Đề tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh chuyên - THPT Chuyên Hưng Yên- Tỉnh Hưng Yên - Năm học: 2019-2020

bạchlinh0912

Học sinh tiến bộ
Thành viên
19 Tháng tư 2017
847
735
164
Bình Thuận
THCS Nguyễn Huê
part B
phần III
1.A
2.B
phần IV
1. stability
2.employee
3. approval
4. strengthen
5. economise
6.realistic
7. endangered
8. unrecognised
9. responsibly
10. visually
part C
phần I
1.D
2A
3C
4D
5B
6D
7A
8A
9C
10B
 

Thiên Thuận

Cựu Mod Anh |GOLDEN Challenge’s first runner-up
Thành viên
TV ấn tượng nhất 2017
24 Tháng ba 2017
3,799
13,141
1,029
Vĩnh Long
Đại học Đồng Tháp - Ngành Sư phạm Tiếng Anh
PART A: PHONETICS
1D (Câu D nhấn vần thứ hai, các câu còn lại nhấn vần thứ nhất)
2B (Câu B nhấn vần thứ hai, các câu còn lại nhấn vần thứ nhất)
3C (Câu C nhấn vần thứ hai, các câu còn lại nhấn vần thứ nhất)
4A (Câu A nhấn vần thứ nhất, các câu còn lại nhấn vần thứ hai)
5B (Câu B nhấn vần thứ ba, các câu còn lại nhấn vần thứ tư)
PART B: VOCABULARY AND GRAMMAR
I.

1B
2A
(Sau hope là động từ to infinitive, câu chia ở dạng bị động để phù hợp về nghĩa
Nguồn: Facebook Lại Thị Lan)
3B
4D
5A
(Các đáp án khác không hợp lý.
- To be dissimilar: Không giống, khác với. Trong câu này "dissimilar" là một tính từ nên không thể đứng độc lập mà không có "to be".
- Unlikely: Không chắc chắn
- Dislike: Không thích
Nguồn: Facebook Lê Văn Đại)
6B (Đây là cấu trúc so...that: Quá... đến nỗi)
7B
8A (Thần chú: Lần bằng - Lượng hơn, tức so sánh số lần dùng so sánh bằng, so sánh về lượng dùng so sánh hơn. Trên câu đề có "times" nên bỏ câu D. Loại câu C vì "many" dùng cho số nhiều nhưng đề không có danh từ số nhiều. Loại B vì sai nghĩa.
"Bí quyết" làm bài khi không biết nghĩa là: GIỐNG THÌ BỎ
Nguồn: Facebook bxcbvxcvnvc
)
9D
10D (Should have + V3/-ed / shouldn’t have + V3/-ed: điều lẽ ra nên xảy ra / không xảy ra trong quá khứ)
11D
12A
upload_2019-5-25_19-41-28.png
13B
14D
15C (Công ty của chúng tôi làm ăn với rất nhiều khách hàng nước ngoài)
16C
17B
upload_2019-5-25_19-46-23.png

18A
upload_2019-5-25_19-47-49.png
19D
20C
II.
1A
2A (flock = come in large numbers: đổ xô)
3C (devote = dedicate: cống hiến, tận tâm)
III.
1A (rigid $\neq$ flexible: cứng rắn $\neq$ mềm dẻo, linh hoạt)
2B (fatigue $\neq$ rest)
IV.
1.stability (ổn định)
2.employee (nhân viên)
3.disapproval (sự phản đối)
4.strengthen (củng cố)
5.economize (tiết kiệm)
6.realistic (thực tế)
7.endangered (quý hiếm, nguy cấp)
8.unrecognizable (không thể nhận ra)
9.irresponsibly (thiếu trách nhiệm)
10.visually (một cách trực quan)
PART C: READING COMPREHENSION
I.

1D (...lần đầu tiên)
2A
3C (...mọi lứa tuổi)
4D
5B (...ngày càng hiếm)
6D
7A
8A
9D (...môi trường tự nhiên)
10B
upload_2019-5-25_20-10-25.png
II.
1A
2B
3C
4A
upload_2019-5-25_20-14-38.png
5A
6B
7C
8B
9B
upload_2019-5-25_20-17-43.png
10A
III.
1.such
2.grow
3.on
4.products
5.fibers
6.sure
7.microscope
8.divide
9.apart
10.called
PART D: WRITING
1.B
(Đáp án B. Sửa knowledge => knowledgeable. Cấu trúc song hành, sau dấu phẩy và liên từ and là các tính từ nên danh từ knowledge (kiến thức) phải chuyển về dạng tính từ knowledgeable (am hiểu, thành thạo). Dịch: Tôi tin rằng chỉ có những học sinh tự tin, am hiểu và chú tâm sẽ thích thời gian giao tiếp bằng ánh mắt
Nguồn: Facebook Nguyễn Thị Oanh)
2C (Sửa "your" thành "their")
3C
(Đáp án C. Sửa has been driving => had been driving. Sự việc đã xảy ra trong quá khứ (DH: realized) nên ta không thể chia Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (have/has been V-ing), mà phải chia về Qúa khứ hoàn thành tiếp diễn (had been V-ing). Phân biệt 2 thì: + Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, tiếp tục tới hiện tại và để lại dấu hiệu ở hiện tại, có xu hướng tiếp diễn tới tương lai và nhấn mạnh tới quá trình của hành động. + Thì Qúa khứ hoàn thành tiếp diễn: Diễn tả hành động đang xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ, nhấn mạnh tới quá trình. Dịch: Sau khi lái xe được 20 dặm, anh ấy chợt nhận ra rằng anh ấy đã đi nhầm đường
Nguồn: Facebook Nguyễn Thị Oanh)
4
5B (Sửa "take" thành "takes" bởi vì phía sau "either of N" và "neither of N" thì động từ chia ở dạng số ít)
6C (Sửa "those" thành "that" vì "that" dùng để chỉ "the economy")
7B (Sửa "therefore" thành "however" vì sai nghĩa)
8D (Sửa "severely" thành "severe" vì "effects" là danh từ, đứng phía trước phải là tính từ)
9A (Bỏ "never" đi bởi vì "hardly" đã mang nghĩa phủ định)
10D (Sửa "highest" thành "higher" vì với cấu trúc so sánh giữa 2 người, 2 vật thì phải dùng so sánh hơn.
II
1. As a child, he used to go to church regularly.
2. He objects to anyone to touch his records
3. I am thinking of visiting my uncle in Nha Trang this summer
4.
5. My mother was the only person who thought I would win the race.
6. He broke the world record at his second attempt.
7. Morgan hasn't said any word to me about the meeting.
8. Because he has a big mouth, I don't like him.
9. He said that it was no matter with him which film they saw.
10. Despite her disadvantaged background, she felt a sense of achievement about her life.
III.
1. I have used this bicycle for three years.
2. They are tough to get married next month.
3. Not only running a successful company, but Barbara also manages to look after her five children.
4. It's unlikely that this old car will last for more than two years.
5. There is no point in getting Mark to lend you his car.
6. He hates being asked about his past.
7. The team leader criticized John for not waiting for them.
8. No matter what I do, my parents find fault with it.
9. He couldn't possibly know that his brother was seriously ill.
10. Get the work finished by lunchtime and you can go home.

Mọi người không rõ câu nào có thể trả lời bên dưới hoặc tra Google, mình sẽ cố gắng giúp hết sức :D
 
Last edited:

Hàn Tuệ Lâm

Học sinh chăm học
Thành viên
6 Tháng sáu 2017
465
571
119
Du học sinh
Hogwarts
PART A: PHONETICS
1D (Câu D nhấn vần thứ hai, các câu còn lại nhấn vần thứ nhất)
2B (Câu B nhấn vần thứ hai, các câu còn lại nhấn vần thứ nhất)
3C (Câu C nhấn vần thứ hai, các câu còn lại nhấn vần thứ nhất)
4A (Câu A nhấn vần thứ nhất, các câu còn lại nhấn vần thứ hai)
5B (Câu B nhấn vần thứ ba, các câu còn lại nhấn vần thứ tư)
PART B: VOCABULARY AND GRAMMAR
I.

1B
2A
(Sau hope là động từ to infinitive, câu chia ở dạng bị động để phù hợp về nghĩa
Nguồn: Facebook Lại Thị Lan)
3B
4D
5A
(Các đáp án khác không hợp lý.
- To be dissimilar: Không giống, khác với. Trong câu này "dissimilar" là một tính từ nên không thể đứng độc lập mà không có "to be".
- Unlikely: Không chắc chắn
- Dislike: Không thích
Nguồn: Facebook Lê Văn Đại)
6B (Đây là cấu trúc so...that: Quá... đến nỗi)
7B
8A (Thần chú: Lần bằng - Lượng hơn, tức so sánh số lần dùng so sánh bằng, so sánh về lượng dùng so sánh hơn. Trên câu đề có "times" nên bỏ câu D. Loại câu C vì "many" dùng cho số nhiều nhưng đề không có danh từ số nhiều. Loại B vì sai nghĩa.
"Bí quyết" làm bài khi không biết nghĩa là: GIỐNG THÌ BỎ
Nguồn: Facebook bxcbvxcvnvc
)
9D
10D (Should have + V3/-ed / shouldn’t have + V3/-ed: điều lẽ ra nên xảy ra / không xảy ra trong quá khứ)
11D
12A
View attachment 113860
13B
14D
15C (Công ty của chúng tôi làm ăn với rất nhiều khách hàng nước ngoài)
16C
17B
View attachment 113864

18A
View attachment 113865
19D
20C
II.
1A
2A (flock = come in large numbers: đổ xô)
3C (devote = dedicate: cống hiến, tận tâm)
III.
1A (rigid $\neq$ flexible: cứng rắn $\neq$ mềm dẻo, linh hoạt)
2B (fatigue $\neq$ rest)
IV.
1.stability (ổn định)
2.employee (nhân viên)
3.disapproval (sự phản đối)
4.strengthen (củng cố)
5.economize (tiết kiệm)
6.realistic (thực tế)
7.endangered (quý hiếm, nguy cấp)
8.unrecognizable (không thể nhận ra)
9.irresponsibly (thiếu trách nhiệm)
10.visually (một cách trực quan)
PART C: READING COMPREHENSION
I.

1D (...lần đầu tiên)
2A
3C (...mọi lứa tuổi)
4D
5B (...ngày càng hiếm)
6D
7A
8A
9D (...môi trường tự nhiên)
10B
View attachment 113870
II.
1A
2B
3C
4A
View attachment 113871
5A
6B
7C
8B
9B
View attachment 113872
10A
III.
1.such
2.grow
3.on
4.products
5.fibers
6.sure
7.microscope
8.divide
9.apart
10.called
PART D: WRITING
1.B
(Đáp án B. Sửa knowledge => knowledgeable. Cấu trúc song hành, sau dấu phẩy và liên từ and là các tính từ nên danh từ knowledge (kiến thức) phải chuyển về dạng tính từ knowledgeable (am hiểu, thành thạo). Dịch: Tôi tin rằng chỉ có những học sinh tự tin, am hiểu và chú tâm sẽ thích thời gian giao tiếp bằng ánh mắt
Nguồn: Facebook Nguyễn Thị Oanh)
2C (Sửa "your" thành "their")
3C
(Đáp án C. Sửa has been driving => had been driving. Sự việc đã xảy ra trong quá khứ (DH: realized) nên ta không thể chia Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (have/has been V-ing), mà phải chia về Qúa khứ hoàn thành tiếp diễn (had been V-ing). Phân biệt 2 thì: + Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, tiếp tục tới hiện tại và để lại dấu hiệu ở hiện tại, có xu hướng tiếp diễn tới tương lai và nhấn mạnh tới quá trình của hành động. + Thì Qúa khứ hoàn thành tiếp diễn: Diễn tả hành động đang xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ, nhấn mạnh tới quá trình. Dịch: Sau khi lái xe được 20 dặm, anh ấy chợt nhận ra rằng anh ấy đã đi nhầm đường
Nguồn: Facebook Nguyễn Thị Oanh)
4
5A (Sửa "take" thành "takes" bởi vì phía sau "either of N" và "neither of N" thì động từ chia ở dạng số ít)
6C (Sửa "those" thành "that" vì "that" dùng để chỉ "the economy")
7B (Sửa "therefore" thành "however" vì sai nghĩa)
8D (Sửa "severely" thành "severe" vì "effects" là danh từ, đứng phía trước phải là tính từ)
9A (Bỏ "never" đi bởi vì "hardly" đã mang nghĩa phủ định)
10D (Sửa "highest" thành "higher" vì với cấu trúc so sánh giữa 2 người, 2 vật thì phải dùng so sánh hơn.
II
1. As a child, he used to go to church regularly.
2. He objects to anyone to touch his records
3. I am thinking of visiting my uncle in Nha Trang this summer
4.
5. My mother was the only person who thought I would win the race.
6. He broke the world record at his second attempt.
7. Morgan hasn't said any word to me about the meeting.
8. Because he has a big mouth, I don't like him.
9. He said that it was no matter with him which film they saw.
10. Despite her disadvantaged background, she felt a sense of achievement about her life.
III.
1. I have used this bicycle for three years.
2. They are tough to get married next month.
3. Not only running a successful company, but Barbara also manages to look after her five children.
4. It's unlikely that this old car will last for more than two years.
5. There is no point in getting Mark to lend you his car.
6. He hates being asked about his past.
7. The team leader criticized John for not waiting for them.
8. No matter what I do, my parents find fault with it.
9. He couldn't possibly know that his brother was seriously ill.
10. Get the work finished by lunchtime and you can go home.

Mọi người không rõ câu nào có thể trả lời bên dưới hoặc tra Google, mình sẽ cố gắng giúp hết sức :D
4, The train is due to arrive in half an hour.
 

minhthu2k5

Học sinh tiến bộ
Thành viên
31 Tháng năm 2018
1,065
1,088
176
Quảng Nam
Hogwarts
PART A: PHONETICS
1D (Câu D nhấn vần thứ hai, các câu còn lại nhấn vần thứ nhất)
2B (Câu B nhấn vần thứ hai, các câu còn lại nhấn vần thứ nhất)
3C (Câu C nhấn vần thứ hai, các câu còn lại nhấn vần thứ nhất)
4A (Câu A nhấn vần thứ nhất, các câu còn lại nhấn vần thứ hai)
5B (Câu B nhấn vần thứ ba, các câu còn lại nhấn vần thứ tư)
PART B: VOCABULARY AND GRAMMAR
I.

1B
2A
(Sau hope là động từ to infinitive, câu chia ở dạng bị động để phù hợp về nghĩa
Nguồn: Facebook Lại Thị Lan)
3B
4D
5A
(Các đáp án khác không hợp lý.
- To be dissimilar: Không giống, khác với. Trong câu này "dissimilar" là một tính từ nên không thể đứng độc lập mà không có "to be".
- Unlikely: Không chắc chắn
- Dislike: Không thích
Nguồn: Facebook Lê Văn Đại)
6B (Đây là cấu trúc so...that: Quá... đến nỗi)
7B
8A (Thần chú: Lần bằng - Lượng hơn, tức so sánh số lần dùng so sánh bằng, so sánh về lượng dùng so sánh hơn. Trên câu đề có "times" nên bỏ câu D. Loại câu C vì "many" dùng cho số nhiều nhưng đề không có danh từ số nhiều. Loại B vì sai nghĩa.
"Bí quyết" làm bài khi không biết nghĩa là: GIỐNG THÌ BỎ
Nguồn: Facebook bxcbvxcvnvc
)
9D
10D (Should have + V3/-ed / shouldn’t have + V3/-ed: điều lẽ ra nên xảy ra / không xảy ra trong quá khứ)
11D
12A
View attachment 113860
13B
14D
15C (Công ty của chúng tôi làm ăn với rất nhiều khách hàng nước ngoài)
16C
17B
View attachment 113864

18A
View attachment 113865
19D
20C
II.
1A
2A (flock = come in large numbers: đổ xô)
3C (devote = dedicate: cống hiến, tận tâm)
III.
1A (rigid $\neq$ flexible: cứng rắn $\neq$ mềm dẻo, linh hoạt)
2B (fatigue $\neq$ rest)
IV.
1.stability (ổn định)
2.employee (nhân viên)
3.disapproval (sự phản đối)
4.strengthen (củng cố)
5.economize (tiết kiệm)
6.realistic (thực tế)
7.endangered (quý hiếm, nguy cấp)
8.unrecognizable (không thể nhận ra)
9.irresponsibly (thiếu trách nhiệm)
10.visually (một cách trực quan)
PART C: READING COMPREHENSION
I.

1D (...lần đầu tiên)
2A
3C (...mọi lứa tuổi)
4D
5B (...ngày càng hiếm)
6D
7A
8A
9D (...môi trường tự nhiên)
10B
View attachment 113870
II.
1A
2B
3C
4A
View attachment 113871
5A
6B
7C
8B
9B
View attachment 113872
10A
III.
1.such
2.grow
3.on
4.products
5.fibers
6.sure
7.microscope
8.divide
9.apart
10.called
PART D: WRITING
1.B
(Đáp án B. Sửa knowledge => knowledgeable. Cấu trúc song hành, sau dấu phẩy và liên từ and là các tính từ nên danh từ knowledge (kiến thức) phải chuyển về dạng tính từ knowledgeable (am hiểu, thành thạo). Dịch: Tôi tin rằng chỉ có những học sinh tự tin, am hiểu và chú tâm sẽ thích thời gian giao tiếp bằng ánh mắt
Nguồn: Facebook Nguyễn Thị Oanh)
2C (Sửa "your" thành "their")
3C
(Đáp án C. Sửa has been driving => had been driving. Sự việc đã xảy ra trong quá khứ (DH: realized) nên ta không thể chia Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (have/has been V-ing), mà phải chia về Qúa khứ hoàn thành tiếp diễn (had been V-ing). Phân biệt 2 thì: + Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, tiếp tục tới hiện tại và để lại dấu hiệu ở hiện tại, có xu hướng tiếp diễn tới tương lai và nhấn mạnh tới quá trình của hành động. + Thì Qúa khứ hoàn thành tiếp diễn: Diễn tả hành động đang xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ, nhấn mạnh tới quá trình. Dịch: Sau khi lái xe được 20 dặm, anh ấy chợt nhận ra rằng anh ấy đã đi nhầm đường
Nguồn: Facebook Nguyễn Thị Oanh)
4
5A (Sửa "take" thành "takes" bởi vì phía sau "either of N" và "neither of N" thì động từ chia ở dạng số ít)
6C (Sửa "those" thành "that" vì "that" dùng để chỉ "the economy")
7B (Sửa "therefore" thành "however" vì sai nghĩa)
8D (Sửa "severely" thành "severe" vì "effects" là danh từ, đứng phía trước phải là tính từ)
9A (Bỏ "never" đi bởi vì "hardly" đã mang nghĩa phủ định)
10D (Sửa "highest" thành "higher" vì với cấu trúc so sánh giữa 2 người, 2 vật thì phải dùng so sánh hơn.
II
1. As a child, he used to go to church regularly.
2. He objects to anyone to touch his records
3. I am thinking of visiting my uncle in Nha Trang this summer
4.
5. My mother was the only person who thought I would win the race.
6. He broke the world record at his second attempt.
7. Morgan hasn't said any word to me about the meeting.
8. Because he has a big mouth, I don't like him.
9. He said that it was no matter with him which film they saw.
10. Despite her disadvantaged background, she felt a sense of achievement about her life.
III.
1. I have used this bicycle for three years.
2. They are tough to get married next month.
3. Not only running a successful company, but Barbara also manages to look after her five children.
4. It's unlikely that this old car will last for more than two years.
5. There is no point in getting Mark to lend you his car.
6. He hates being asked about his past.
7. The team leader criticized John for not waiting for them.
8. No matter what I do, my parents find fault with it.
9. He couldn't possibly know that his brother was seriously ill.
10. Get the work finished by lunchtime and you can go home.

Mọi người không rõ câu nào có thể trả lời bên dưới hoặc tra Google, mình sẽ cố gắng giúp hết sức :D
Anh ơi, em nghĩ thế này ạ
Part B:
I
13. A (take into account)
IV.
2. employees
Part D:
I.
4D => as soon as possible
5A (Sửa "take" thành "takes" bởi vì phía sau "either of N" và "neither of N" thì động từ chia ở dạng số ít)
take này phải là 5B chứ ạ?
II.
2. he objects to anyone touching his records
3. I am thinking about visiting my uncle in Nha Trang this summer (ở đây em nghĩ dùng think about thì nó sẽ đồng nghĩa hơn với consider, còn think of thì nó nghiêng về nghĩa là tưởng tưởng hơn)
4, The train is due to arrive in half an hour.
Bạn ơi, due to trong câu đấy có nghĩa là gì thế ạ?
 
  • Like
Reactions: Thiên Thuận

Thiên Thuận

Cựu Mod Anh |GOLDEN Challenge’s first runner-up
Thành viên
TV ấn tượng nhất 2017
24 Tháng ba 2017
3,799
13,141
1,029
Vĩnh Long
Đại học Đồng Tháp - Ngành Sư phạm Tiếng Anh
Anh ơi, em nghĩ thế này ạ
Part B:
I
13. A (take into account)
IV.
2. employees
Part D:
I.
4D => as soon as possible

take này phải là 5B chứ ạ?
II.
2. he objects to anyone touching his records
3. I am thinking about visiting my uncle in Nha Trang this summer (ở đây em nghĩ dùng think about thì nó sẽ đồng nghĩa hơn với consider, còn think of thì nó nghiêng về nghĩa là tưởng tưởng hơn)

Bạn ơi, due to trong câu đấy có nghĩa là gì thế ạ?
Cảm ơn em. Anh vừa xem lại và thấy đúng là có sai sốt ở các câu mà em nói :D
 

Hàn Tuệ Lâm

Học sinh chăm học
Thành viên
6 Tháng sáu 2017
465
571
119
Du học sinh
Hogwarts
Anh ơi, em nghĩ thế này ạ
Part B:
I
13. A (take into account)
IV.
2. employees
Part D:
I.
4D => as soon as possible

take này phải là 5B chứ ạ?
II.
2. he objects to anyone touching his records
3. I am thinking about visiting my uncle in Nha Trang this summer (ở đây em nghĩ dùng think about thì nó sẽ đồng nghĩa hơn với consider, còn think of thì nó nghiêng về nghĩa là tưởng tưởng hơn)

Bạn ơi, due to trong câu đấy có nghĩa là gì thế ạ?
Sap sua lam gi do
 
Top Bottom