Chào mừng bạn đến với HMForum. Vui lòng đăng ký để sử dụng nhiều chức năng hơn!

công thức về toán ADN và ARN

Thảo luận trong 'Thảo luận chung' bắt đầu bởi tinh_nhi, 21 Tháng mười một 2011.

CHIA SẺ TRANG NÀY

Lượt xem: 16,634

  1. tinh_nhi

    tinh_nhi Guest


  2. đây nhé!
    Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử

    Nhóm 1: ADN và cơ chế tự nhân đôi
    A. Cấu tạo ADN
    Dạng 1: Tính số lượng Nuclêotit của gen.
    1.Tính số lượng Nuclêotit của gen.
    * Xét trên một mạch đơn.
    A1 +T1 +G1 +X1 = A2 +T2 +G2 +X2 và
    A1 =T2, T1 =A2, G1 =X2, X1 =G2
    * Xét trên hai mạch đơn.
    A =T = A1 + A2 =A1+T 1=A2 +T2,
    G = X =G1 +G2 = X 1+ X2 =G1+X1
    2. Tính tỷ lệ % từng loại Nucleotit của gen.
    %A +%G =50%N
    %A = %T
    %G =%X
    Thí dụ: Trên mạch thứ nhất của gen có 10% A và 35% G. Trên mạch thứ 2 của gen có 25% A và 450 G.
    1/ Tính tỷ lệ % và số lượng từng loại Nu trên mỗi mạch đơn của gen.
    2/ Tính tỷ lệ % và số lượng từg loại nu của cả gen.
    Dạng 2: Tính chiều dài, số vòng xoắn và khối lượng của gen.
    L = - C
    N - M =N.300
    Thí dụ:Một gen có 90 chu kì xoắn và số Nu loại A là 20%. Mạch 1 của gen có A = 20% và T= 30%. Mạch 2 của gen có G =10% và X= 40% so với số lượng Nu của một mạch.
    Tính chiều dài và khối lượng của gen.
    Tính số lượng từng loại nu của gen và trên mỗi mạch.
    Dạng 3: Tính số lượng liên kết hóa học trong gen.
    1/ Tính số liê kết hóa trị giữa đường và axit trong gen
    2/ số liên kết hidro của gen

    B/ Cơ chế tự nhân đôi.

    Dạng 1:Tính số lượng Nu môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi.
    Nu môi trường cung cấp = (2X –1) .N
    Amt =Tmt = ( 2x –1) Agen
    Gmt = Xmt =( 2x –1) Ggen
    Thí du: Một gen taí sinh một số đợt đã sử dụng của môi trường 21000 nu, trong đó loại A chiếm 4200 nu. Biết rằng tổng số mạch đơn trong các gen được tạo thành gấp 8 lần số mạch đơn của gen mẹ lúc đầu.
    Tính số lần tái sinh của gen.
    Tính số lượng và tỷ lệ % từng loại nu của gen.

    Nhóm 2: ARN và cơ chế sao mã

    Dạng 1: Tính số lượng Ribo của phân tử ARN
    rN = rA + rU + rG +rX = N/2
    Agen =T gen = rU + rA
    Ggen = X gen = rG + rX
    Dạng 2: Tính số lựơng Nu môi trường cung cấp và số lần sao mã của gen
    rN môi trường = k . r = K.N/2
    rA mt = k. rA=K.Tgốc
    rU mt = k. rU=K.Agốc
    rX mt = k. rX=K.Ggốc
    rG mt = k. rX=K.Ggốc
    học giỏi nhé bạn! ngày zz:)
     
    Sửa lần cuối bởi BQT: 21 Tháng mười một 2011
  3. meos2mieo

    meos2mieo Guest


    em cho chị một số công thức nè , mà mấy cái đó thì không cần công thức cũng tính đk mak`
    N là tổng số Nu ,L là chiều dài
    tổng số liên kết hidro trong một mạch nu (trong ADN) là 2A+3G
    chiều dài của ADN là [TEX]L=\frac{N}{2}x3,4 [/TEX](đv A*)ARN thi` không chia 2 nữa
    số liên kết photphodieste (hoá trị) là (trên 2mạch) 2(N-1)
    (ADN) %A+%G=50%
    2T+3X= 2A+3G=Nsoos nu của[TEX] ARN=\frac{N}{2} [/TEX]N là số Nu của ADN
     
    Sửa lần cuối bởi BQT: 21 Tháng mười một 2011
  4. pe_kho_12412

    pe_kho_12412 Guest



    trước khi hỏi bài mình khuyên nên search ở phía trên diễn đàn ấy, chủ đề bạn cần tìm có thể đã được thảo luận.:p

    còn cái bạn cần ở đây nhé:
    http://diendan.hocmai.vn/showthread.php?t=162546


    chúc bạn học tốt!
    thân,:)
     
  5. min1997

    min1997 Guest


    CÁC CÔNG THỨC TÍNH TOÁN

    PHẦN I . CẤU TRÚC ADN

    I . Tính số nuclêôtit của ADN hoặc của gen
    1. Đối với mỗi mạch của gen :
    - Trong ADN , 2 mạch bổ sung nhau , nên số nu và chiều dài của 2 mạch bằng nhau .
    A1 + T1 + G1 + X1 = T2 + A2 + X2 + G2 =
    - Trong cùng một mạch , A và T cũng như G và X , không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng nhau . Sự bổ sung chỉ có giữa 2 mạch : A của mạch này bổ sung với T của mạch kia , G của mạch này bổ sung với X của mạch kia . Vì vậy , số nu mỗi loại ở mạch 1 bằng số nu loại bổ sung mạch 2 .
    A1 = T2 ; T1 = A2 ; G1 = X2 ; X1 = G2
    2. Đối với cả 2 mạch :
    - Số nu mỗi loại của ADN là số nu loại đó ở cả 2 mạch :
    A =T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2
    G =X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2
    Chú ý :khi tính tỉ lệ %
    %A = % T = = …..
    %G = % X = =…….
    Ghi nhớ : Tổng 2 loại nu khác nhóm bổ sung luôn luôn bằng nửa số nu của ADN hoặc bằng 50% số nu của ADN : Ngược lại nếu biết :
    + Tổng 2 loại nu = N / 2 hoặc bằng 50% thì 2 loại nu đó phải khác nhóm bổ sung
    + Tổng 2 loại nu khác N/ 2 hoặc khác 50% thì 2 loại nu đó phải cùng nhóm bổ sung
    3. Tổng số nu của ADN (N)
    Tổng số nu của ADN là tổng số của 4 loại nu A + T + G+ X . Nhưng theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) A= T , G=X . Vì vậy , tổng số nu của ADN được tính là :
    N = 2A + 2G = 2T + 2X hay N = 2( A+ G)
    Do đó A + G = hoặc %A + %G = 50%

    4. Tính số chu kì xoắn ( C )
    Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nu = 20 nu . khi biết tổng số nu ( N) của ADN :
    N = C x 20 => C =
    5. Tính khối lượng phân tử ADN (M ) :
    Một nu có khối lượng trung bình là 300 đvc . khi biết tổng số nu suy ra
    M = N x 300 đvc
    6. Tính chiều dài của phân tử ADN ( L ) :phân tử ADN là 1 chuỗi gồm 2 mạch đơn chạy song song và xoắn đều đặn quanh 1 trục . vì vậy chiều dài của ADN là chiều dài của 1 mạch và bằng chiều dài trục của nó . Mỗi mạch có nuclêôtit, độ dài của 1 nu là 3,4 A0

    L = . 3,4A0
    Đơn vị thường dùng :
    1 micrômet = 10 4 angstron ( A0 )
    1 micrômet = 103 nanômet ( nm)
    1 mm = 103 micrômet = 106 nm = 107 A0
    II. Tính số liên kết Hiđrô và liên kết Hóa Trị Đ – P
    Số liên kết Hiđrô ( H )
    + A của mạch này nối với T ở mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô
    + G của mạch này nối với X ở mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô
    Vậy số liên kết hiđrô của gen là :
    H = 2A + 3 G hoặc H = 2T + 3X

    Số liên kết hoá trị ( HT )
    a) Số liên kết hoá trị nối các nu trên 1 mạch gen : - 1
    Trong mỗi mạch đơn của gen , 2 nu nối với nhau bằng 1 lk hoá trị , 3 nu nối nhau bằng 2 lk hoá trị … nu nối nhau bằng - 1
    b) Số liên kết hoá trị nối các nu trên 2 mạch gen : 2( - 1 )
    Do số liên kết hoá trị nối giữa các nu trên 2 mạch của ADN : 2( - 1 )
    c) Số liên kết hoá trị đường – photphát trong gen ( HTĐ-P)
    Ngoài các liên kết hoá trị nối giữa các nu trong gen thì trong mỗi nu có 1 lk hoá trị gắn thành phần của H3PO4 vào thành phần đường . Do đó số liên kết hoá trị Đ – P trong cả ADN là :
    HTĐ-P = 2( - 1 ) + N = 2 (N – 1)




    PHẦN II. CƠ CHẾ TỰ NHÂN ĐÔI CỦADN

    I . TÍNH SỐ NUCLÊÔTIT TỰ DO CẦN DÙNG
    1.Qua 1 lần tự nhân đôi ( tự sao , tái sinh , tái bản )
    + Khi ADN tự nhân đôi hoàn toàn 2 mạch đều liên kết các nu tự do