 = 0,35 mol ==> Cm = 1,4M ==> Đáp án B
     

  4. 2/ Ion trong KI bị oxi hoá thành I2 bởi FeCl3, O3, CuSO4, H2SO4 đặc, Br2, ( trong môi trường axít). Còn I2 oxy hóa được SO2, Na2S2O3, Na2S, Cu. Viết tất cả các phương
    * 2KI + 2FeCl3-------------> 2FeCl2 + 2KCl + I2
    2KI + O3+H2O-------------> 2KOH + O2 + I2
    4KI + 2CuSO4 ------------->2CuI + 2K2SO4 + I2
    2KI + 2 H2SO4 ------------> K2SO4 +I2 + SO2 + 2H2O
    2KI + Br2 -------------------> 2KBr + I2
    5KI + IO3- + 6H+ ---------> 3I2 +3H2O + 5K+
    I2 + SO2 + 2H2O ---------> 2HI + H2SO4
    I2 + 2Na2S2O3------------>2NaI + Na2S4O6
    I2 + Na2S ------------------>2NaI + S
     
  5. triaiai

    triaiai Guest


    Câu hỏi trắc nghiệm

    ĐỀ SỐ 2​


    Câu 1: Cho m gam hh X chứa Ba,BaO,Al vào nước dư sau khi phản ứng kết thúc thu được dd A,3,024l khí (đktc) và 0,54g chất rắn không tan. Cho tiếp 110 ml dd HCl 1M vào dd A thu 5,46g kết tủa. Giá trị m là:
    A7,21gam B8,74gam C8,2gam D8,58gam


    Câu 2: Cho mg hh X gồm Al, Fe2O3,Fe3O4,FeO td HCl dư thu dd Y trong đó khối lượng FeCl2 là 31,75g và 8,064l H2(đktc). Cô cạn dd Y thu 151,54g chất rắn khan. Mặt khác nếu cho mg hh X td với dd HNO3 loãng dư thu dd Z và khí NO (sp duy nhất). Cô cạn dd Z thu được bao nhiêu gam muối kham
    A242,3g B286,4g C189,6g D254,9g

    Câu 3:Cho hỗn hợp X gồm 2 chất rắn FeCO3 và FeS2. Cho X cùng một lượng O2 vào bình kín có thể tích V (l). Đốt nóng bình cho phản ứng xảy ra (giả thiết khả năng phản ứng của 2 muối là nhau nhau, sản phẩm phản ứng là Fe2O3), sau phản ứng đưa về điều kiện ban đầu thu được chất rắn Y và hỗn hợp Z, áp suất trong bình lúc này là P. Để hoà tan hết rắn Y cần 200 ml dung dịch HCl 0,3M, thu được khí M và sản phẩm E còn lại, nếu đưa M vào bình kín V(l) cùng điều kiện với Z thì áp suất trong bình là . Thêm NaOH dư vào sản phẩm E được rắn F, lọc lấy F và làm khô ngoài không khí cân được 3,85(g).Phần trăm khối lượng muối FeCO3 trong hỗn hợp ban đầu là:
    A. 42,03% B. 50,06%
    C. 40,10% D. 45,45%
     
  6. triaiai

    triaiai Guest


    Bài tập trắc nghiệm

    Câu 4 : Cho mg Fe vào 500ml dd Cu(NO3)2 2M và Pb(NO3)2 1M lắc đều cho đến khi pứ hoàn toàn thu chất rắn cân nặng 8,47g. Tính m
     
  7. sot40doc

    sot40doc Guest


    [TEX]n Cu^{2+} = Pb^{2+} = 0,1 mol[/TEX]
    do có KT => trong hh ko tạo [TEX]Fe^{3+}[/TEX]
    m Cu = 6,4 gam < m chất rắn < m Cu + m Pb
    => m Pb = 8,47 - 6,4 = 2,34 gam
    => n Pb kết tủa = 2,07 / 207 = 0,01 mol
    => n Fe = 0,11 mol
    => m Fe = 0,616 gam
     

  8. [TEX]Ba + 2H_2O \to\ Ba^{2+} + 2OH^- + H_2[/TEX]
    [TEX]x------------2x----x[/TEX]
    [TEX]BaO + H_2O \to\ Ba^{2+} + 2OH^-[/TEX]
    [TEX]y---------------2y[/TEX]
    [TEX]Al + OH^- + 3H_2O \to\ [Al(OH)_4]^- + \frac {3}{2}H_2[/TEX]

    [TEX]=> 4x + 3y = 0,135[/TEX]

    [TEX][Al(OH)_4]^- + H^+ \to\ Al(OH)_3 + H_2O[/TEX]
    [TEX]a--------a-----a[/TEX]
    [TEX]Al(OH)_3 + 3H^+ \to\ Al^{3+} + 3H_2O[/TEX]
    [TEX]b------3b[/TEX]
    [TEX]=> a - b = 0,07[/TEX] ; [TEX]a + 4b = 0,11 => a = 0,08[/TEX] ;[TEX] b = 0,01[/TEX]

    [TEX]=> x + y = 0,04 => x = 0,015[/TEX] ; [TEX]y = 0,025[/TEX]

    [TEX]=> m = 137*0,015 + 153*0,025 + 0,08*27 + 0,54 = 8,58[/TEX]
     

  9. [TEX]n_{FeCl_2} = 0,25mol [/TEX]

    [TEX]n_{H_2} = 0,36 => n_{Al} trong X = 0,24mol => n_{AlCl_3} = 0,24mol[/TEX]

    [TEX]=> n_{FeCl_3 = 0,54mol[/TEX]

    => khối lượng muối khan [TEX]= 0,79*242 + 0,24*213 = 242,3gam[/TEX]
     

  10. Giả sử rằng lượng [TEX]O_2[/TEX] cho vào là đủ.
    Phản ứng
    [TEX]2FeCO_3 + \frac {1}{2}O_2 \to\ Fe_2O_3 + 2CO_2[/TEX]
    [TEX]x-----------\frac {x}{2}-----x [/TEX]
    [TEX]2FeS_2 + \frac {11}{2}O_2 \to\ Fe_2O_3 + 4SO_2[/TEX]
    [TEX]y-----------\frac {y}{2}----2y[/TEX]
    Rắn Y: [TEX]Fe_2O_3 [/TEX]; [TEX]FeCO_3[/TEX] dư ; [TEX]FeS_2[/TEX] dư

    [TEX]Fe_2O_3 + 6H^+ \to\ 2Fe^{3+} + 3H_2O[/TEX]
    [TEX]\frac{x+y}{2}--3(x+y)--(x+y)[/TEX]

    [TEX]FeCO_3 + 2H^+ \to\ Fe^{2+} + CO_2 + H_2O[/TEX]
    [TEX]a-----2a-----2a---a[/TEX]

    [TEX]FeS_2 + 2H^+ \to\ Fe^{2+} + S + H_2S[/TEX]
    [TEX]b----2b----b----b--b[/TEX]

    [TEX]Fe^{3+} + 3OH^- \to\ Fe(OH)_3[/TEX]
    [TEX](x+y)--------(x+y)[/TEX]

    [TEX]2Fe^{2+} + 4OH^- + \frac {1}{2}O_2 + H_2O \to\ 2Fe(OH)_3[/TEX]
    [TEX](a+b)-----------------(a+b)[/TEX]

    Từ các dữ kiện đề bài ta có hệ phương trình sau:
    [TEX](1) \frac {x+2y}{a+b} = 2 => x + 2y = 2(a+b)[/TEX]

    [TEX](2) 3(x + y) + 2(a + b) = 0,06[/TEX]

    [TEX](3) 107(x + y) + 107(a + b) + 32b = 3,85[/TEX]

    Vì khả năng phản ứng của hai muối là như nhau nên.

    [TEX](4) \frac {x}{y} = \frac {a}{b}[/TEX]

    Giải hệ 4 phương trình trên tìm được kết quả.

    Bài này cho thi thật chắc tô rụi thôi, thời gian đâu mà làm.
     
  11. triaiai

    triaiai Guest


    Câu hỏi trắc nghiệm

    Dung dịch X chứa các ion sau Al3+; Cu2+; SO42- ; NO3-. Để kết tủa hết ion SO42- có trong 250ml dung dịch X cần 50ml dung dịch BaCl2 1M . Cho 500ml dung dịch X tác dung với dung dịch NH3 dư thì thu được 7.8 gam kết tủa .Cô cạn 500ml dung dịch X thu được 37.3 gam hốn hợp muối khan . Nồng độ mol/lít của NO3- là ?
    A.0,6 B0,3 C0,7 D0,1
     

  12. + Trong 250ml ddX có 0,05mol [TEX]SO_4^{2-}[/TEX]

    + Trong 500ml ddX có 0,1 mol [TEX]Al^{3+}[/TEX]

    Gọi x , y là số mol [TEX]Cu^{2+}[/TEX] và [TEX]NO_3^-[/TEX] trong 500ml ddX

    [TEX]=> 2x + 0,1*3 = 0,1*2 + y => y = 2x + 0,1[/TEX]

    Cô cạn 500ml dung dịch X.

    [TEX]64x + 62y + 27*0,1 + 96*0,1 = 37,3 => 64x + 62y = 25[/TEX]

    [TEX]=> x = 0,1[/TEX]; [TEX]y = 0,3 => CM [NO_3^-] = 0,6M[/TEX]

    Đáp án: A
     

  13. Câu 1. Cho m gam hỗn hợp kim loại gồm Cu và Al vào dung dịch NaOH a mol/l. Sau khi phản ứng kết thúc được 6,72 lít khí [TEX]H_2[/TEX] (đktc) và còn lại [TEX]m_1[/TEX] gam kim loại. Oxi hóa hoàn toàn [TEX]m_1[/TEX] gam kim loại đó thu được [TEX]1,45m_1[/TEX] gam oxit. Giá trị a là?

    Câu 2. Lấy 12 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe vào cốc đựng dung dịch HCl loãng dư thấy thoát ra 4,48 lít khí (đktc). Để tác dụng hết với các chất có trong cốc sau phản ứng cần ít nhất khối lượng [TEX]NaNO_3[/TEX] là (sản phẩm khử duy nhất là NO).

    Câu 3. Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol [TEX]Fe(NO_3)_2[/TEX] vào dung dịch chứa 0,9 mol [TEX]H_2SO_4[/TEX] (loãng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là.

    Câu 4. Hòa tan hết 31,2 gam hỗn hợp 2 kim loại hoạt động mạnh trong dung dịch [TEX]HNO_3[/TEX] rất loãng vừa đủ không thấy có khí thoát ra. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 261,6 gam hỗn hợp muối khan. Số mol [TEX]HNO_3[/TEX] đã dùng là?

    Câu 5. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,02 mol [TEX]FeS_2[/TEX] và 0,03 mol [TEX]FeS[/TEX] vào lượng dư [TEX]H_2SO_4[/TEX] đặc nóng thu được dung dịch Y chỉ chứa 1 loại muối duy nhất và khí [TEX]SO_2[/TEX]. Hấp thụ hết [TEX]SO_2[/TEX] bằng một lượng vừa đủ dung dịch [TEX]KMnO_4[/TEX] thu được dung dịch Z không màu, trong suốt có pH = 2. Thể tích dung dịch Z lúc này là?
     
  14. triaiai

    triaiai Guest


    Câu hỏi trắc nghiệm

    Câu 5: Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường axit thu được một hỗn hợp các chất đun nóng đều có phản ứng tráng gương. Vậy CTCT của este có thể là:
    A. CH3- COO- CH= CH2 B. H- COO- CH= CH- CH3
    C. H- COO- CH2- CH= CH2 D. CH2= CH- COO-CH3

    Câu 6: . Ứng dụng của saccarozơ là : (1) Thực phẩm, (2)Nguyên liệu để tráng ruột phích,(3) thuốc tăng lực cho người bệnh, (4) Nguyên liệu để làm bánh kẹo, đồ hộp, nước giải khát.
    A. (1) ,(4) B. (1) ,(2),(3), (4)
    C. (1) ,(2),(4) D. 1) ,(3) ,(4)

    Câu 7:Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 4,32 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol/l của dung dịch glucozơ đã dùng là
    A. 0,4M B. 0,8M C. 0,6M D. 0,2M

    Câu 8:Đốt cháy hoàn toàn 1,44 gam muối của axit hữu cơ thơm đơn chứcX ta thu được 0,53 gam Na2CO3 và 1,456 lít khí CO2 (đktc) và 0,45 gam H2O. CTCT của muối X là :
    A. C6H5CH2COONa B. C6H5COONa.
    C. C6H5CH(CH3)COONa. D. C6H5CH2CH2COONa

    Câu 9: Đun nóng axit axetic với ancol isoamylic (CH3)2CH- CH2CH2OH có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được isoamyl axetat (dầu chuối). Tính lượng dầu chuối thu được từ 135 g axit axetic đun nóng với 200,2 g ancol isoamylic. Biết hiệu suất của phản ứng đạt 70%
    A. 292,5g B. 207,025g C. 417,86g D. 204,75 g

    Câu 10: Cho m gam hỗn hợp X gồm C2H5OH, CH3COOH, CH3COOCH3 chia thành ba phần bằng nhau:- Phần 1: tác dụng với Na có dư thu được 560 ml H2 đktc
    - Phần 2: cho tác dụng với dung dịch NaOH 0,1M sau phản ứng thấy dùng hết 300ml dung dịch
    - Phần 3: đốt cháy hoàn toàn thu được 5,72 g CO2 .Giá trị của m là
    A. 9,96 B. 3,32 C. 9,69 D. 3,23

    Câu 11:Hai chất hữu cơ X và Y có cùng công thức C3H4O2. X phản ửng với Na2CO3 rượu etylic và phản ứng trùng hợp. Y phản ứng với dung dịch KOH, biết rằng Y không tác dụng được với kali. Công thức cấu tạo của X và Y là:
    A. HCOOCH=CH2 vàCH2=CH-COOH B. HCOOCH=CH2 và HOC-CH2-CHO
    C. CH2=CH-COOH và HCOOCH=CH2 D. C2H5COOH và CH3COOCH3

    Câu 12: C3H4O2 có bao nhiêu đồng phân axit, bao nhiêu đồng phân este

    Câu 13:Thuỷ phân m gam dung dịch mantozơ 17,1% trong môi trường axit ( hiệu suất phản ứng thủy phân là 50% ) thu được dung dịch M. Cho AgNO3 trong NH3 dư vào dung dịch M và đun nhẹ khối lượng bạc thu được là 129,6gam . Giá trị của m là:
    A. 720 B. 600 C. 800 D. 400

    Câu 14:X là axit –điaminobutiric. Cho dung dịch chứa 0,25 mol X tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M, sau đó cho vào dung dịch thu được 800ml dung dịch HCl 1M và sau khi phản ứng kết thúc cô cạn dung dịch sẽ thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ?
    A. 47,75 gam B. 74,7 gam C. 35 gam D. 56,525 gam

    Câu 15:Khối lượng các gốc glyxin (từ glyxin) chiếm 50% khối lượng một loại tơ tằm (fiboroin). Khối lượng glyxin mà các con tơ tằm cần để tạo nên 1 kg tơ đó?
    A. 645,55 gam B. 646,55 gam C. 646, 44 gam D. 645,56 gam

    Câu 16: Cho glucozơ lên men hiệu suất 70% , hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thoát ra vào 2 lít dung dịch NaOH 0,5M (D=1,05 g/ml) thu được dung dịch chứa hai muối với tổng nồng độ là 12,27% . khối lượng glucozơ đã dùng là
    A. 129,68 gam B. 168,29 gam C. 192,86 gam D. 186,92 gam



    HỌC TẬP SẼ VINH QUANG , LANG THANG SẼ CHẾT ĐÓI​
     
  15. hoahoctroqn

    hoahoctroqn Guest


    câu 5: B HCOO-CH=CH-CH3 -> HCOOH + CH3-CH-CHO : có phản ứng tráng gương
    câu 6: A
    câu 7: A 1 glucozo -> 2 Ag
    nAg=0,04 -> n glucozo=0,02 -> nồng độ mol: 0,4M
    câu 9: D axit hết, rượu dư
    n axit = 2,25 -> n este
    câu 10: A
    câu 11: C
    câu 12: đồng phân axit: 1
    đồng phân este:1
    câu 13: B. 1 mantozo -> 2 glucozo -> 4 Ag
     
  16. tiensiechcom

    tiensiechcom Guest


    5B
    6A
    7A
    8B
    9D
    10A
    11C
    12 1ax và 1este
    tớ chỉ làm được như vậy thôi có sai sót j thì sủa họ tớ nhé:))
     
  17. triaiai

    triaiai Guest


    Câu hỏi trắc nghiệm

    Câu 17:: Trộn m gam dung dịch AlCl3 13,35% với m’ gam dung dịch Al2(SO4)3 17,1% thu được 350 gam dung dịch A trong đó số mol ion Cl– bằng 1,5 lần số mol SO42–. Thêm 81,515 gam Ba vào dung dịch A thu được bao nhiêu gam kết tủa?
    A. 75,38 gam B. 70,68 gam C. 84,66 gam D. 86,28 gam

    Câu 18:Dung dịch X gồm AlCl3 a mol/l và Al2(SO4)3 b mol/l
    Cho 400 ml dung dịch X tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M thu được 102,24 gam kết tủa.Mặt khác nếu cho 400 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 83,88 gam kết tủa.
    Tỉ số a/b là : A.2 B. 0,75 C. 1,75 D. 2,75

    Câu 19: Rót từ từ 200 gam dung dịch NaOH 8% vào 150 gam dung dịch AlCl3 10,68% thu được kết tủa và dung dịch X. Cho thêm m gam dung dịch HCl 18,25% vào dung dịch X thu được 1,17 gam kết tủa và dung dịch Y. Nồng độ % của NaCl trong dung dịch Y là :
    A.6,403% hoặc 6,830% B. 6,374% hoặc 6,401%
    C. 5,608% hoặc 8,645% D. 6,403% hoặc 8,645%

    Câu 20:Cho V1 ml dung dịch AlCl3 1M và V2 ml dung dịch Na[Al(OH)4] 0,75M thu được V1+V2 ml dung dịch X chứa 2 muối NaCl, AlCl3 và 37,44 gam kết tủa. Cô cạn dung dịch X thu được 42,42 gam chất rắn khan. V1+V2 có giá trị là :
    A. 700 ml B. 760 ml C.820ml D.840 ml

    Câu 21:Cho 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch NaOH 1M người ta nhận thấy khi dùng 220 ml dung dịch NaOH hay dùng 60 ml dung dịch NaOH trên thì vẫn thu được lượng kết tủa bằng nhau.. Tính nồng độ M của dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu
    A. 0,125M B. 0,25M C. 0.075M D. 0,15M

    Câu 22:Cho a mol AlCl3 vào 1 lít dd NaOH nồng độ cM được 0,05 mol Al(OH)3, thêm tiếp x mol NaOH vào dd trên thì thu được 0.06mol Al(OH)3. Giá trị của a và c lần lượt là:
    A. 0,1 và 0,06 B. 0,09 và 0,15 C. 0,06 và 0,1 D. 0,15 và 0,09

    Câu 23:Cho a mol NaOH vào dd chứa 0,05mol AlCl3 thu được 0,04mol kết tủa Al(OH)3. tính a?
    A. 0,12mol hoặc 0,16mol B. 0,12mol
    C. 0,16mol D. 0,04mol hoặc 0,12mol

    Câu 24:Cho 0,1mol bột Al vào dung dịch chứa 0,135mol CuCl2.Thêm tiếp x mol NaOH vào phần dung dịch thu được 0,06mol kết tủa. Giá trị của x là:
    0,16mol hoặc 0,15mol B. 0,18mol hoặc 0,3mol
    C. 0,18mol D. 0,3mol

    Câu 25:Cho 0,2mol bột Al vào 400ml dung dịch CuSO4 1M . Thêm tiếp vào phần dung dịch trên V lít khí NH3 (đktc) thu được 20,5 g kết tủa.Giá trị của V là:
    A. 22,4 lít B. 15,68lít
    C. 11,92 lít D. 15,68 lít hoặc 22,4 lít

    Câu 26:Cho amol dd HCl vào 300ml dung dịch chứa 2 muối NaAlO2 0,1M và Na2ZnO2 0,05M thu được 0,045 mol kết tủa. Giá trị của a là:
    A. 0,06mol B. 0,045mol C. 0,09mol D. Tất cả đều sai

    Câu 27:Cho dung dịch chứa x mol NH3 vào 200ml dung dịch chứa Zn(NO3)2 1,5M thu được 9,9gam kết tủa.Giá trị của x là:
    A. 0,2mol B. 1,4mol
    C. 1mol D. 0,2mol hoặc 1,4mol##

    Câu 28:Cho x mol khí NH3 vào 200ml dung dịch chứa AlCl3 0,1M và Zn(NO3)2 0,1M.Sau phản ứng thu được 2,55g kết tủa. Giá trị của x là:
    A. 0.08 B. 0,14
    C. 0,15 D. 0,08 hoặc 0,14

    Câu 29:Cho 2,7gam bột Al vào 270ml dung dịch AgNO3 1M.Dung dịch sau phản ứng cho tác dụng với V lít NaOH 1M thu được 3,9 gam kết tủa.Giá trị của V là:
    A. 0,15lit B. 0,31 lit
    C. 0,35 lít D. 0,15 lít hoặc 0,31 lít

    Câu 30 Cho 13gam Zn vào 200ml dung dịch CuCl2 1,5M thu được dung dịch X. Nhỏ từ từ xmol dung dịch NH3 vào dung dịch X thu được 0,1mol kết tủa. Giá trị của x là:
    A. 0,2mol B. 1,4mol
    C. 0,8mol D. 0,2mol hoặc 1,4mol

    ĐỀ SỐ 3:


    Câu 1: Cho 11,9 gam hỗn hợp gồm Al và Zn phản ứng với 500ml dung dịch H2SO4 1M thu được 8,96 lít khí H2(đktc). Dung dịch thu được cho phản ứng với amol khí NH3 thu được 20,55 gam kết tủa. Giá trị của a là:
    A. 1mol B. 1,2mol C. 0,9mol D. tất cả đều sai

    Câu 2 Cho 11gam hỗn hợp 2 kim loại Al và Fe phản ứng hoàn toàn vơí dung dịch 500ml dd H2SO4 1M thu được dung dịch X. Cho 1,1 lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Nung kết tủa Y trong không khí đến khối lượng không đổi được mgam chất rắn T. Giá trị của m là:
    A. 13,1gam B. 12,3g C. 17,4g D. 18,2g

    Câu 3: Cho V lít NaOH 1M vào dung dịch chứa 0,2mol AlCl3 và 0,1mol MgCl2.Tính giá trị của V để thu được
    a. lượng kết tủa lớn nhất:
    A.0,8lít B. 0,4lít C. 0,6lít D. 1lít
    b. Lượng kết tủa nhỏ nhất?
    A. 0,2lít B. 1lít C. 0,6 lít D. 0,8lít

    Câu 4:Cho 10,2gam hỗn hợp 2 kim loại Al và Mg vào 120ml dung dịch HCl 1M thu được 11,2 lít khí (đktc) và dung dịch A. Cho V lít dung dịch KOH 1M vào dd A thu được 0,3mol chất kết tủa. Giá trị của V là:
    A. 1,2lit B. 1,3lít
    C. 0,9lít D. 0,9lít hoặc 1,3lít

    Câu 5:Cho 8,8 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Cu vào dung dịch chứa 1mol dd HNO3 thu được 8,96 lít khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất (ở đktc) và dung dịch X. Cho 24,64 lít khí NH3 (ở đktc)vào dung dịch X thu được m gam kết tủa.Giá trị của m là:
    A. 5,8gam B. 15,6 gam C. 2,9 gam D. 10,7gam

    Câu 6:Cho 12,3 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al và Cu vào dung dịch HNO3 vừa đủ thu được 4,48 lít khí NO(đktc) ;là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cho dung dịch chứa 1,2 mol NH3 vào dung dịch Y thu được kết tủa Z. Nung kết tủa X trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam rắn .Giá trị của m là:
    A. 10,2gam B. 5,1gam
    C. 7,8gam D. 17,1gam

    Câu 7 : Cho 5,4 gam Al vào 800ml dung dịch HNO3 1M thu được A và 0,56 lít khí N2O(ở đktc).Cho dung dịch A phản ứng với 0,8 lít dung dịch KOH 1M thấy có giải phóng V lít khí NH3(ở đktc) và m gam kết tủa.Giá trị của V và m lần lượt là:
    A. 1,12lít và 7,8gam B. 2,24 lít và 11,7gam
    C. 1,12lít và 11,7gam D. 1,12lít và 15,6gam

    Câu 8: Cho 12,45gam hỗn hợp 2 kim loại Al và Zn vào 900ml dung dịch HNO3 1M thu đựơc 4,48 lít khí NO(đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch T. Cho dung dịch T phản ứng với 1,4 mol khí NH3 thì thu đựơc m gam kết tủa Z. Thành phần và khối lượng kết tủa Z là:
    A. Zn(OH)2 và Al(OH)3 ; m = 22,65g B. Al(OH)3 ; m = 7,8gam
    C. Al(OH)3 ; m=11,7gam D. Zn(OH)2 ; m=14,85gam

    Câu 9:Cho 9,6gam Cu vào 500ml dung dịch HNO3 5,625% có d= 1,12g/ml thu được 2,46 lít khí NO(ở 1at và 270C) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với 600ml dung dịch NH3 1M thu được mgam kết tủa Z.Giá trị của m là:
    A. 9,8gam B. 14,7gam
    C. 4,9gam D. kết quả khác









     

  18. Các bài trong Đề 3 phương pháp giải giống nhau.

    Câu 4.
    Ta có: [TEX]n_{H_2} = 0,5mol[/TEX] ; [TEX]n_{H^+} = 0,12mol => H^+[/TEX] dư [TEX]= 0,12 - 0,1 = 0,02mol[/TEX]

    [TEX]=> 27x + 24y = 10,2 ; 3x + 2y = 1 => x = y = 0,2[/TEX]

    [TEX]H^+ + OH^- \to\ H_2O[/TEX]
    [TEX]0,02--0,02[/TEX]

    [TEX]Mg^{2+} + 2OH^- \to\ Mg(OH)_2[/TEX]
    [TEX]0,2---0,4-----0,2[/TEX]

    [TEX]Al^{3+} + 3OH^- \to\ Al(OH)_3[/TEX]
    [TEX]0,2---0,6-----0,2[/TEX]

    [TEX]Al(OH)_3 + OH^- \to\ [Al(OH)_4]^-[/TEX]
    [TEX]0,1-----0,1[/TEX]

    [TEX]=> n_{OH^-} = 1,12mol => V = 1,12l[/TEX] hoặc [TEX]n_{OH^-} = 0,72mol => V = 0,72l[/TEX]

    Câu 5.
    Ta có: [TEX]n_{H^+} = 1 mol[/TEX] ; [TEX]n_{NO_2} = 0,4mol[/TEX] ; [TEX]n_{NH_3} = 1,1mol[/TEX]
    [TEX]Mg - 2e \to\ Mg^{2+}[/TEX]

    [TEX]Cu - 2e \to\ Cu^{2+}[/TEX]

    [TEX]NO_3^- + 2H^+ + e \to\ NO_2 + H_2O[/TEX]

    [TEX]=> 24x + 64y = 8,8 ; x + y = 0,2 => x = y = 0,1[/TEX]

    => [TEX]H^+[/TEX] dư [TEX]= 1 - 0,8 = 0,2mol[/TEX]

    [TEX]H^+ + OH^- \to\ H_2O[/TEX]
    [TEX]0,2--0,2[/TEX]

    [TEX]Mg^{2+} + 2OH^- \to\ Mg(OH)_2[/TEX]
    [TEX]0,1----0,2[/TEX]

    [TEX]Cu^{2+} + 4NH_3 \to\ [Cu(NH_3)_4]^{2+}[/TEX]
    [TEX]0,1----0,4[/TEX]

    [TEX]=> m = 0,1*58 = 5,8 gam[/TEX]

    Câu 6.
    Ta có: [TEX]n_{NO} = 0,2mol[/TEX]
    Gọi x, y là số mol Al và Cu trong 12,3 gam hỗn hợp.
    [TEX](1) 27x + 64y = 12,3[/TEX]

    [TEX]Al - 3e \to\ Al^{3+}[/TEX]

    [TEX]Cu - 2e \to\ Cu^{2+}[/TEX]

    [TEX]NO_3^- + 3e \to\ NO[/TEX]

    [TEX](2) 3x + 2y = 0,6[/TEX]

    Giải (1) và (2) ta được: [TEX]x = 0,1[/TEX] ; [TEX]y = 0,15[/TEX]

    [TEX]Al^{3+} + 3OH^- \to\ Al(OH)_3[/TEX]
    [TEX]0,1---0,3[/TEX]

    [TEX]Cu^{2+} + 4NH_3 \to\ [Cu(NH_3)_4]^{2+}[/TEX]
    [TEX]0,15----0,6[/TEX]

    [TEX]=> m = 0,1*78 = 7,8 gam[/TEX]

    Câu 7.
    Ta có: [TEX]n_{Al} = 0,2mol[/TEX] ; [TEX]n_{H^+} = 0,8mol[/TEX] ; [TEX]n_{N_2O} = 0,025mol[/TEX] ; [TEX]n_{OH^-} = 0,8mol[/TEX]

    [TEX]Al - 3e \to\ Al^{3+}[/TEX]
    [TEX]0,2-0,6[/TEX]

    [TEX]2NO_3^- + 10H^+ + 8e \to\ N_2O + 5H_2O[/TEX]
    [TEX]mol---0,25--0,2--0,025[/TEX]

    [TEX]NO_3^+ + 10H^+ + 8e \to\ NH_4^+ + 3H_2O[/TEX]
    [TEX]mol---0,5--0,4---0,05[/TEX]

    => [TEX]H^+[/TEX] dư [TEX]= 0,8 - 0,75 = 0,05mol[/TEX]

    [TEX]H^+ + OH^- \to\ H_2O[/TEX]
    [TEX]0,05--0,05[/TEX]

    [TEX]NH_4^+ + OH^- \to\ NH_3 + H_2O[/TEX]
    [TEX]0,05---0,05---0,05[/TEX]

    [TEX]Al^{3+} + 3OH^- \to\ Al(OH)_3[/TEX]
    [TEX]0,2----0,6----0,2[/TEX]

    [TEX]Al(OH)_3 + OH^- \to\ [Al(OH)_4]^- [/TEX]
    [TEX]0,1-----0,1[/TEX]

    [TEX]=> V = 0,05*22,4 = 1,12l[/TEX] ; [TEX]m = 0,1*78 = 7,8 gam[/TEX]

    Đáp án: A

    Câu 8.

    Ta có: [TEX]n_{H^+} = 0,9mol[/TEX] ; [TEX]n_{NO} = 0,2mol[/TEX] ; [TEX]n_{NH_3} = 1,4mol[/TEX]
    Gọi x, y là số mol Al và Zn trong 12,45 gam hỗn hợp. Ta có:

    [TEX](1) 27x + 65y = 12,45[/TEX]

    [TEX]Al - 3e \to\ Al^{3+}[/TEX]

    [TEX]Zn - 2e \to\ Zn^{2+}[/TEX]

    [TEX]NO_3 + 4H^+ + 3e \to\ NO + 2H_2O[/TEX]

    [TEX](2) 3x + 2y = 0,6[/TEX]

    Từ (1) và (2) ta được: [TEX]x = 0,1[/TEX] ; [TEX]y = 0,15[/TEX]

    Đồng thời lượng [TEX]H^+[/TEX] dư [TEX]= 0,9 - 0,8 = 0,1mol[/TEX]

    [TEX]H^+ + OH^- \to\ H_2O[/TEX]
    [TEX]0,1--0,1[/TEX]

    [TEX]Al^{3+} + 3OH^- \to\ Al(OH)_3[/TEX]
    [TEX]0,1----0,3[/TEX]

    [TEX]Zn^{2+} + 2OH^- \to\ Zn(OH)_2[/TEX]
    [TEX]0,15---0,3[/TEX]

    [TEX]=> m_Z = 22,65 gam[/TEX]

    Câu 9.

    Ta có: [TEX]n_{Cu} = 0,15mol [/TEX]; [TEX]n_{H^+} = 0,5mol [/TEX]; [TEX]n_{NO} = 0,1mol[/TEX] ; [TEX]n_{NH_3} = 0,6mol[/TEX]

    [TEX]Cu - 2e \to\ Cu^{2+}[/TEX]

    [TEX]NO_3^{-} + 4H^+ + 3e \to\ NO + 2H_2O[/TEX]

    => [TEX]H^+[/TEX] dư [TEX]= 0,5 - 0,4 = 0,1mol[/TEX]

    [TEX]H^+ + OH^- \to\ H_2O[/TEX]
    [TEX]0,1--0,1[/TEX]

    [TEX]Cu^{2+} + 2OH^- \to\ Cu(OH)_2[/TEX]
    [TEX]0,15---0,3[/TEX]

    [TEX]Cu(OH)_2 + 4NH_3 \to\ [Cu(NH_3)_4](OH)_2[/TEX]
    [TEX]0,1------0,2[/TEX]

    [TEX]=> m = 0,1*98 = 9,8 gam[/TEX]

    Đáp án: A
     

  19. Câu 2. Lấy 12 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe vào cốc đựng dung dịch HCl loãng dư thấy thoát ra 4,48 lít khí (đktc). Để tác dụng hết với các chất có trong cốc sau phản ứng cần ít nhất khối lượng là (sản phẩm khử duy nhất là NO).
    * mol H2 = mol Fe = mol Fe2+ = 0,2 mol
    ==> mol Cu = 0,0125 mol
    3Cu + 8H+ + 2NO3- -------------->3Cu2+ + 2NO + 4H2O
    0,0125---------> 1/120
    [TEX]==> m NaNO3 =\frac{1}{120}. 85=0,7083g [/TEX]
     
  20. triaiai

    triaiai Guest


    Câu hỏi trắc nghiệm

    Câu 10 : Hợp chất X có công thức phân tử C4H8O3. Cho 10,4 gam X tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được 9,8 gam muối. công thức cấu tạo đúng của X là
    A. CH3COOCH2CH2OH B. HOCH2COOC2H5.
    C. HCOOCH2CH2CHO D.CH3CH(OH)-COOCH3.

    Câu 11: Thuỷ phân 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào X và đun nhẹ được m gam Ag, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn giá trị của m là?
    A. 13,5. B. 7,5. C. 6,75. D. 10,8.

    Câu 12: Cho 13,6 gam phenylaxetat tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là
    A. 12,2 gam B. 16,2 gam C. 19,8 gam D. 23,8 gam

    Câu 13: Thuỷ phân hoàn toàn 150 gam hỗn hợp các đipeptit thu được 159 gam các aminoaxit. Biết rằng các đipeptit được tạo bởi các aminoaxit chỉ chứa một nguyên tử N trong phân tử. Nếu lấy 1/10 khối lượng aminoaxit thu được tác dụng với HCl dư thì lượng muối thu được là:
    A. 19,55 gam B. 20,375 gam C. 23,2 gam D. 20,735 gam

    Câu 14:X là một α-amino axit có chứa vòng thơm và một nhóm –NH2 trong phân tử. Biết 50 ml dung dịch X phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,5M, dung dịch thu được phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1,6M. Mặt khác nếu trung hòa 250 ml dung dịch X bằng lượng vừa đủ KOH rồi đem cô cạn thu được 40,6 gam muối. CTCT của X là:
    A. C6H5-CH(CH3)-CH(NH2)COOH B. C6H5-CH(NH2)-CH2COOH
    C. C6H5-CH(NH2)-COOH D. C6H5-CH2CH(NH2)COOH

    Câu 15: Cho 0,12 mol alanin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch X. Thêm vào dung dịch X 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Biết khi cô cạn không xảy ra phản ứng hoá học. Giá trị của m là:
    A. 17,70 gam B. 22,74 gam C. 20,10 gam D. 23,14 gam

    Câu 16:Hỗn hợp A gồm X, Y (MX < MY) là 2 este đơn chức có chung gốc axit. Đun nóng m gam A với 400 ml dung dịch KOH 1M dư thu được dung dịch B và (m – 12,6) gam hỗn hợp hơi gồm 2 anđehit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2. Cô cạn dung dịch B thu được (m + 6,68) gam chất rắn khan. % khối lượng của X trong A là: A. 54,66% B. 45,55% C. 36,44% D. 30,37%

    Câu 17:X là một tetrapeptit cấu tạo từ 1 aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2.Trong A có %N=15,73 về khói lượng.Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu 41,58 gam tripeptit và 25.6 gam đipeptit và 92.56 gam A.Giá trí của m là
    A143,45g B.161g C.149g D.147g

    Câu 18:Tripeptit M và Tetrapeptit N được tạo từ 1 amino axit X no mạch hở chỉ chứa 1 nhóm NH2.Phần trăm khối lượng Nito trong X là 18,667%.Thủy phân không hoàn toàn mg hh M,N (có tỉ lệ số mol 1:1) trong mt Acid thu 0,945g M,4,62g đipeptit và 3,75g X. Giá trị m là:
    A.8,389g B.4,1945g C.12,58g D.25,167g