[Tiếng Anh] - Câu bị động và chủ động

Thảo luận trong 'Ngữ pháp' bắt đầu bởi learn_4ever, 23 Tháng tám 2008.

Lượt xem: 114,425

  1. learn_4ever

    learn_4ever Guest

    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Tìm hiểu Ngày Thương Binh, Liệt Sĩ 27/7



    Làm ơn giúp em nhận biết được câu chư động và câu bị động được ko
    Cả cấu trúc 2 câu đó nữa
    Em cảm ơn nhìu nhìu:eek:3:eek:3
     
    Last edited by a moderator: 24 Tháng mười 2008
  2. mrs.english

    mrs.english Guest

    Câu chủ động có chủ ngữ thực hiện 1 hoạt động hướng vào người hoặc vật khác
    Cấu trúc: S+V
    Ex: I buy a comic
    Câu bị động có chủ ngữ chỉ người hoặc vật được hoạt động của người hoặc vật khác hướng vào
    Cấu trúc: S+be+p.p
    Ex: A book is bought by me
     
  3. hoalunglinh

    hoalunglinh Guest

    bạn muốn hỏi về cấu trúc câu chủ động ,bị động . Cấu trúc chung của nó có dạng như mrs... nói đấy nhưng ngoài ra mỗi một thì trong E lại có một cấu trúc tương quan với nó đấy.
    1.HTTD(Present continuous tense)
    Act: S+ be +Ving+O
    Pass: S+be+being+pp+(by +O)
    2.HTHT
    S+HAS/HAVE+PP+O
    >S+HAS/HAVE+BEEN +PP+(BY+O)
    3.HTHTTD
    S+HAS/HAVE+BEEN+Ving+O
    >S+HAS/HAVE+BEING+PP+(BY+O)
    4.QKD
    S+Ved/I + O
    >S+WAS/WERE+PP+(BY+O)
    5.QKTD
    S+WAS/WERE+ Ving +O
    >S+ WAS/WERE+BEING+PP+(BY+O)
    6.QKHT
    S+HAD +PP+O
    >S+HAD BEEN +PP+(BY+O)
    7.QKHTTD
    S+HAD BEEN+ Ving+O
    >S+HAD +BEING+PP+(BY+O)
    8.TLD
    S+WILL +V+O
    >S+WILL BE+PP+(BY+O)
    9.TLTD
    S+WILL+BE+Ving+O
    >S+WILL+BEING+PP+(BY+O)
    10.TLG(the near future)
    S+BE GOING TO+V+O
    >S+BE GOING TO +BE+PP+(BY+O)
    11.DTKT(model verb)
    S+MODEL VERB+V+O
    >S+MODEL VERB+BE+PP+(BY+O)
    Chúc bạn học tốt:)>-:)>-:)>-
     
  4. culy_chamhoc

    culy_chamhoc Guest

    tôi vjet' the^' nay` cho bạn hiểu dễ nha: chia như sauở thi` hiện tại đơn thi`:S+AM/IS/ARE+PHÂN TỪ HAI(P2) +BY+TÂN NGỮ . Còn với động từ khuyết thiếu(ĐTKT) thì chia như sau:S+ ĐTKT+BE+ P2+..... Ở thì tương lai gần ta chia: S+WILL/SHALL+BE+P2...... Ở THÌ QUÁ KHỨ THÌ: S+was/were+p2+...... tui chỉ nhó vậy thôi thông cảm nha! bạn nao`có thắc mắc gj` thj` cứ hỏi tui nha!
     
  5. l0v3kut3764

    l0v3kut3764 Guest

    câu chủ động nó có thể thực hiện hành động, s+V+O
    câu bị động là nó kô thế thực hiện hành động đc :D, S+Tobe+P.P+by+ O
    hok biết đúng kô:D em còn gà lắm
     
  6. picpo

    picpo Guest

    thường thì chị hay nghĩ.....nhưng chỉ là thường thui nhá..chủ động thường là người, và có thể gây ra hành động đc ,còn bị động thường là vật những thứ mà hok thể tự làm đc ý mà.........hok bik có đúng hông......còn cấu trúc thì có nhìu lắm cả câu bị động đặc biệt nữa....các cấu trúc thì đã viết hết trên kia rồi và phải lưu ý 1 số trường hợp bị động đặc biệt nữa như là đối với "make do st" khi chuyển sang BĐ là"(be)+made+to do st".còn nhìu lắm em tự tìm nhá.....
     
    Last edited by a moderator: 23 Tháng mười 2008
  7. chị hoalunglinh làm câu bị động và câu chủ động thế là đúng đoá..nhưng cái chung là:
    chủ ngữ+động từ+tân ngữ...nhá
    chúc bạn làm bàm good
     
  8. hocnaodong

    hocnaodong Guest

    mình đang không biết khi chuyển từ câu chủ động xang câu bị động thì có cần thay đổi
    một số từ râu ria như trạng từ hay không nhỉ
     
  9. THỂ (Voices)

    Gồm: Chủ động (Active Voice) và Bị động (Passive Voice).

    1. Chủ động: Là cách đặt câu trong đó Chủ ngữ đứng vai chủ động/chủ thể.
    Ví dụ: 1. She learns Chinese at school.

    2. She bought a book.



    2. Bị /Thụ động cách là cách đặt câu trong đó chủ từ đứng vai bị động

    Ví dụ:

    1. Chinese is learnt at school by her.

    2. A book was bought by her.



    Chú ý: Điều kiện để có thể chuyển câu chủ động sang bị động:

    Thứ 1: Câu chủ động phải xác lập có được tân ngữ. (object)

    Thứ 2: Câu chủ động phải có Ngoại động từ. (transitive verbs)




    3. Qui tắc Bị động cách:

    a. Động từ của thể bị động: To be + Past Participle.

    b. Tân ngữ của câu chủ động thành chủ từ của câu bị động.

    c. Chủ từ của câu chủ động thành chủ từ của giói từ BY




    Active (1): Subject (1) - Transitive Verb – Object (1)

    Passive (2): Subject (Object (1)) - Be + Past Participle - BY + Object (Subject (1))




    Ví dụ: The farmer dinks tea everyday. (Active)

    Tea is drunk by the farmer everyday. (Passive)





    4. Khi một ngoại động từ ở chủ động có hai tân ngữ, một trực tiếp và một gián tiếp (nhóm tặng biếu), có thể chuyển thành hai câu bị động.

    Ví dụ: I gave him an apple.

    An apple was given to him.

    He was given an apple by me.



    5. Một số câu đặc biệt phải dịch là "Người ta" khi dịch sang tiếng Việt.

    Ví dụ: It is said that = people say that ; (Người ta nói rằng)

    It was said that = people said that. (Người ta nói rằng)



    Một số động từ được dùng như trên: believe, say, suggest, expect, ...



    6. Ta dùng động từ nguyên thể trong thể bị động:

    TO BE + PAST PARTICIPLE để chỉ một ý định hay sự bắt buộc hoặc sự không thể được.



    Ví dụ: This exercise is to be done. (Bài tập này phải được giải.)

    This matter is to be discussed soon. (Vấn đề này phải được thảo luận sớm.)





    7. Sau những động từ: to have, to order, to get, to bid, to cause hay một động từ chỉ về giác quan hoặc cảm tính, ta dùng Past Participle (Tham khảo phần Bảng động từ bất quy tắc) bao hàm nghĩa như bị động:

    Ví dụ: We had your photos taken.

    We heard the song sung.



    We got tired after having walked for long.



    8. Bảng chia Chủ động sang Bị động:



    Simple present do
    done

    Present continuous
    is/are doing
    is/are being done

    Simple Past
    did
    was/were done

    Past continuous
    was/were doing
    was/were being done

    Present Perfect
    has/have done
    has/have been done

    Past perfect
    had done
    had been done

    Simple future
    will do
    will be done

    Future perfect
    will have done
    will have been done

    is/are going to
    is/are going to do
    is/are going to be done


    Can

    can, could do
    can, could be done

    Might
    might do
    might be done

    Must
    must do
    must be done

    Have to
    have to
    have to be done



    9. Một số Trường hợp đặc biệt khác:

    a. Một số động từ đặc biệt: remember; want; try; like, hate ...

    Ví dụ: I remember them taking me to the zoo. (active)

    I remember being taken to the zoo.(passive)



    Ví dụ: She wants her sister to take some photogtaphs.(actiove)

    She wants some photographs to be taken by her sister. (passive)



    Ví dụ: She likes her boyfriend telling the truth. (actiove)

    She likes being told the truth. (passive)



    10. Một số Trường hợp đặc biệt nguyên mẫu có TO: Suppose; see; make;

    Ví dụ: You are supposed to learn English now. (passive)

    = It is your duty to learn English now. (active)

    = You should learn English now. (active)



    Ví dụ: His father makes him learn hard. (active)

    He is made to learn hard. (passive)



    Ví dụ: You should be working now.(active)

    You are supposed to be working now.(passive)



    Ví dụ: People believed that he was waiting for his friend (active).

    He was believed to have been waiting for his friend.(passive)

    Viet-Anh JSC

    (Nguồn mangbinhdinh.com)
     
    Last edited by a moderator: 2 Tháng mười một 2008
  10. handright

    handright Guest

    câu chủ động thường do một chủ thể gây ra thế thôi
    nếu tră lời câu trắc nghiệm thì cần để ý với giới từ đi kèm để cótheer xác định được chính xác đo là cau bi động
     
  11. cuncon2395

    cuncon2395 Guest

    Một số bài tập
    1." Where does your father work?" The tearch asked me
    \Rightarrow The teacher
    2" How far is it from HCM city to HN?" A tourist asked
    \Rightarrow A tourist
    3."How many people are there in your famaly?" She asked Lan
    \Rightarrow She asked
    4.My teacher told me " you should read these books"
    \RightarrowMy teacher said (that)
    5.Lan said"I have to do more grammar exercise"
    \RightarrowLan said (that)
    6."Do you travel to shool by bus?" Tâm asked Peter
    \RightarrowTam asked
    7."Are Tam and Hoa late for class?"Tuan asked Lan
    \RightarrowTuan asked
    8."Does Phong's father work in a hospital?" Thu asked Ba
    \Rightarrow THU asked
    9. His brother told him"You can use my computer today"
    \RightarrowHis brother said(that)
    10."What kind of books do you read?" THu asked Huong
    \RightarrowThu

    toàn câu dễ cả
     
  12. nguyenthubay

    nguyenthubay Guest

    theo mình thì cứ học thuộc làu làu công thức đi hãy làm .nếu thấy khó thì kiếm cách gì đó nhớ máy móc
     
  13. moxa

    moxa Guest

    1.The teacher asked me where my father worked.
    2.The tourist asked how far it was from HCM to HN.
    3.She asked Lan how many people there were in her family.
    4.My teacher said (that) I should read those book.
    5.Lan said that She had to do more grammar exercise.
    6.Tam asked Peter if he travelled to school by bus.
    7.Tuan asked Lan if Tam and Hoa were late for class.
    8.Thu asked Ba if Phong's father worked in a hospital.
    9.His brother said that he could use his brother's computer that day.
    10.Thu asked Huong what kind of books she read
     
  14. cuncon2395

    cuncon2395 Guest

    câu 2 thiếu city
    câu 4 thiếu have sau từ should
    còn lại đúng roài
     
  15. akazukin

    akazukin Guest

    một bài tập về câu bị động này
    bài này đơn giản lắm

    Change into pasive form:
    1. They considered that she was the most ugly and worst singer.
    2. Don’t wipe your dirty fingers on my table cloth.
    3. You don’t need to wind this watch.
    4. My friend advíed buying that car.
    5. It’s impossible to do that job.
    6. Do the test carefully.
    7. I didn’t let him know that she will never come back.
    8. It’s necessary to concentrate on your lesson.
     
  16. akazukin

    akazukin Guest

    Change into passive form:
    1.I saw her at the store
    2.I have done atest
    3.I and you bring this box
    5 My teacher chiked this exercise yesterday
    6.A little boy made a doll's house
    7 She'll have lunch at home
    8 The TV shows a good film

    một bài tập nữa đó
     
  17. thaian_259

    thaian_259 Guest

    hichic. chang lam` dc. ai lam` ho em cau nay` voi'
    what did you see?



    Viết bài có dấu nhé bạn, đó là quy định ^^
     
    Last edited by a moderator: 2 Tháng bảy 2010
  18. 1234vietnam

    1234vietnam Guest

    Change into passive form:
    1.I saw her at the store
    She was seen at the store
    2.I have done a test
    A test has been done
    3.I and you bring this box
    This box is brought
    5 My teacher checked this exercise yesterday
    This exercise was checked by the teacher yesterday
    6.A little boy made a doll's house
    A doll's house was made by a little boy
    7 She'll have lunch at home
    Lunch will be had at home
    8 The TV shows a good film
    A good film is shown by the TV

    1. They considered that she was the most ugly and worst singer.
    She was considered to have been the most ugly and worst singer
    2. Don’t wipe your dirty fingers on my table cloth.
    Don't let your duty be wiped on the table cloth
    3. You don’t need to win this watch.
    This match doesn't need winning
    4. My friend advised buying that car.
    5. It’s impossible to do that job.
    That job can't be done
    6. Do the test carefully.
    Let the test be done carefully
    7. I didn’t let him know that she will never come back.
    That she will never come back wasn't let him know
    8. It’s necessary to concentrate on your lesson.
    Your lesson needs concentrating
     
  19. Trong tiếng Anh, người ta rất hay dùng câu bị động. Khác với ở câu chủ động chủ ngữ thực hiện hành động, trong câu bị động chủ ngữ nhận tác động của hành động. Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động.


    Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp.
    I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).
    Đặt by + tân ngữ mới đằng sau tất cả các tân ngữ khác. Nếu sau by là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta: by people, by sb thì bỏ hẳn nó đi.
    Hiện tại thường hoặc Quá khứ thường
    am
    is
    are
    was
    were
    + [verb in past participle]
    Active: Hurricanes destroy a great deal of property each year.
    Passive: A great deal of property is destroyed by hurricanes each year.

    Hiện tại tiếp diễn hoặc Quá khứ tiếp diễn
    am
    is
    are
    was
    were
    + being + [verb in past participle]
    Active: The committee is considering several new proposals.
    Passive: Several new proposals are being considered by the committee.

    Hiện tại hoàn thành hoặc Quá khứ hoàn thành
    has
    have
    had
    + been + [verb in past participle]
    Active: The company has ordered some new equipment.
    Passive: Some new equipment has been ordered by the company.

    Trợ động từ
    modal
    + be + [verb in past participle]
    Active: The manager should sign these contracts today.
    Passive: These contracts should be signed by the manager today.

    Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động.

    My leg hurts.

    Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động.

    The US takes charge: Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm

    Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with.

    The bird was shot with the gun.
    The bird was shot by the hunter.

    Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa:

    • Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.
      Could you please check my mailbox while I am gone.
      He got lost in the maze of the town yesterday.
    • Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy
      The little boy gets dressed very quickly.
      - Could I give you a hand with these tires.
      - No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts.
    Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên.
    to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất liệu làm nên vật)
    This table is made of wood

    to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật)
    Paper is made from wood

    to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến quá trình làm ra vật)
    This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk.

    to be made with: Được làm với (đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật)
    This soup tastes good because it was made with a lot of spices.

    Phân biệt thêm về cách dùng marrydivorce trong 2 thể: chủ động và bị động. Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get mariedget divorced trong dạng informal English.
    Lulu and Joe got maried last week. (informal)
    Lulu and Joe married last week. (formal)
    After 3 very unhappy years they got divorced. (informal)
    After 3 very unhappy years they dovorced. (formal)

    Sau marrydivorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ: To mary / divorce smb

    She married a builder.
    Andrew is going to divorce Carola

    To be/ get married/ to smb (giới từ “to” là bắt buộc)

    She got married to her childhood sweetheart.
    He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her.
     
    Last edited by a moderator: 1 Tháng sáu 2010
  20. :cool::cool::cool::cool::cool:
    :D:D:D:D:D
    :):):):):)
    to chi bit chut it thui mong giup duoc cho cac ban !
    Trong tiếng Anh, người ta rất hay dùng câu bị động. Khác với ở câu chủ động chủ ngữ thực hiện hành động, trong câu bị động chủ ngữ nhận tác động của hành động. Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động.

    Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp.
    I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).

    Đặt by + tân ngữ mới đằng sau tất cả các tân ngữ khác. Nếu sau by là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta: by people, by sb thì bỏ hẳn nó đi.

    Hiện tại thường hoặc Quá khứ thường
    am/ is/ are + [verb in past participle]
    was/ were + [verb in past participle]

    Active: Hurricanes destroy a great deal of property each year.
    Passive: A great deal of property is destroyed by hurricanes each year.

    Hiện tại tiếp diễn hoặc Quá khứ tiếp diễn
    am/ is/ are + being + [verb in past participle]
    was/ were + being + [verb in past participle]

    Active: The committee is considering several new proposals.
    Passive: Several new proposals are being considered by the committee.

    Hiện tại hoàn thành hoặc Quá khứ hoàn thành
    has/ have/ had+ been + [verb in past participle]
    Active: The company has ordered some new equipment.
    Passive: Some new equipment has been ordered by the company.

    Trợ động từ
    modal + be + [verb in past participle]
    Active: The manager should sign these contracts today.
    Passive: These contracts should be signed by the manager today.

    Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động.
    My leg hurts.
    Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động.
    The US takes charge: Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm

    Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng "with".
    The bird was shot with the gun.
    The bird was shot by the hunter.

    Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa:
    • Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.
    Could you please check my mailbox while I am gone.
    He got lost in the maze of the town yesterday.
    • Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy
    The little boy gets dressed very quickly.
    - Could I give you a hand with these tires.
    - No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts.

    Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên.
    to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất liệu làm nên vật)
    This table is made of wood
    to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật)
    Paper is made from wood
    to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến quá trình làm ra vật)
    This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk.
    to be made with: Được làm với (đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật)
    This soup tastes good because it was made with a lot of spices.

    Phân biệt thêm về cách dùng marry và divorce trong 2 thể: chủ động và bị động. Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get maried và get divorced trong dạng informal English.
    Anna and Joe got maried last week. (informal)
    Anna and Joe married last week. (formal)
    After 3 very unhappy years they got divorced. (informal)
    After 3 very unhappy years they divorced. (formal)

    Sau marry và divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ: To mary / divorce sb
    She married a builder.
    Andrew is going to divorce Carola
    To be/ get married/ to smb (giới từ “to” là bắt buộc)
    She got married to her childhood sweetheart.
    He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her.
     

CHIA SẺ TRANG NÀY